Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong lĩnh vực hóa dược và hóa học hữu cơ, việc tìm kiếm và tổng hợp các dẫn xuất mới nhằm phục vụ công tác điều trị y tế luôn là định hướng nghiên cứu quan trọng. Thực trạng gia tăng các bệnh lý hiểm nghèo, đặc biệt là ung thư và các bệnh nhiễm khuẩn kháng thuốc do ô nhiễm môi trường cùng điều kiện sinh hoạt, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc phát triển các hoạt chất sinh học có hiệu lực cao. Trong đó, nhóm hợp chất hydrazide $N$-thế (hydrazone) nhận được sự quan tâm lớn nhờ cấu trúc mang hoạt tính phong phú như kháng khuẩn, kháng virus, kháng nấm, giảm đau, chống co giật, chống lao và ức chế tế bào ung thư. Bên cạnh đó, hydrazide còn đóng vai trò là chất trung gian then chốt để tổng hợp các hệ dị vòng quan trọng như oxazole, imidazole, pyrazole, oxadiazole và thiadiazole.
Mặc dù một số dẫn xuất hydrazide $N$-thế từ acid 2-(acetamido)-3-(4-chlorophenyl)acrylic đã được tổng hợp sơ bộ trong các công bố trước đó, cấu trúc không gian chi tiết và các dạng đồng phân hình học của dãy hợp chất này vẫn chưa được xác lập đầy đủ. Đề tài "Nghiên cứu cấu trúc của một số sản phẩm chuyển hóa từ 2-(acetamido)-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống học thuật này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Tổng hợp và chuyển hóa hợp chất trung gian 2-(acetamido)-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide qua phản ứng ngưng tụ với các aldehyde thơm mang nhóm thế khác nhau.
- Khảo sát các thông số và tính chất vật lý của các hợp chất thu được (trạng thái tồn tại, màu sắc, hệ dung môi kết tinh lại, nhiệt độ nóng chảy).
- Khảo sát, xác định công thức cấu tạo và cấu trúc không gian của các dẫn xuất điều chế được bằng hệ thống phương pháp phổ nghiệm hiện đại kết hợp tính toán hóa lượng tử.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổng hợp hóa học, phương pháp tinh chế và quy trình giải đoán cấu trúc phân tử của các hợp chất tổng hợp.
- Khách thể nghiên cứu: Hợp chất 2-(acetamido)-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide cùng các sản phẩm chuyển hóa và dẫn xuất liên quan.
- Phạm vi không gian và thời gian: Toàn bộ quy trình thực nghiệm tổng hợp và phân tích nhiệt độ nóng chảy, phổ hồng ngoại được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Hóa Hữu cơ và Bộ môn Hóa Đại cương, Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Các phép đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân được thực hiện tại Viện Hóa học (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội); phổ khối lượng đo tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQG TP.HCM); tính toán hóa học lượng tử tối ưu hóa năng lượng phối hợp cùng Phòng Hóa Lượng tử, Đại học Leuven (Vương quốc Bỉ). Khóa luận được hoàn thành vào tháng 5 năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình phản ứng
Đề tài vận dụng hệ thống lý thuyết về hóa học dị vòng và hóa học các hợp chất chứa liên kết nitơ-nitơ:
- Hóa học dị vòng Oxazolone (Azlactone): Nghiên cứu dựa trên phản ứng Erlenmeyer cổ điển (tổng hợp từ năm 1893) để tạo vòng 2-alkyl-4-arylideneoxazol-5-one từ dẫn xuất acylglycine và aldehyde thơm với xúc tác natri acetate khan trong anhydride acetic. Lý thuyết hàm mật độ (DFT) và các nghiên cứu nhiễu xạ tia X chỉ ra rằng phản ứng Erlenmeyer có tính chọn lọc lập thể cao, ưu tiên tạo thành đồng phân cấu hình $(Z)$ do có năng lượng thấp và độ bền nhiệt động vượt trội so với đồng phân $(E)$.
