Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa, thành phố Hải Phòng là một trong những trung tâm kinh tế thu hút lượng lớn các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Hàng loạt khu công nghiệp tập trung quy mô lớn đã được hình thành và mở rộng trên địa bàn thành phố như Khu công nghiệp (KCN) Tràng Duệ, KCN Nomura, KCN VSIP và KCN Đình Vũ. Tuy nhiên, sự phát triển công nghiệp nhanh chóng khi chưa có quy hoạch môi trường đồng bộ, kết hợp với các rào cản về năng lực kinh tế của doanh nghiệp, chi phí xử lý chất thải cao và nhận thức bảo vệ môi trường chưa đồng đều, đã dẫn đến nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt nghiêm trọng do nước thải công nghiệp chưa qua xử lý triệt để xả thẳng ra môi trường tiếp nhận. Nhằm đánh giá mức độ an toàn và hiệu quả kỹ thuật của hạ tầng thu gom, xử lý nước thải tại các khu công nghiệp trọng điểm theo chỉ đạo của ban lãnh đạo thành phố, tác giả Nguyễn Thị Minh Hiền đã thực hiện đề tài khóa luận "Khảo sát và đánh giá hiện trạng xử lý nước thải tại KCN Đình Vũ".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo văn bản giao nhiệm vụ gồm các nội dung chính:

  1. Thu thập, tổng hợp cơ sở lý luận về nước thải công nghiệp, các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng và các công nghệ xử lý nước thải hiện hành (lý học, hóa học, sinh học).
  2. Khảo sát thực tế hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, nguồn phát sinh chất thải và dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước thải tập trung tại KCN Đình Vũ.
  3. Phân tích chuỗi số liệu quan trắc định kỳ các chỉ tiêu ô nhiễm lý - hóa - vi sinh của nước thải trước và sau trạm xử lý trong năm 2017 và năm 2018, so sánh đối chiếu với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và kỹ thuật vận hành hệ thống xử lý nước thải của KCN.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ, hiệu quả vận hành của trạm xử lý nước thải tập trung và chất lượng các dòng nước thải (đầu vào, đầu ra) tại KCN Đình Vũ.
  • Phạm vi không gian: KCN Đình Vũ thuộc Phường Đông Hải II, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng (tổng diện tích quy hoạch 1.463 ha).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung thu thập, đánh giá số liệu quan trắc môi trường nước thải định kỳ 4 quý năm 2017 (tháng 3, tháng 6, tháng 8, tháng 12) và bổ sung số liệu đầu năm 2018. Khóa luận được hoàn thành vào tháng 8 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm được tác giả xây dựng dựa trên các kiến thức chuyên ngành kỹ thuật môi trường về nước thải công nghiệp:

  • Nước thải công nghiệp: Phân loại theo nguồn gốc phát sinh (nước thải sản xuất, nước làm mát thiết bị, nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, nước mưa chảy tràn cuốn theo chất bẩn bề mặt kho bãi); phân loại theo bản chất ô nhiễm lý - hóa - sinh.
  • Các thông số chất lượng nước thải: Nhóm thông số vật lý (nhiệt độ, độ màu, độ đục, cặn lơ lửng TSS); nhóm thông số hóa học (pH, nhu cầu oxy sinh hóa BOD5, nhu cầu oxy hóa học COD, độ kiềm, các dạng hợp chất Nitơ như Amoni, Nitrat, Photpho tổng, các ion sunfua, sunfit, florua, clorua, kim loại nặng gồm As, Hg, Pb, Cd, Cr, Cu, Zn, Ni, Mn, Fe); nhóm thông số vi sinh vật (chỉ số vi khuẩn chỉ thị Coliform, E.coli).
  • Cơ sở các quá trình xử lý nước thải:
    • Phương pháp xử lý vật lý/cơ học: Song chắn rác, lưới lọc rác, bể lắng cát, bể lắng trọng lực (lắng ngang, lắng đứng), bể tuyển nổi bọt khí hòa tan (DAF) để tách cặn nhẹ và dầu mỡ.
    • Phương pháp xử lý hóa lý/hóa học: Quá trình trung hòa điều chỉnh pH; quá trình keo tụ - tạo bông (sử dụng phèn nhôm/sắt kết hợp vôi/xút NaOH và chất trợ keo tụ polymer) nhằm phá vỡ độ bền của hạt keo có kích thước 0,1 - 10 micromet; quá trình oxy hóa khử; quá trình khử trùng bằng hóa chất có tính oxy hóa mạnh (NaOCl).
    • Phương pháp xử lý sinh học: Phân hủy kỵ khí qua 4 giai đoạn (thủy phân, acid hóa, acetate hóa, methan hóa); phân hủy hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng hoặc bùn hoạt tính dính bám trên vật liệu thể mang vi sinh di động (Moving Bed Biofilm Reactor - MBBR); phân hủy thiếu khí (Anoxic) nhằm khử nitrat thành khí nitơ tự do.
  • Văn bản quy chuẩn pháp lý tham chiếu: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B, giá trị nồng độ tối đa Cmax tính theo lưu lượng xả thải và hệ số nguồn tiếp nhận); Giấy phép xả thải vào nguồn nước số 2842/GP-BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 05/11/2015; Kế hoạch kiểm tra số 1709KH/BQL của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Thu thập tài liệu thứ cấp về hiện trạng hạ tầng KCN, cơ cấu doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư (số 1872/GP ngày 02/4/1997 và giấy phép cấp lại lần 9 số 022 032 000034 ngày 27/4/2016), quy hoạch sử dụng đất và hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM).
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích môi trường: Dữ liệu quan trắc được thực hiện thông qua sự phối hợp của Trung tâm Quan trắc Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng với tần suất 4 lần/năm (định kỳ theo quý). Mẫu nước được thu thập tại 2 điểm: NT1 (hố bơm thu gom nước thải thô đầu vào) và NT2 (cống xả cuối cùng sau xử lý trước khi thoát ra mương tiếp nhận). Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển tuân thủ các tiêu chuẩn TCVN 6663-1:2011, TCVN 5999:1995 và TCVN 6663-3:2008.
  • Phương pháp thống kê, xử lý và so sánh số liệu: Lập bảng biểu tổng hợp 31 chỉ tiêu quan trắc qua các mùa (mùa khô và mùa mưa), đối chiếu trực tiếp kết quả phân tích nồng độ đầu ra với ngưỡng Cmax Cột B QCVN 40:2011/BTNMT.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của công tác bảo vệ môi trường nước trong bối cảnh thu hút vốn đầu tư công nghiệp tại Hải Phòng. Đặt vấn đề KCN Đình Vũ là địa bàn tập trung nhiều dự án công nghiệp nặng, công nghiệp hóa chất và dịch vụ cảng biển, đòi hỏi công tác kiểm soát và vận hành trạm xử lý nước thải phải được giám sát nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn cho nguồn nước mặt khu vực hạ lưu ven biển.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

Chương này hệ thống hóa các kiến thức lý luận và tổng quan địa bàn nghiên cứu:

  • Lý thuyết về nước thải công nghiệp: Trình bày khái niệm, cơ chế phát sinh từ quy trình công nghệ và thiết bị; phân loại chất ô nhiễm gắn với giải pháp xử lý tương ứng; phân tích chi tiết các chỉ tiêu lý học, hóa học và sinh học trong nước thải.
  • Cơ sở công nghệ xử lý: Phân tích cơ chế quá trình sinh học kỵ khí (4 giai đoạn biến đổi sinh hóa), sinh học hiếu khí với công nghệ giá thể màng vi sinh chuyển động (MBBR có khả năng chịu tải trọng hữu cơ 2.000 - 10.000 g BOD/m³.ngày và 2.000 - 15.000 g COD/m³.ngày), sinh học thiếu khí khử nitrat; các công trình xử lý cơ học (song chắn rác, lắng cát, bể lắng, tuyển nổi) và hóa lý (trung hòa, keo tụ - tạo bông).
  • Tổng quan về KCN Đình Vũ: Vị trí địa lý tại Phường Đông Hải II, Quận Hải An, TP. Hải Phòng với tổng diện tích 1.463 ha (gồm 655 ha đất công nghiệp tổng hợp, 130 ha khu cảng, 65 ha khu dân cư/thương mại, 613 ha cây xanh và tiện ích). KCN được thành lập theo Quyết định số 06/2008/QĐ-TTg ngày 10/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ, do Công ty Cổ phần KCN Đình Vũ quản lý. Tính đến quý 1/2016, KCN có 28 doanh nghiệp hoạt động, trong đó 82% là doanh nghiệp kho cảng vận chuyển, chế xuất xăng dầu và khí hóa lỏng (PV Gas, Petrolimex), 18% thuộc ngành hóa chất công nghiệp, đóng tàu, sản xuất thiết bị điện, may mặc, thạch cao; tổng số lao động là 2.685 người (lao động nữ chiếm 21%). Dự án lớn đầu tiên là Nhà máy dầu nhờn Caltex vốn đầu tư 14 triệu USD.

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP ĐÌNH VŨ

Chương 2 là nội dung cốt lõi của khóa luận, mô tả chi tiết hạ tầng kỹ thuật và thực nghiệm quan trắc:

  • Hiện trạng hạ tầng: Mạng lưới cấp nước sạch ống HDPE ngầm công suất 12.000 m³/ngày đêm lấy từ nguồn nước mặt sông Đa Độ; trạm điện đầu mối 45 MW (điện áp 22 kV); hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt. Nước mưa thu gom bằng cống hộp nắp đan và cống ngầm đường kính D800 - D1500 dẫn xả ra sông Cấm và sông Bạch Đằng.
  • Dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước thải: Trạm xử lý nước thải KCN Đình Vũ có công suất thiết kế 6.000 m³/ngày đêm; giai đoạn 1 công suất 2.500 m³/ngày đêm khánh thành ngày 15/3/2012; lắp đặt hệ thống quan trắc tự động liên tục đối với 4 thông số (pH, TSS, COD, lưu lượng). Dây chuyền công nghệ xử lý chia thành hai đơn nguyên (hệ thống 1 công suất 2.500 m³/ngày đêm, hệ thống 2 công suất 3.500 m³/ngày đêm):
    • Nước thải thô $\to$ Song tách rác thô $\to$ Hố bơm thu gom $\to$ Lược rác tinh $\to$ Bể đệm/Bể điều hòa (có sục khí chìm).
    • Nước thải từ bể điều hòa qua Bể tách dầu mỡ (hệ 1) $\to$ Bể keo tụ 1 & 2 (châm phèn, NaOH chỉnh pH, H2SO4 khử kim loại) $\to$ Bể tạo bông 1 & 2 (châm polymer) $\to$ Bể lắng hóa lý (hệ 1) hoặc Bể tuyển nổi siêu nông DAF (hệ 2) $\to$ Bể trung hòa.
    • Nước thải tiếp tục sang Bể sinh học thiếu khí (Anoxic) có máy khuấy chìm $\to$ Bể sinh học hiếu khí giá thể vi sinh di động (MBBR) có hệ thống cấp khí $\to$ Bể lắng sinh học (bùn hoạt tính được hồi lưu về bể thiếu khí, bùn dư xả về cụm xử lý bùn) $\to$ Bể khử trùng (bổ sung hóa chất NaOCl) $\to$ Mương đo lưu lượng $\to$ Thoát ra mương hở, qua cống hộp dẫn vào đầm nội bộ rồi xả ra sông Bạch Đằng.
    • Tuyến xử lý bùn: Bùn lắng và váng nổi từ bể tách dầu mỡ, lắng hóa lý, tuyển nổi DAF được đưa vào Bể chứa bùn 1, Bể nén bùn 1 & 2, hòa trộn polymer rồi cấp vào Máy ép bùn A & B tạo bánh bùn chuyển đi xử lý; nước dư hồi lưu về bể điều hòa.
  • Kết quả quan trắc nước thải năm 2017: Dữ liệu phân tích 31 thông số tại NT1 (nước thải đầu vào) và NT2 (nước thải đầu ra sau xử lý) trong 4 đợt quan trắc định kỳ:
    • Quý 1 (tháng 3/2017 - mùa khô): Nước thải đầu vào có độ màu cao (169 Pt/Co, vượt ngưỡng 150 Pt/Co), xuất hiện Ni, Hg, xianua, phenol. Nước thải sau xử lý NT2 đạt toàn bộ quy chuẩn, độ màu giảm xuống 24 Pt/Co, các chất độc hại không phát hiện (ND).
    • Quý 2 (tháng 6/2017 - mùa mưa): Do mưa lớn gây rửa trôi bề mặt và vật liệu sản xuất, nước thải đầu vào NT1 có BOD5 đạt 56 mg/l (vượt giới hạn Cột B là 54 mg/l), TSS đạt 115 mg/l (vượt mức 108 mg/l), Amoni đạt 11,8 mg/l (vượt mức 10,8 mg/l). Sau khi qua trạm xử lý, mẫu NT2 đạt chuẩn hoàn toàn: BOD5 còn 5,2 mg/l, TSS còn 20,5 mg/l, Amoni còn 3,1 mg/l.
    • Quý 3 (tháng 8/2017 - mùa mưa): Mưa nhiều làm pha loãng độ màu tại NT1 (còn 12 Pt/Co). Nồng độ Amoni đầu vào NT1 vượt nhẹ quy chuẩn (10,9 mg/l so với ngưỡng 10,8 mg/l). Nước thải đầu ra NT2 được xử lý tốt, Amoni giảm xuống 2,8 mg/l, COD đạt 22,5 mg/l, Coliform đạt 1.100 MPN/100ml.
    • Quý 4 (tháng 12/2017 - mùa khô): Không bị pha loãng bởi nước mưa, nồng độ kim loại nặng tăng lên tại NT1 nhưng vẫn dưới ngưỡng cho phép. Chỉ số Coliform tại NT1 đạt 5.600 MPN/100ml (vượt quy chuẩn 5.000 MPN/100ml). Nước thải đầu ra NT2 có Coliform giảm mạnh còn 2.000 MPN/100ml, BOD5 chỉ còn 1,12 mg/l, COD là 12,7 mg/l, tất cả đều đạt chuẩn Cột B.

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI KCN ĐÌNH VŨ

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và tổ chức:

  • Giải pháp quản lý: Tăng cường giám sát việc đấu nối và xử lý sơ bộ tại từng nhà máy trước khi xả ra mạng lưới chung; thanh tra việc quản lý chất thải nguy hại theo Kế hoạch 1709KH/BQL.
  • Giải pháp kinh tế: Điều chỉnh cơ chế giá thu gom, xử lý nước thải dựa trên lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm phát sinh; khuyến khích tài chính cho các cơ sở công nghiệp áp dụng kiểm toán chất thải và sản xuất sạch hơn.
  • Giải pháp môi trường: Mở rộng diện tích cây xanh cách ly (khai thác chỉ tiêu 613 ha quy hoạch tiện ích/cây xanh); xây dựng phương án ứng phó sự cố rò rỉ hóa chất, dầu mỡ tại khu kho cảng xăng dầu; bảo vệ chất lượng nước sông Cấm và sông Bạch Đằng.
  • Giải pháp khoa học công nghệ: Tối ưu hóa chế độ sục khí và liều lượng hóa chất keo tụ/tạo bông; kiểm soát mật độ vi sinh trên giá thể bể MBBR; nghiên cứu phương án tái sử dụng một phần nước thải sau xử lý để tưới cây, vệ sinh đường nội bộ.

