MỞ ĐẦU L Lý do chọn để tài Lý thuyết và bài tập là hai nội dung không thể tách rời trong quá trình dạy và học môn Hóa học. Bài tập là phương tiện hữu hiệu để học sinh vận dụng kiến thức đã học đồng thời phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh. Một trong những dạng bài tập giúp rèn luyện khả năng tư duy là đạng bài tập biện luận. Trong bài tập hữu cơ, phương pháp biện luận chủ yếu được sử dụng trong bài toán tìm công thức phân tử và cũng đã có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu khá đẩy đủ về vấn để này, Trong bài tập vô cơ, các bài tập sử dụng phương pháp biện luận đa dạng và phong phú hơn, nhưng lại ít được để cập một cách đẩy đủ và có hệ thống.
Hiện nay đã 4p dụng hình thức thi trắc nghiệm, đòi hỏi phải có phương pháp giải nhanh nhưng không phải vì vậy mà trong các bài tập trắc nghiệm không sử dụng phương pháp biện luận. Do vậy việc hệ thống lại và đưa ra phương pháp biện luận cho mỗi dạng là điều cần thiết. Với những lý do trên em đã chọn dé tài * Một số dạng biện luận trong bài tập hóa vô cơ phổ thông”, hy vọng có thể đóng góp một nội dung nhỏ vào hệ thống phương pháp giải bài tập hóa học ở trường phổ thông. Mục đích nghiên cứu Đưa ra một số phương pháp biện luận thường được sử dụng trong các bài tập hóa vô cơ phổ thông nhằm giúp cho học sinh biết cách giải quyết khi gặp bài tập cần biện luận.
Nhiệm vụ của dé tài - - Nghiên cứu cơ sở lý luận về bài tập hóa học. - Hé thống một số dạng biện luận trong bài tập hóa vô cơ phổ thông và nêu phương pháp biện luận cho mỗi dạng. Khách thể và đối tượng nghiên cứu - _ Khách thể nghiên cứu: quá trình day và học môn hóa học ở trường phổ thông. - Đối tượng nghiên cứu: bài tập biện luận trong hóa học vô cơ phổ thông.
SVTH Naiyễn Th Thu Hew 5 t số bài tap hóa v: ' Cô Vũ Thị Thơ V. Giả thuyết khoa học Nếu nắm được phương pháp giải cũng như nhận dạng được bài tập cần biện luận thì học sinh sẽ biết cách giải quyết khi gặp những bài tập bắt buộc phải biện luận. Phương pháp nghiên cứu - _ Nghiên cứu, tham khảo tài liệu có liên quan. Tổng hợp, phân tích.
Điều tra thực nghiệm. SVTH Nguyén Thị Thu Hằng 6 t số bài tập hóa vô cơ GVHD: Cô Vũ Thị Tho Phồn II NỘI DUNG ---o00--- Chương | CO SG LY LUAN Li. Bài tập hóa học [3, 18, 21] L1. Khái niệm bai tập hóa học Theo từ điển Tiếng Việt: * bài tập là những bài ra cho học sinh để tập vận dụng những diéu đã hoc”.
Bài tập hóa học là các bài tập có nội dung liên quan đến hóa học. Nội dung của bài tập hóa học thông thường bao gồm những kiến thức chính yếu trong bài giảng. Bài tập hóa học có thể là bài tập lý thuyết đơn giản chỉ yêu cầu học sinh nhớ và nhắc lại các kiến thức vừa học, nhưng cũng có thể là những bài tập tính toán liên quan đến cả kiến thức hóa học và toán học. Tùy từng mục đích của bài học mà bài tập có thể giải dưới nhiều hình thức và nhiều cách giải khác nhau.
Tác dụng của bài tập hóa học Việc dạy học không thể thiếu bài tập. Sử dụng bài tập để luyện tập là một biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học. Qua bài tập giáo viên có thể phát hiện những sai sót, những "lỗ hổng” vé kiến thức đồng thời cũng giúp giáo viên đánh giá được năng lực học tập của học sinh. Bài tập hóa học có những ý nghĩa, tác dụng to lớn về nhiều mặt, 1) Tác dụng trí dục © Bai tập hóa học là một trong những nguồn để hình thành kiến thức, kỹ năng mới cho học sinh, đồng thời giúp cho học sinh hiểu sâu những khái niệm đã học.
e Bài tập hóa hoc mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không làm nặng nể khối lượng kiến thức của học sinh, ví dụ như các bai tập có nội dung về các hiện tượng tự nhiên, bài tập về bảo vệ môi trường. SVTH Nguyén Thi Thu Hằng 7 + Ì vô : Cô Vũ © Bài tập hóa học giúp cho hoc sinh hình thành, rèn luyện, củng cố kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo về hóa học một cách thường xuyên. Một số kỹ năng được hình thành khi giả bài tập hóa học như: kỹ năng viết và cân bằng phương trình hóa học, kỹ năng giải bài tập bằng các phương pháp: phương pháp bảo toàn (bảo toàn e, bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích.), phương pháp đại số, phương pháp trung bình, phương pháp biện luận. e Bài tập hóa học giúp cho việc ôn luyện và hệ thống hóa các kiến thức đã học một cách hiệu quả nhất.
Trong khi ôn tập, nếu chỉ đơn thuần nhắc lại kiến thức thì học sinh sẽ chán vì không có gì mới, hấp dẫn. Nhưng nếu sử dụng bài tập để hệ thống hóa kiến thức thì học sinh vừa có thể ôn tập kiến thức, vừa có thể rèn luyện các kỹ năng, phát triển tư duy. © Bài tập hóa học là phương tiện hữu hiệu để rèn luyện kỹ năng và phát triển tư duy cho học sinh. Trong quá trình giải bài tập, học sinh bắt buộc phải thực hiện các thao tác tư duy để tái hiện kiến thức cũ, tìm ra mối liên hệ bản chất giữa các sự vật và hiện tượng.