- Cơ chế phản ứng tạo Hydrazide: Dựa trên cơ chế cộng - tách nucleophile ($Ac_B2$), phân tử hydrazine hydrate ($NH_2NH_2 \cdot H_2O$) tấn công vào carbon carbonyl mang điện tích dương của vòng oxazolone, dẫn đến phản ứng mở vòng chọn lọc tạo thành dẫn xuất acrylohydrazide.
- Cơ chế phản ứng tạo Hydrazide $N$-thế (Hydrazone): Phản ứng ngưng tụ giữa nhóm amino tự do ($-NH_2$) của hydrazide với nhóm carbonyl ($C=O$) của aldehyde thơm trải qua hai giai đoạn: giai đoạn tấn công nucleophile tạo hợp chất cộng trung gian và giai đoạn tách nước (xúc tác acid hoặc base) để hình thành liên kết đôi $C=N$.
- Phản ứng dị vòng hóa tạo dẫn xuất Imidazol-5-one: Khi ngưng tụ với một số aldehyde thơm đặc thù, phân tử hydrazide có thể trải qua quá trình tái đóng vòng nội phân tử kèm theo chuyển dịch cấu trúc để tạo thành dị vòng imidazole thế.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phổ nghiệm
Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích thực nghiệm định tính và định lượng hóa hữu cơ:
- Phương pháp tổng hợp và phân lập: Tổng hợp hồi lưu nhiệt cách thủy, làm lạnh kết tinh, lọc tách áp suất giảm và tinh chế bằng phương pháp kết tinh lại trong các hệ dung môi thích hợp (ethanol, hỗn hợp ethanol/nước, hỗn hợp dioxan/nước).
- Đo nhiệt độ nóng chảy: Xác định khoảng nóng chảy trên máy đo điểm nóng chảy Gallenkamp.
- Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR): Ghi phổ trong vùng số sóng $4000 - 400\text{ cm}^{-1}$ trên máy quang phổ Shimadzu 8400S bằng kỹ thuật ép viên nén với chất mang Potassium Bromide (KBr).
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR): Ghi trên máy quang phổ Bruker Avance 500 MHz sử dụng dung môi Dimethyl sulfoxide đánh dấu deuterium (DMSO-$d_6$) và chất chuẩn nội Tetramethylsilane (TMS). Các kỹ thuật ghi phổ gồm có phổ 1 chiều ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$) và phổ 2 chiều (HSQC xác định tương tác trực tiếp $^{1}\text{H-}^{13}\text{C}$, HMBC xác định tương tác xa $^{1}\text{H-}^{13}\text{C}$, NOESY xác định tương tác không gian giữa các hạt nhân proton).
- Phổ khối lượng phân giải cao (MS): Ghi trên thiết bị microTOF-QII Bruker để xác định khối lượng phân tử và mảnh ion hóa.
- Phương pháp hóa toán lượng tử: Sử dụng phần mềm Gaussian với phương pháp nhiễu loạn Moller-Plesset bậc hai (MP2) cùng tập hàm cơ sở $6-311++\text{G}(d,p)$ để tối ưu hóa hình học, năng lượng phân tử và xác định liên kết hydro nội phân tử.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Oxazolone và các dẫn xuất
Chương này tổng quan một cách hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về cấu trúc, phương pháp tổng hợp và hoạt tính sinh học của dị vòng oxazolone cũng như các dẫn xuất hydrazide:
- Trình bày đặc điểm cấu tạo của dị vòng 5 cạnh oxazol-5-one (azlactone) chứa 2 dị tố $N$ và $O$, trong đó vị trí carbon $C_2$ và $C_4$ chi phối hoạt tính sinh học; phân tích cơ sở chọn lọc cấu hình $(Z)$ trong phản ứng ngưng tụ Erlenmeyer.
- Khái quát tính chất lý hóa của hydrazide acid carboxylic: cấu trúc $RCONHNH_2$, khả năng tạo liên kết hydro liên phân tử mạnh khiến chúng chủ yếu tồn tại ở trạng thái rắn.