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

Khái quát kết quả khảo sát: Trạm xử lý nước thải tập trung KCN Đình Vũ vận hành đúng quy trình công nghệ kết hợp hóa lý - sinh học; toàn bộ các chỉ tiêu nước thải sau xử lý trong 4 đợt quan trắc năm 2017 đều đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B), đảm bảo điều kiện bảo vệ môi trường tiếp nhận.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích chuỗi dữ liệu thực nghiệm về hiệu quả làm sạch nước thải của hệ thống xử lý tập trung KCN Đình Vũ qua 4 đợt quan trắc năm 2017:

Thông số quan trắc Đơn vị Quy chuẩn Cột B (Cmax) Quý 1 (3/2017) NT1 / NT2 Quý 2 (6/2017) NT1 / NT2 Quý 3 (8/2017) NT1 / NT2 Quý 4 (12/2017) NT1 / NT2
Lưu lượng dòng ra m³/h - - / 100,0 - / 100,0 - / 100,0 - / 100,0
pH - 5,5 - 9,0 7,87 / 7,12 7,48 / 7,68 7,26 / 7,38 7,55 / 7,16
Độ màu Pt/Co 150 169 / 24 58 / 11,5 12 / 13,45 125 / 35
BOD5 (20°C) mg/l 54 36,4 / 2,5 56 / 5,2 43,8 / 3,3 24,6 / 1,12
COD mg/l 162 73,6 / 28,2 79,6 / 30,3 70 / 22,5 46,1 / 12,7
TSS (Chất rắn lơ lửng) mg/l 108 40,2 / 7,2 115 / 20,5 105 / 19,5 32,0 / 6,8
Amoni (tính theo N) mg/l 10,8 4,8 / 0,7 11,8 / 3,1 10,9 / 2,8 5,8 / 0,4
Tổng Nitơ mg/l 43,2 16,43 / 2,67 16,8 / 14,5 17,6 / 14,2 12,34 / 1,75
Tổng Phốt pho mg/l 6,50 2,4 / 1,2 2,3 / 1,4 3,3 / 1,32 2,8 / 1,0
Tổng dầu mỡ khoáng mg/l 10,8 1,48 / 0,30 3,6 / 2,3 3,9 / 2,5 1,49 / 0,34
Coliform MPN/100ml 5.000 4.600 / 900 4.200 / 1.100 3.300 / 1.100 5.600 / 2.000

Các kết quả thực nghiệm nổi bật gồm:

  • Hiệu suất loại bỏ chất hữu cơ và cặn lơ lửng cao: BOD5 đầu ra tại NT2 duy trì ở mức rất thấp từ 1,12 đến 5,2 mg/l (thấp hơn nhiều lần so với ngưỡng 54 mg/l); COD đầu ra dao động từ 12,7 đến 30,3 mg/l (ngưỡng 162 mg/l); TSS đầu ra từ 6,8 đến 20,5 mg/l (ngưỡng 108 mg/l).
  • Xử lý hiệu quả tải lượng ô nhiễm tăng đột biến trong mùa mưa: Vào quý 2 và quý 3, nước mưa rửa trôi làm nồng độ Amoni đầu vào NT1 vượt chuẩn (lên tới 11,8 mg/l và 10,9 mg/l), nhưng qua cụm bể Anoxic và MBBR, Amoni đầu ra giảm xuống chỉ còn 2,8 - 3,1 mg/l. Tương tự, TSS đầu vào quý 2 đạt 115 mg/l đã được bể keo tụ, tạo bông và tuyển nổi DAF hạ xuống còn 20,5 mg/l.
  • Khử trùng và loại bỏ độc chất triệt để: Chỉ số vi sinh Coliform vượt chuẩn vào quý 4 (5.600 MPN/100ml) đã giảm xuống 2.000 MPN/100ml sau khử trùng bằng NaOCl; các hợp chất độc hại như PCB, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, phốt pho hữu cơ, xianua tại đầu ra đều ở mức không phát hiện (ND).
  • Đóng góp của tác giả: Cung cấp bức tranh toàn diện, chi tiết về hiện trạng vận hành thực tế của một trạm xử lý nước thải KCN đa ngành quy mô lớn, chứng minh tính khả thi và độ tin cậy của sơ đồ công nghệ keo tụ kết hợp màng sinh học MBBR trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm hạn chế và hướng mở rộng xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu đánh giá chất lượng nước thải dựa trên các đợt lấy mẫu quan trắc định kỳ gián đoạn (3 tháng/lần) do cơ quan quan trắc thực hiện, chưa phản ánh liên tục biến động chất lượng nước thải theo giờ trong ngày hoặc theo các chu kỳ sản xuất đột xuất của từng nhà máy.
  • Nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá mẫu nước tại điểm đầu vào (NT1) và cống xả cuối cùng (NT2), chưa lấy mẫu kiểm tra hiệu quả làm việc độc lập của từng công trình đơn vị (như hiệu suất riêng của bể tách dầu, bể lắng hóa lý, bể DAF hay bể MBBR).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung khai thác cơ sở dữ liệu quan trắc tự động liên tục đối với 4 thông số (pH, TSS, COD, lưu lượng); nghiên cứu chuyên sâu về sự thích nghi của quần xã vi sinh vật dính bám trong bể MBBR khi xử lý nước thải có hàm lượng hydrocacbon và hóa chất đặc thù; đánh giá tiềm năng tái sử dụng nước thải đã qua xử lý theo mô hình KCN sinh thái tuần hoàn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Tham khảo cấu trúc khảo sát hiện trạng một trạm xử lý nước thải khu công nghiệp tập trung quy mô lớn, phương pháp xử lý số liệu quan trắc và kỹ thuật đối chiếu các thông số lý - hóa - vi sinh với QCVN 40:2011/BTNMT.
  • Kỹ sư thiết kế, cán bộ vận hành trạm xử lý nước thải công nghiệp: Tham khảo chi tiết thuyết minh dây chuyền công nghệ kết hợp hóa lý (keo tụ, tạo bông, DAF) và sinh học (Anoxic kết hợp MBBR) để xử lý nước thải KCN có thành phần phức tạp chứa nhiều kho cảng xăng dầu và công nghiệp hóa chất.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường: Nắm bắt bức tranh thực tế về đặc tính ô nhiễm theo mùa và hiệu quả xử lý nước thải tại KCN ven biển Hải Phòng làm cơ sở hoạch định chính sách kiểm tra, giám sát môi trường.

Câu hỏi thường gặp

  1. Trạm xử lý nước thải tập trung KCN Đình Vũ có công suất thiết kế bao nhiêu và tiếp nhận nguồn nước thải chính từ những hoạt động nào? Trạm xử lý nước thải KCN Đình Vũ được thiết kế với tổng công suất 6.000 m³/ngày đêm, chia làm 2 đơn nguyên (giai đoạn 1 khánh thành ngày 15/3/2012 công suất 2.500 m³/ngày đêm và đơn nguyên 2 công suất 3.500 m³/ngày đêm). Nguồn tiếp nhận gồm nước thải sản xuất từ 28 doanh nghiệp (chủ yếu là kho cảng xăng dầu gas chiếm 82%, công nghiệp hóa chất, đóng tàu, điện tử chiếm 18%), nước thải sinh hoạt của 2.685 công nhân viên và một phần nước mưa chảy tràn cuốn theo chất bẩn kho bãi.