Học sinh phải phân tích, tổng hợp, phán đoán, suy luận để tìm ra lời giải, nhờ vậy tư duy của học sinh được phát triển và năng lực làm việc độc lập của học sinh được nâng cao. © Bài tập hóa hoc là công cụ hữu hiệu để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của học sinh. Thông qua bài tập, giáo viên có thể nấm được trình độ của học sinh, thấy được những "lỗ hổng” kiến thức hoặc sai lim của học sinh để từ đó có biện pháp giúp các em học tập hiệu quả hơn. 2) Tác dụng giáo dục đạo đức, tư tưởng Bài tập hóa học có tác dụng giáo dục đạo đức, tư tưởng cho học sinh vì thông qua việc giải bài tập đã rèn luyện cho học sinh tính kiên nhẫn, tính trung thực trong khoa học, tính cẩn thận, tỉnh thần kỷ luật, tính độc lập sáng tạo khi xử lý các vấn để xảy ra.
Bài tập thực nghiệm có tác dụng rèn luyện tính cẩn thận, tuân thủ triệt để quy định khoa học, tác phong lao động có văn hóa, có tổ chức, gọn gàng ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc. Bài tập có nội dung thực tiễn còn gây cho học sinh hứng thú đối với khoa học nói chung và bộ môn hóa học nói riêng. 3) Tác dụng giáo dục kỹ thuật tổng hợp Liên hệ giữa lý thuyết và thực tế cuộc sống giúp các em hiểu biết thêm về một số ngành sản xuất hóa học là một trong những nhiệm vụ quan trọng của bộ môn hóa học. 9V TH Nguyễn TH Thu Hang § t số trong bài tap hóa vô cơ GVED: Cô Vũ Thị Tho Đó là nhiệm vụ giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh, và bài tập hóa học tạo diéu kiện tốt cho giáo viên thực hiện nhiệm vụ này.
Những vấn để của kỹ thuật tổng hợp của nền sản xuất được chuyển tải thông qua nội dung các bài tập hóa học để lôi cuốn học sinh suy nghĩ về các vấn dé của kỹ thuật tổng hợp. Vi dụ: Cần bao nhiêu tấn quặng manhetit chứa 80% Fe;O, để có thể luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt là 95%, biết rằng trong quá trính sản xuất lượng sắt bị hao hụt là 1%. Thấy được những tác dụng của bài tập hóa học, chúng ta với tư cách là người giáo viên, phải rèn luyện cho học sinh khả năng giải bài tập hóa học để học sinh phát triển tư duy, nâng cao kiến thức và càng thêm tự tin, hứng thú học tập môn hóa học. Phân loại bài tập hóa học Có nhiều cách phân loại bài tập hóa học khác nhau: 4 Dựa vào nội dung toán học của bài tập.
- Bài tập định tính. - Bai tập định lượng Dựa vào hoạt động của học sinh khi giải bài tập - Bài tập lý thuyết (không tiến hành thí nghiệm) - Bài tập thực nghiệm (tiến hành thí nghiệm) Đựa vào nội dung hóa học của bài tập - Bài tập đại cương: + Bài tập về chất khí. + Bài tập về dung dịch. + Bài tập về điện phân.
+ Bài tập về điện ly. + Bài tập về cân bằng hóa học. - Bai tập hóa vô co: + Bài tập về kim loại. + Bài tập về phi kim.
+ Bài tập về các hợp chất oxit, axit, bazơ, muối. - Bài tập hóa hia cơ: SVTHNayẫn TH Thu Hang 9 t số n F V : | Thơ + Bài tập về cách xác định CTPT. + Bài tập rượu, phenol, amin. + Bài tập andehit, axit cacboxylic, este.
Dựa vào nhiệm vụ dé đặt ra và yêu cầu của bài tập - Bài tập viết và cân bằng phương trình phan ứng. - Bài tập viết chuỗi phản ứng. - Bài tập nhận biết, tách, tỉnh chế. - Bài tập xác định thành phan hỗn hợp.
Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phúc tạp của bài tập - Bài tập cơbản, - Bài tập tổng hợp. Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra. - Bài tập trắc nghiệm. - Bài tập tự luận.
Dựa vào phương pháp giải bài tập - Bai tập tính theo công thức và phương trình. - Bài tập dùng các giá trị trung bình. - Bài tập biện luận. *\ Dựa vào mục đích sử dung - Bài tập kiểm tra đầu giờ.
- Bài tập dùng làm củng cố kiến thức. - Bài tập dùng ôn luyện, tổng kết. - Bài tập dùng bồi dưỡng học sinh giỏi. - Bài tập phụ đạo học sinh yếu.
Mỗi cách phân loại có những ưu điểm riêng của nó, tùy mỗi trường hợp cụ thể mà giáo viên sử dụng hệ thống phân loại này hay hệ thống phân loại khác. Thường giáo viên sử dụng bài tập theo hướng phân loại sau: » Bài tập giáo khoa Thường dưới dạng câu hỏi và không tính toán nhằm làm chính xác khái niệm. củng cố, hệ thống hóa kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Các dạng bài tập thường gặp: viết phương trình phan ứng, hoàn thành chuỗi phan ứng, nhận biết, điều chế, tách chất, giải thích hiện tượng.