- Tổng hợp các công trình chuyển hóa hydrazide thành hệ dị vòng: tổng hợp dẫn xuất pyrimidine từ acetylacetone và thiourea; tổng hợp dị vòng 1,3-disubstituted pyrolidinone từ hydrazone và naphthoquinone; tổng hợp 1,3,4-oxadiazole và pyrazole có hoạt tính kháng lao; tạo dị vòng 1,3,4-oxadiazoline dưới tác xạ vi sóng; tổng hợp acrylohydrazide thioglycoside kháng dòng tế bào ung thư vú MCF-7.
- Khảo cứu hoạt tính sinh học của các hydrazide $N$-thế: hoạt tính chống động kinh và chống co giật (GABA hydrazone, acetylhydrazone); hoạt tính giảm đau, kháng viêm vượt trội hơn indomethacine, morphine và aspirin; hoạt tính kháng khuẩn đối với Staphylococcus aureus, Mycobacterium fortuitum, Escherichia coli; hoạt tính chống trực khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis, Mycobacterium avium).
Chương 2. Thực nghiệm
Chương 2 trình bày chi tiết sơ đồ điều chế, quy trình phản ứng, hóa chất và thiết bị đo đạc đối với 4 hợp chất:
- Hợp chất (A) - 4-(4-chlorobenzylidene)-2-methyloxazol-5-one: Điều chế qua 2 giai đoạn: giai đoạn 1 phản ứng giữa 5,0 g (0,06 mol) glycine và 14,5 g (0,14 mol) anhydride acetic trong nước thu 5,87 g acetylglycine; giai đoạn 2 ngưng tụ giữa acetylglycine ($0,05\text{ mol}$) và 4-chlorobenzaldehyde ($0,05\text{ mol}$) với sự có mặt của natri acetate khan ($0,05\text{ mol}$) trong anhydride acetic ($0,2\text{ mol}$), đun cách thủy 3 giờ, kết tinh lại bằng ethanol.
- Hợp chất (B) - 2-(acetamido)-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide: Cho 2,22 g (0,01 mol) hợp chất (A) phản ứng với 10 ml (0,1 mol) hydrazine hydrate 50% trong 50 ml ethanol ở nhiệt độ phòng, khuấy trong 30 phút, kết tinh lại bằng ethanol.
- Hợp chất (C) - 5-bromo-2-hydroxybenzylidene-2-(acetamido)-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide: Đun hồi lưu cách thủy trong 1 giờ hỗn hợp gồm 0,76 g (3,0 mmol) hợp chất (B) và 0,45 g (3,0 mmol) 2-hydroxy-5-bromobenzaldehyde trong ethanol; tinh chế bằng phương pháp kết tinh lại trong hệ dung môi dioxan : nước (tỷ lệ thể tích 7:1).
- Hợp chất (D) - 4-(4-chlorobenzylidene)-1-((4-hydroxy-3-methoxybenzylidene)amino)-2-methyl-1H-imidazol-5-one: Cho 0,76 g (3,0 mmol) hợp chất (B) phản ứng với 0,46 g (3,0 mmol) 4-hydroxy-3-methoxybenzaldehyde (vanillin) trong ethanol, đun hồi lưu cách thủy 1 giờ, kết tinh lại trong hệ dung môi ethanol : nước (tỷ lệ thể tích 2:1).
Chương 3. Kết quả và thảo luận
Chương này tập trung thảo luận sâu về cơ chế phản ứng và minh giải chi tiết cấu trúc phân tử thông qua các hệ phổ thực nghiệm:
| Hợp chất |
Tên hóa học |
Trạng thái, màu sắc |
Dung môi kết tinh |
Nhiệt độ nóng chảy (°C) |
Hiệu suất (%) |
| (A) |
4-(4-chlorobenzylidene)-2-methyloxazol-5-one |
Chất bột màu vàng đậm |
Ethanol |
158 – 160 |
61,04 |
| (B) |
2-(acetamido)-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide |
Chất rắn màu trắng |
Ethanol |
154 – 156 |
57,20 |
| (C) |
5-bromo-2-hydroxybenzylidene-2-(acetamido)-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide |
Chất rắn màu vàng nhạt |
Dioxan : Nước (7:1) |
244,7 – 246,7 |
49,64 |
| (D) |
4-(4-chlorobenzylidene)-1-((4-hydroxy-3-methoxybenzylidene)amino)-2-methyl-1H-imidazol-5-one |
Chất rắn màu vàng |
Ethanol : Nước (2:1) |
221,1 – 222,7 |
64,52 |
- Minh giải cấu trúc hợp chất (A):
- Phổ IR: Xuất hiện vân hấp thụ đôi đặc trưng của nhóm $C=O$ vòng lactone tại $1797\text{ cm}^{-1}$ và $1780\text{ cm}^{-1}$; dao động hóa trị $C=C$ và $C=N$ tại $1658$, $1604$ và $1580\text{ cm}^{-1}$.