  2. Hệ thống xử lý nước thải KCN Đình Vũ sử dụng những công nghệ sinh học nào và nguyên lý hoạt động ra sao? Hệ thống sử dụng kết hợp hai công nghệ sinh học: Bể sinh học thiếu khí (Anoxic) trang bị máy khuấy chìm tạo môi trường thiếu oxy để vi sinh vật thực hiện quá trình khử nitrat (chuyển hóa nitrit, nitrat thành khí nitơ tự do); tiếp theo là Bể sinh học hiếu khí với giá thể vi sinh di động (MBBR) được cấp khí liên tục để vi sinh vật hiếu khí dính bám trên bề mặt thể mang phân hủy chất hữu cơ, có khả năng chịu tải trọng cao từ 2.000 - 10.000 g BOD/m³.ngày và 2.000 - 15.000 g COD/m³.ngày.

  3. Những chỉ tiêu nào tại điểm lấy mẫu đầu vào (NT1) từng vượt giới hạn cho phép trong năm 2017 và nguyên nhân do đâu? Trong năm 2017, các chỉ tiêu tại NT1 từng vượt chuẩn gồm: Độ màu ở quý 1 đạt 169 Pt/Co (vượt ngưỡng 150 Pt/Co); BOD5 ở quý 2 đạt 56 mg/l (ngưỡng 54 mg/l); TSS ở quý 2 đạt 115 mg/l (ngưỡng 108 mg/l); Amoni ở quý 2 đạt 11,8 mg/l và quý 3 đạt 10,9 mg/l (ngưỡng 10,8 mg/l); Coliform ở quý 4 đạt 5.600 MPN/100ml (ngưỡng 5.000 MPN/100ml). Nguyên nhân vượt chuẩn ở mùa mưa (quý 2, quý 3) do nước mưa cuốn trôi cặn bẩn, chất hữu cơ từ kho bãi và chất thải sinh hoạt; vào mùa khô (quý 1, quý 4) do nước thải bị cô đặc, ít được pha loãng.

  4. Nước thải sau xử lý (NT2) được xả vào đâu và có đáp ứng các quy định môi trường hiện hành không? Nước thải sau khi qua bể khử trùng bằng hóa chất NaOCl sẽ chảy qua mương đo lưu lượng, thoát vào mương hở qua ống nhựa PVC 300, chạy qua cống ngầm đường xuyên đảo để vào đầm nội bộ của KCN và cuối cùng xả ra sông Bạch Đằng. Dữ liệu quan trắc cả 4 quý năm 2017 xác nhận toàn bộ 31 chỉ tiêu phân tích tại NT2 đều đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) theo Giấy phép xả thải số 2842/GP-BTNMT.

  5. Trạm xử lý bùn thải của hệ thống KCN Đình Vũ được bố trí và vận hành như thế nào? Váng nổi và bùn lắng từ bể tách dầu mỡ, bể lắng hóa lý (hệ 1) được gom về Bể chứa bùn 1 rồi chuyển sang Bể nén bùn 1 và Máy ép bùn A. Bùn lắng và váng bọt từ Bể tuyển nổi DAF (hệ 2) được dẫn về Bể nén bùn 2 và Máy ép bùn B. Cả hai hệ thống đều sử dụng dung dịch chất trợ keo tụ polymer để tăng cường liên kết, ép bùn thành bánh bùn rắn chuyển đi xử lý, phần nước dư ép ra được thu hồi dẫn về bể điều hòa để xử lý lại.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Minh Hiền đã hoàn thành mục tiêu khảo sát, phân tích toàn diện hiện trạng hạ tầng và công nghệ xử lý nước thải tại KCN Đình Vũ. Chuỗi dữ liệu thực nghiệm năm 2017 chứng minh trạm xử lý nước thải tập trung công suất thiết kế 6.000 m³/ngày đêm vận hành hiệu quả, xử lý triệt để các chất ô nhiễm hữu cơ, cặn lơ lửng, amoni và kim loại nặng đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột B trước khi xả ra sông Bạch Đằng. Các đề xuất về tối ưu hóa công nghệ MBBR, giám sát nguồn thải cục bộ và mở rộng dải cây xanh có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác quản trị môi trường bền vững tại Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải.