Chương 1: Cơ sỏ ly luận và thực tiễn của việc kiểm tra và đánh giá kết qua học tập bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan Chương 2: Lý thuyết nhóm HA Chương 3: Các chất của nhóm IA Chương 4: Hệ thông câu hỏi trắc nghiệm về nhóm IIA Chương 5: Phân tích kết quả Phan Ill: KẾT LUẬN SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiển Trang 6 3VHI3 1 PHẢN H. NỘI DUNG CHUONG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VA THUC TIEN CUA VIỆC KIEM TRA VÀ ĐÁNH GIA KET QUA HỌC TAP BANG PHƯƠNG PHAP TRAC NGHIEM KHACH QUAN 1. Các loại trắc nghiệm ae Quan sat su pham \ Việt Vân đáp Trả lời ngăn -_ Trả lời dài Đúng - 1.
Các hình thức câu trắc nghiệm khách quan (12. :r50/ ˆ dh ni lu ăn ksxcljsifxdẻek 1. e© Ưu và nhược điểm: > Có thể đặt được nhiễu câu hỏi trong một bài trắc nghiệm với thời gian cho trước, diéu này làm tăng tính tin cậy của bài trắc nghiệm nếu như các câu trắc nghiệm Ð-S được soạn thảo theo đúng qui cách. > Trong khoảng thời gian ngăn có thể soạn thảo được nhiễu câu trắc nghiệm D-S vi người soạn trắc nghiệm không cần phải tim ra phan trả lời người làm lựa chọn.
>» Độ may rủi cao (50%) do đó để khuyến khích người làm bài đoán mò. e Những yêu câu khi soạn câu trắc rh Sage Đ-=S: z Mỗi câu trắc nghiệm chí nên diễn ta một ý tưởng độc nhất, tránh những câu phức tạp, bao gồm quá nhiễu chỉ tiết. ~ Lựa chọn những câu phat biêu sao cho một người có kha năng trung bình không thể nhận ra ngay là Đúng hay Sai mà không cần suy nghĩ. ~ Những câu phát biéu ma tính chất Ð, S phải chắc chăn, có cơ sở khoa học.
> Tranh dùng những câu phát biểu trích nguyên văn tir sách giao khoa, như vậy sẽ khuyến khích học sinh học thuộc lòng may móc. SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền Trang 7 » Tránh dùng các từ: thưởng thường, doi khi, mot số người. thường là những câu phát biêu Đúng. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn « Câu trúc: Gom 2 phân: phân Boe và phan lựa chọn.
Phan góc:là một câu hỏi (kết thúc là dấu hỏi) hay câu bỏ lửng (chưa hoản tắt). Trong phân góc, người soạn trắc nghiệm đặt ra một vân đề hay đưa ra một ý tưởng rd ràng giúp cho người trả lời hiểu rõ câu trắc nghiệm ấy muốn hỏi điều gi dé lựa chọn câu trả lời thích hợp. Phan lựa chọn: có thé có 3, 4, 5 lựa chon. Mỗi lựa chọn là câu trả lời (cho câu có dấu hỏi) hay lả câu bổ túc (cho phân còn bỏ lừng).
Trong tất cả các lựa chọn chỉ có một lựa chọn được xác định là đúng nhất, gọi lả "đáp án” (key). Những lựa chọn còn lại đều phải là sai (dù nội dung đọc lên có vẻ la đúng), thường gọi là các “môi nhử", “câu nhiều” (distractors). Điều quan1 trong ma người, soạn thảo cần lưu ý la phải làm sao cho các môi nhửây 4 đều hap dẫn ngang nhau đối với những người làm chưa nắm vững vấn dé, thúc day họ lựa chọn vào những lựa chọn nảy. e Ưu và nhược điểm: > Độ may rủi thấp (25% với loại câu 4 lựa chon; 20% với loại câu 5 lựa chọn).
> Néu soạn đúng qui cách, kết quả có tinh tin cậy và tính giả trị cao. > Có thể khảo sát thành quả học tập của một số đông học sinh, cham nhanh, kết quả chính xác. “ Đẻ có được một bài trắc + oH có tính tin cậy và tính gia trị cao, người soạn trắc nghiệm phải đầu tư nhiêu thời gian và phải tuân thủ đầy đủ các bước soạn câu trắc nghiệm. ° Những yêu câu khi soạn câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn: > Số lựa chọn nên từ 4 đến 5 câu để xác suất may mắn chọn đúng là thấp.
> Khi soạn phần gốc phải trình bay ngắn gọn, rõ rang, chỉ hỏi một van dé và soạn đáp án Đúng trước. Vị trí đáp án Đúng được đặt một cách ngẫu nhiên. > Có 4 bước phải làm khi soạn mỗi nhừ: - Bước 1: Ra các câu hỏi mở về lĩnh vực nội dung dự định trắc nghiệm để học sinhle? viết các trả lời. Bước 2: Thu các bản trả lời của học sinh, loại bỏ những câu trả lời đúng, chỉ giữ lại những câu trả lời sai.
- Bước 3: Thông kê phân loại các câu trả lời sai vả ghi tan số xuất hiện từng loại câu sai. - Bước 4: Uu tiên chọn những câu sai có tần số cao làm mỗi nhứ. Trắc nghiệm điện khuyết e Cấu trúc: có : dang: » Dạng |: gom những câu hỏi với lời giải đáp ngắn. z Dạng 2: gôm những câu phát biểu với một hay nhiều chỗ trong ma người trả lời phải điền vào bằng một từ hay một nhóm từ ngắn.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền Trang 8 v i iVHD: Thị Kim H Nên người soạn thao. các câu với phần dé trồng sao cho những từ điền vào là duy nhất đúng, không thé thay thé bằng những từ nao khác. Trac nghiệm cặp đôi © Cấu trúc: gồm. 3 phân: + Phân chỉ dẫn cách trả lời.
> Phần gộc (cột 1): gồm những câu ngăn, đoạn, chữ,. Phan lựa chọn (cột 2): cũng gồm những câu ngắn, chữ, số,. Trong phần chỉ dẫn cần chỉ ra cho người làm biết cách ghép cicác từ, các đoạn, chữ của hai cột với nhau cho đúng, có ý nghĩa, hợp logic. Không nên đặt số lựa chọn ở hai cột bằng nhau vì như vậy làm cho người làm dy đoán được sau khi biết một số trường hợp, đồng thời cũng không nên soạn các lựa chọn qua dai làm mắt thời giờ của người làm.
Trắc nghiệm vẽ hình Người làm trả lời loại câu này bang cách vẽ hình hay sơ đồ, hoặc bô sung chỉ tiết vào hình vẽ hay sơ đồ có sẵn, 1. Loại câu hỏi đáp ngắn Người làm phải tự đưa ra câu trả lời. Mục tiêu khảo sát của một bài trắc nghiệm 1. Các loại thành qua học tập: Theo Benjamin S.Bloom,mục tiêu thuộc lĩnh vực nhận thức có 6 mức độ từ thấp đến cao như sau: Nhận biết; Thông hiểu; Ap dụng; Phân tích; Tổng hợp va Đánh giá.
Trong 6 mức độ trên thì 3 mức độ Nhận biết; Thông hiểu; Áp dụng là 3 mục tiêu lớn mà thông thường một bài trắc nghiệm nào cũng phải khảo sát. Sau đây sẽ đi sâu vào giải thích 3 mức độ đó. 4 Nhận biết Theo định nghĩa, biết bao gồm việc có thé nhớ lại các điều đặc biệt hoặc tông quát, nhớ lại các phương pháp và quá trình hoặc nhớ lại một dạng thức, một cấu trúc, một mô hình mà học viên đã có lần gặp trong quá khứ ở lớp học, trong sách vớ hoặc ngoài thực tế. Nói tóm lại, khi đo mức độ này chỉ cần yêu cầu học sinh nhớ lại đúng điều được hỏi đến.hiểu Thông hiéu bao gồm cả nhận biết kiến thức nhưng ở mức cao hon lả trí nhở.