- Phổ $^1\text{H-NMR}$ ($500\text{ MHz}$, DMSO-$d_6$): Tín hiệu mũi đơn (singlet) $\delta = 2,394\text{ ppm}$ ($3\text{H}$) ứng với nhóm $-CH_3$ gắn tại $C_2$ của dị vòng; singlet tại $\delta = 7,231\text{ ppm}$ ($1\text{H}$) của proton liên kết đôi $=CH-$; hai mũi đôi (doublet, $J = 8,0\text{ Hz}$) ở vùng vòng thơm tại $\delta = 7,567\text{ ppm}$ ($2\text{H}$) và $\delta = 8,184\text{ ppm}$ ($2\text{H}$) đặc trưng cho hệ spin vòng benzen thế đối xứng para mang nhóm rút electron.
- Minh giải cấu trúc hợp chất (B):
- Phổ IR: Xuất hiện các vân hấp thụ đặc trưng của nhóm liên kết $N-H$ tại $3471$, $3225$ và $3178\text{ cm}^{-1}$; liên kết $=C-H$ thơm tại $3032\text{ cm}^{-1}$; dao động $C-H$ no tại $2870 - 2931\text{ cm}^{-1}$; vân $C=O$ amide dịch chuyển xuống $1635\text{ cm}^{-1}$; dao động $C=C/C=N$ tại $1489 - 1519\text{ cm}^{-1}$.
- Phổ $^1\text{H-NMR}$: Singlet tại $\delta = 1,973\text{ ppm}$ ($3\text{H}, -CH_3$); singlet tại $\delta = 4,355\text{ ppm}$ ($2\text{H}, -NH_2$); singlet tại $\delta = 6,989\text{ ppm}$ ($1\text{H}, =CH-$); hai mũi đôi vòng thơm tại $\delta = 7,423\text{ ppm}$ ($2\text{H}, J = 8,0\text{ Hz}$) và $\delta = 7,524\text{ ppm}$ ($2\text{H}, J = 8,0\text{ Hz}$); hai proton amide tại $\delta = 9,332\text{ ppm}$ ($1\text{H}, s, -CONHNH_2$) và $\delta = 9,396\text{ ppm}$ ($1\text{H}, s, -NHCOCH_3$).
- Minh giải cấu trúc lập thể hợp chất (C):
- Phổ IR: Vân hấp thụ $N-H$ tại $3325$ và $3248\text{ cm}^{-1}$; $C=O$ tại $1666 - 1689\text{ cm}^{-1}$; $C=N/C=C$ tại $1519\text{ cm}^{-1}$.
- Phổ $^1\text{H-NMR}$: $\delta = 2,030\text{ ppm}$ ($s, 3\text{H}, -CH_3$); $\delta = 6,880\text{ ppm}$ ($d, 1\text{H}, ^3J = 8,0\text{ Hz}, H^{17}$); $\delta = 6,954\text{ ppm}$ ($s, 1\text{H}, H^3$); $\delta = 7,407\text{ ppm}$ ($dd, 1\text{H}, ^3J = 8,5\text{ Hz}, ^4J = 2,0\text{ Hz}, H^{18}$); $\delta = 7,475\text{ ppm}$ ($d, 2\text{H}, J = 8,5\text{ Hz}, H^{11}, H^{13}$); $\delta = 7,604\text{ ppm}$ ($d, 2\text{H}, J = 9,0\text{ Hz}, H^{10}, H^{14}$); $\delta = 7,745\text{ ppm}$ ($d, 1\text{H}, ^4J = 2,5\text{ Hz}, H^{16}$); $\delta = 8,551\text{ ppm}$ ($s, 1\text{H}, H^{21}, -CH=N-$); $\delta = 9,654\text{ ppm}$ ($s, 1\text{H}, H^7, -NH-$); $\delta = 11,247\text{ ppm}$ ($s, 1\text{H}, H^6, -CONH-$); $\delta = 11,898\text{ ppm}$ ($s, 1\text{H}, H^{20}, -OH$).
- Phổ $^{13}\text{C-NMR}$: Ghi nhận đầy đủ các tín hiệu carbon gồm vùng béo $\delta = 22,376\text{ ppm}$ (carbon methyl) và hệ thống các carbon thơm, carbon olefin, carbon azomethine và carbon carbonyl ($\delta = 118,619 - 168\text{ ppm}$).
- Sắc ký đồ và phổ khối MS: Sắc ký đồ cho thấy 1 mũi duy nhất; phổ MS xuất hiện cụm pic ion phân tử phù hợp với khối lượng lý thuyết của phân tử $C_{18}H_{15}O_2N_3ClBr$ ($M = 434\text{ g/mol}$) với tỷ lệ đồng vị đặc trưng của clo và brom.
- Phổ NOESY và mô hình hóa học lượng tử: Phổ NOESY ghi nhận vân tương tác không gian giữa proton $H^6$ với $H^{21}$, và giữa $H^7$ với $H^{21}$, đồng thời không có tương tác giữa $H^6$ với $H^3$. Điều này chứng minh cấu hình quanh liên kết $C=C$ là $(Z)$ và cấu hình quanh liên kết đôi $N=C$ của nhóm hydrazone cũng là cấu hình $(Z)$. Kết quả tính toán lượng tử MP2/6-311++G(d,p) khẳng định cấu hình $(Z)$ bền vững nhất về mặt năng lượng, được củng cố bởi 2 liên kết hydro nội phân tử: liên kết giữa hydro của nhóm $-OH$ ($H^{20}$) với dị tố nitơ $N^6$, và liên kết giữa hydro của nhóm $-NH-$ ($H^7$) với oxy của nhóm carbonyl $CH_3C=O$ ($O^{19}$).
- Minh giải cấu trúc hợp chất (D):
- Khi ngưng tụ hợp chất (B) với 4-hydroxy-3-methoxybenzaldehyde, phổ IR của sản phẩm (D) xuất hiện vân $O-H$ tại $3410\text{ cm}^{-1}$, $C=O$ dịch lên tần số cao $1712\text{ cm}^{-1}$ và biến mất hoàn toàn vân hấp thụ $N-H$ tự do vùng $3200\text{ cm}^{-1}$.
- Kết hợp với phổ cộng hưởng từ hạt nhân 2 chiều (HSQC, HMBC) và MS, tác giả xác định phân tử đã xảy ra phản ứng đóng vòng tạo dẫn xuất dị vòng mới 4-(4-chlorobenzylidene)-1-((4-hydroxy-3-methoxybenzylidene)amino)-2-methyl-1H-imidazol-5-one thay vì tạo hydrazide $N$-thé mạch hở thông thường.
Chương 4. Kết luận
Tóm lược các nội dung đã hoàn thành của khóa luận về tổng hợp các tiền chất, tối ưu hóa quy trình phân lập và làm sáng tỏ hoàn chỉnh cấu trúc lập thể của dãy dẫn xuất.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng và thực nghiệm chính
- Đã tổng hợp thành công 4 hợp chất hữu cơ có độ tinh khiết cao với hiệu suất và thông số lý hóa xác định:
- 4-(4-chlorobenzylidene)-2-methyloxazol-5-one (A): hiệu suất đạt 61,04%, nhiệt độ nóng chảy $158 - 160^\circ\text{C}$.