Ở mức nhận thức nảy không những học sinh có thê nhớ lại mà phát biêu lại nguyên dạng van dé tương đương nhưng có ý nghĩa hơn đối với người học. SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền Trang 9 \ i iIVHD: Nguy Nói tóm lại, khi do mức nay yêu cau học sinh phải nhớ lại và giài thích hoặc cho ví dụ minh họa. 4 Ap dung Ap dung bao gồm việc ứng dụng các điều trừu tượng. những nguyên lí, định luật đã học vào các trường hợp đặc biệt, cụ thê.
Ví dụ: áp dụng các định luật khoa học dé giải thích các hiện tượng riêng rẽ. Afục tiêu khảo sát của bài trắc nghiệm thuộc ý định của người ra đẻ. Bài trắc nghiệm nhằm khảo sát cái gì — điều đó phụ thuộc rất nhiều vào ý định của người ra đẻ. Bài trắc nghiệm có thể được dùng để kiểm tra chất lượng học sinh đầu vào, hoặc dé đánh giá mức độ năm vững kiên thức của học sinh vào cudi học ki, hoặc dé chọn học sinh giỏi, hoặc dé phát hiện những học sinh yếu cần được phụ dao.
Các bước chuẩn bị soạn một bài trắc nghiệm U 1. tr53| Dé soan bai tric nghiệm có giá trị, người soạn cân phải đưa ra một số quyết định trước khi đặt bút viet các câu trắc nghiệm: Cần khảo sát những gì ở học sinh? Đặt tam quan trọng vào những phần nào? Cân phải trình bảy các câu hỏi dưới hình thức nado cho có hiệu quả nhất? Mức độ.dé, của bai trắc nghiệm. Bài trắc nghiệm có thê phục vụ cho nhỉ u mục đích nhưng bai trắc nghiệm ích lợi và có hiệu quả nhất khi nó được soạn thảo dé nhằm phục vụ cho một mục đích chuyên biệt nào đó. Vì vậy, người soạn trắc nghiệm phải biết rõ mục đích của mình thì mới soạn thảo một bai trắc nghiệm giá trị.
Mục dich của bai trắc nghiệm chi phối nội dung, hình thức của bai trac nghiệm đó. Phán tích nội dung môn học Các bước phân tích nội dung môn học: > Bước thứ nhát: Tìm ra ý tưởng chính yếu của môn học. > Bước thứ hai: Tìm ra những, khái niệm quan trọng trong nội dung môn học dé đem ra khảo sát trong các câu trắc nghiệm. >» Bude thứ ba: Phân biệt các loại thông tin (những thôngtin nhằm mục đích giải nghĩa hay minh họa va những khái Juan quan trọng của môn học) dé lựa chon những điều gì quan trọng ma học sinh cần phải nhớ.
>» Bước thứ tư: Lựa chọn một số thông tin và ý tưởng đòi hỏi học sinh phải có khả năng ứng dụng những điều đã biết để giải quyết vấn đề trong những tình huống mới. Thiết kế dan bài trắc nghiệm: Thiết kế dàn bải trắc nghiệm thành quả học tập là dự kiến phân bố hợp lí các câu hỏi của bài trắc nghiệm theo mục tiêu và nội dung môn học sao cho có thé do lường chỉnh xác các khả năng ma ta muốn đo. SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền Trang 10 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thi Kim Hanh Ngoai viéc phan tích nội dung, trước khi đặt bút việc các câu trắc nghiệm người soạn thảo cân phải chú ý thêm các van đẻ liên quan đến dan bai trắc nghiệm. do là: > Tầm quan trọng thuộc phần nảo của môn học,ứng với những mục tiêu nào? > Cần phải trình bày các câu hỏi dưới hình thức nảo cho có hiệu quả nhất? > Xác định trước mức độ khó hay dé của bai trắc nghiệm,.
Thông thường khi thiết kế một dàn bài trắc nghiệm, người ta lập một ma trận2 chiều, còn gọi là bản qui định 2 chiêu: một chiêu là nội dung, một chiều là mục tiêu. Trong các ô ma trận ghi số câu cần kiểm tra cho mỗi nội dung và mục tiêu.