- 2-(acetamido)-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide (B): hiệu suất đạt 57,20%, nhiệt độ nóng chảy $154 - 156^\circ\text{C}$.
- 5-bromo-2-hydroxybenzylidene-2-(acetamido)-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide (C): hiệu suất đạt 49,64%, nhiệt độ nóng chảy $244,7 - 246,7^\circ\text{C}$.
- 4-(4-chlorobenzylidene)-1-((4-hydroxy-3-methoxybenzylidene)amino)-2-methyl-1H-imidazol-5-one (D): hiệu suất đạt 64,52%, nhiệt độ nóng chảy $221,1 - 222,7^\circ\text{C}$.
- Xác lập đầy đủ số liệu phổ thực nghiệm bao gồm phổ IR, $^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, phổ tương tác 2 chiều HSQC, HMBC, phổ NOESY và phổ khối lượng phân giải cao MS cho các hợp chất tổng hợp.
Đóng góp học thuật mới
- Xác định cấu hình không gian: Đây là công trình giải quyết trọn vẹn cấu trúc lập thể của hợp chất 5-bromo-2-hydroxybenzylidene-2-(acetamido)-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide (C), khẳng định phân tử tồn tại bền vững ở cấu hình $(Z)$ đồng thời ở cả hai liên kết đôi $C=C$ và $N=C$ thông qua tương quan phổ NOESY và tính toán lượng tử MP2/6-311++G(d,p).
- Phát hiện quy luật tạo vòng imidazole: Khóa luận chứng minh được rằng phản ứng giữa acrylohydrazide (B) với các aldehyde thơm có cấu trúc nhóm thế khác nhau không chỉ dừng lại ở phản ứng ngưng tụ tạo hydrazone mạch hở, mà có thể dẫn truyền phản ứng đóng vòng tạo hệ dị vòng imidazol-5-one (hợp chất D), mở ra hướng đi mới trong việc tổng hợp các dị vòng phức tạp từ tiền chất oxazolone.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu mới dừng lại ở phạm vi tổng hợp hóa học, phân lập và xác định cấu trúc phân tử trong phòng thí nghiệm; chưa tiến hành thử nghiệm hoạt tính sinh học thực tế (in vitro hoặc in vivo) như đo nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) kháng khuẩn, kháng nấm hay thử nghiệm độc tính tế bào trên các dòng ung thư đối với các sản phẩm đã tinh chế.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục mở rộng phản ứng ngưng tụ giữa hợp chất (B) với các dẫn xuất aldehyde thơm và dị vòng khác nhằm xây dựng thư viện dẫn xuất đa dạng.
- Khảo sát hoạt tính sinh học (kháng khuẩn, kháng nấm, kháng lao, kháng ung thư) của hợp chất (C) và dẫn xuất dị vòng imidazol-5-one (D).
- Tinh thể hóa sản phẩm để tiến hành phân tích cấu trúc đơn tinh thể bằng phương pháp nhiễu xạ tia X (X-ray diffraction) nhằm đối chiếu trực tiếp với kết quả phổ NOESY và mô hình hóa học lượng tử MP2.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Hóa hữu cơ, Hóa dược và Sư phạm Hóa học.
- Các nhóm nghiên cứu định hướng tổng hợp hợp chất dị vòng chứa nitơ và phát triển hoạt chất tiền lâm sàng.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình thực nghiệm chi tiết về phản ứng Erlenmeyer và kỹ thuật mở vòng azlactone bằng hydrazine hydrate.
- Phương pháp luận kết hợp phổ NMR 2 chiều (HSQC, HMBC, NOESY) với tính toán hóa lượng tử (Gaussian/MP2) để giải đoán lập thể và liên kết hydro nội phân tử cho các phân tử hữu cơ phức tạp.
Câu hỏi thường gặp
1. Hợp chất trung gian oxazolone (A) được tổng hợp bằng phương pháp nào và cấu hình lập thể ưu tiên là gì?
Hợp chất 4-(4-chlorobenzylidene)-2-methyloxazol-5-one (A) được tổng hợp theo phương pháp Erlenmeyer qua hai giai đoạn: tổng hợp acetylglycine từ glycine và anhydride acetic, sau đó cho ngưng tụ với 4-chlorobenzaldehyde dưới sự có mặt của natri acetate khan và anhydride acetic. Phản ứng có tính chọn lọc lập thể cao, sản phẩm kết tinh ưu tiên tồn tại ở đồng phân cấu hình $(Z)$ quanh liên kết đôi giữa gốc benzylidene và vòng oxazolone do có mức năng lượng thấp hơn và bền vững hơn về mặt nhiệt động.
2. Phản ứng chuyển hóa từ oxazolone (A) thành hydrazide (B) diễn ra theo cơ chế nào?
Phản ứng diễn ra theo cơ chế cộng - tách nucleophile ($Ac_B2$). Phân tử hydrazine hydrate đóng vai trò tác nhân nucleophile mạnh, tấn công trực tiếp vào carbon mang điện tích dương của nhóm carbonyl ($C=O$) trên vòng oxazolone (A), dẫn đến phản ứng mở vòng tạo thành 2-(acetamido)-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide (B) với hiệu suất phân lập đạt 57,20%.
3. Dữ liệu phổ nào chứng minh hợp chất (C) tồn tại ở cấu hình (Z) quanh liên kết đôi N=C?
Cấu hình $(Z)$ quanh liên kết $N=C$ của hợp chất (C) được chứng minh nhờ phổ 2 chiều NOESY: ghi nhận tín hiệu giao không gian rõ rệt giữa proton azomethine $H^{21}$ ($\delta = 8,551\text{ ppm}$) với proton amide $H^6$ ($\delta = 11,247\text{ ppm}$) và proton $H^7$ ($\delta = 9,654\text{ ppm}$). Tương tác này khẳng định vòng benzen mang nhóm thế hydroxyl ($-OH$) và nhóm $-NH-$ phân bố về cùng một phía đối với liên kết đôi $N=C$. Kết quả tối ưu hóa năng lượng bằng phần mềm Gaussian ở mức lý thuyết MP2/6-311++G(d,p) cũng xác nhận cấu hình $(Z)$ có mức năng lượng thấp nhất và tồn tại liên kết hydro nội phân tử bền vững.
4. Tại sao sản phẩm (D) từ phản ứng giữa hydrazide (B) và vanillin không tạo thành hydrazide N-thế thông thường?
Khi phản ứng với 4-hydroxy-3-methoxybenzaldehyde (vanillin), phân tử không dừng lại ở dạng hydrazone mạch hở mà xảy ra phản ứng tái đóng vòng nội phân tử kèm tách nước để tạo thành dị vòng 4-(4-chlorobenzylidene)-1-((4-hydroxy-3-methoxybenzylidene)amino)-2-methyl-1H-imidazol-5-one (D). Bằng chứng trên phổ IR cho thấy sự biến mất hoàn toàn của đỉnh hấp thụ liên kết $N-H$ tự do vùng $3200\text{ cm}^{-1}$ và đỉnh $C=O$ chuyển dịch lên tần số cao $1712\text{ cm}^{-1}$, kết hợp với các tương tác liên kết trên phổ HSQC và HMBC.
Kết luận
Khóa luận đã tổng hợp thành công 4 hợp chất hữu cơ gồm dẫn xuất oxazolone, acrylohydrazide, hydrazide $N$-thế và dị vòng imidazol-5-one với hiệu suất từ 49,64% đến 64,52%. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống phổ nghiệm hiện đại ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, HSQC, HMBC, NOESY, MS) và tính toán hóa lượng tử MP2/6-311++G(d,p), tác giả đã làm sáng tỏ cấu trúc không gian của hợp chất 5-bromo-2-hydroxybenzylidene-2-(acetamido)-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide với cấu hình $(Z)$ bền vững tại cả hai liên kết đôi $C=C$ và $N=C$. Nghiên cứu cung cấp nguồn dữ liệu phổ nghiệm chuẩn xác và quy trình thực nghiệm có giá trị tham khảo thiết thực cho lĩnh vực tổng hợp hóa dược và hóa học các hợp chất dị vòng.