Chương I: CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM VIIB.7 I8XiỄn:XSt RNIN aaa iss Nas wae es ceeds ba cael oc Shaman ea eo 7 II. Trang thái tự nhiên và thành phần đồng Vj .ccccc-esececceeeesseeneee 9 PSE UL cứi,. -— ¡HHNNNBBBBRBEBEOREDONOODEQOOEEN NHAN GDODD CO DBDEIO NHA QHRĐHG9 IL2' Thành rộễn đồng Vị gác các ates neat 9 TY, TH RAR VẬN ga tot v0t (2208290004002 6i6aaacaoonoaazocosad 9 6y) Tốc li Ví:VIÊN Ngggg. Tác dụng với dda ChẤV sscsccsicsvisiecsicencessissvscnssscedsvessbenccveaveeves II 1: VIR ORE soca 6cz4citticeccHcókcttcoigã64464:60666s6ss)K615s8 1] BAUR "an nan nh lẽ nh n ll Ss MG PE sai ic aaa RAR "1 IV:2.
Tác dụng với hợp CHM cccssscssscacasenvsessscesncessssrsiccensesesrsees 12 De VRE EO 5 cstscenaswenvassinececaneahancranaaspansea vanneeessesinrcerseuninaiieoy 12 OY I ƒ-ƒŸ-Ÿ.ư “KG hm=—œ=œ= 12 Ví Ti: Ghế 3à ((1000600)1200100(0GG)G01101020166027002000200002s30461086 13 VẬN: sức b6.2, Điều ChE Tenet .ccceccsesesessseseseneseneseseneeesnencseseeneneneansnenees 14 V5; Điều CHế Rew '3sssscceipeceeiis ee Rea eae 15 VE ET ORS fess cossionwesaicarasstonennsacsaconannsounssnnansie sicenemmnneciniaeunuaseanonsa 15 Chương II: CÁC HỢP CHẤT CỦA MANGAN, TECNETI, RENL 17 1. Hợp chất cacbonyÌ của Mangan, Tecneti, Reni. 17 II, Các hợp chất của Mian ganisisiciiiassecesssesstcssncatesses aiscdnssste ed onsesanbavsicdsn 19 PRG! OSope TB TTS 6 |) naa 19 1, Máanfag CUD URN4)1(62122À 002001010262 6010606 A02 19 2. ee erent 20 II EE | | rn ce 20 SVTH: Phạm Thị Tuyết Minh 2 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Hạnh II.
Các hợp chất của Mangan (I]Ï). 6c SĂSSSse, 22 1;::Mangsn (HH) ORI s8 t6ã066066i81tsd666:scœastot 23 2. Mangan (111) hiđrÔxiL. co SĂneeeeesse 23 By T1 mangấn HNO1 ce eee sài 24 Az WA Manpsn (TÏÏ--.c<<:ss:22022026cetosceesooi 24 II.
Các hợp chất của Mangan (IV). Maneen CIOs ise See ¿vẽ. Mưỗi Mangen (VỆ. các 2600020 cbAi06caG2aso 29 II.
Các hợp chất của Mangan (VÏ).ssc<cc<eseeveee 30 II. Các hợp chất của Mangan (VII). 5< 5555556262 30 1: nik OMA RB MINC: G%2Gi606Các 6Ä 020cliAsaqa 31 Di: ARIE DOTA BRIS Guyxanuboaresekeeeetaetioaeaeseaeesaenne 31 3. Một số hợp chất của Tecneti và Reni.
Các hợp chất của Reni (III). Các hợp chất của Tecneti (IV) và Reni (IV). Tecneti và Reni đioxit. Tecneti và Reni tctrahalogcnua.
Phức chất của Tecneti (IV) và Reni (IV) với halogen. Các hợp chất của Tecneti (VI) và Reni (VI). 39 Le Tecneb và Rend HiOXÍE:c6<áš::2220GGG¿Acxssgiw 39 Bs: PRR RE TEScceczcc sec) 502<G666G(42ã22GGGi-tSQGo<66-xs@S)sc6sgeszgkeoid 40 3. Tecneti và Reni hexahalogenua.
Các hợp chất của Tecneti (VID và Reni (VII. Tecneti heptaoxit và Reni heptaoxit. AXil pelecnetd Va aXIL D€TEnIC. Halogenua và oxohalogenua của Tecneti (VII) va Reni (VH) Phần II: HỆ THỐNG CÂU HOI TRAC NGHIỆM.
45 1, Hệ thống cầu hỏi rhc nghiệm. 46 Sf, | TRỢ quoaemaăa. 57 Phần III: THÍ NGHIỆM BO SUNG NHÓM VIIB. Thí nghiệm 1: MnO; tac dụng với AXit.cccccccesseeseesseeseseseneeeneensee 60 SVTH: Pham Thị Tuyết Minh 3 Luận văn tốt nghiệ GVHD: Nguyễn Thị Kim Hạnh Il, Thí nghiệm 2: MnSO, bị oxi hóa trong môi trường axit,.
Thí nghiệm 3: MnSO, bị oxi hóa trong môi trường kiểm. Thí nghiệm 4: Điều chế và tính chất của K;MnO,. Thí nghiệm 5: Tính dễ cháy của Mn;O;.5-- s5 sz e2 63 | ae ee ae65 lạ |. OS ẻẻếốếẽếếẽếeế cinmaunsespsessiane68 HN TƯ 4 0x2 14221010096 À0 an Sa TSI TTS a an Fer 72 TT Nên thang eDiets ests SEES 74 SVTH: Phạm Thị Tuyết Minh 4 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Hạnh LOI NOI ĐẦU 1.
Lý do ct để tài: - Nhóm VIIB có nhiều ứng dụng trong thực tế nhưng chưa được học sinh, sinh viên nghiên cứu nhiều về lý thuyết cũng như thực hành. - Nghiên cứu lý thuyết song song với việc tiến hành thí nghiệm giúp học sinh, sinh viên mở rộng và khắc sâu kiến thức hơn. Đây sẽ là phương pháp dạy và học mang lại hiệu quả cao. - Giáo Viên có thể dùng làm tài liệu giảng dạy và thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Giáo Viên có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của Học Sinh, Sinh Viên một cách khách quan và chính xác.
Mục đích nghiên cứu: Nắm được cơ sở lý thuyết cũng như thí nghiệm thực hành sẽ góp phẩn nâng cao hiệu quả giảng dạy và học môn hoá vô cơ ở bậc Đại Học. IIL Nhiệm vụ của để tài: - Hoàn chỉnh kiến thức nhóm VIIB. - Bổ sung thí nghiệm cần thiết. - Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và bài tập.
Phương pháp nghiên cứu : - Nghiên cứu và tham khảo toàn bộ tài liệu về nhóm VIIB. - Nghiên cứu các thí nghiệm và phương pháp tiến hành. - Nghiên cứu những cơ sở của kỹ thuật trắc nghiệm. - Tổng kết kiến thức về lý thuyết và thí nghiệm bổ sung để đưa ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm hoàn chỉnh.
- Kiểm tra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm bằng phương pháp lấy mẫu thống kê. SVTH: Phạm Thị Tuyết Minh 5 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Hạnh Phần I: LY THUYẾ.T NHOM YB SVTH: Pham Thi Tuyét Mink 6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Hạnh Obutong 22 : CÁC NGUYEN TO NHOM YIIB I. NHAN XET CHUNG: Nhóm VIIB gồm 3 nguyên tố: mangan (Mn), tecneti (Te), reni (Re). Mangan được biết từ thời trung cổ nhưng 1774 được Juhan Gotlib Gahn phát hiện với tư cách là một kim loại.
Tecneti là nguyên tố phóng xạ kém bền. Nó là nguyên tố đầu tiên được điều chế bằng phương pháp nhân tạo. Dưới đây là một số đặc điểm của các nguyên tố nhóm VIIB. Cấu hình electron nguyên tử 33,69 1,3 [Kr] 4d°5s" 29,5 1,36 Xe] 4f'*sd'6s? 26.0 1,37 Do có sự co lantanit nên Te và Re có bán kính gắn bằng nhau (có tính chất giống nhau hơn).
Trong khi bậc nguyên tử của Re gần gấp đôi Tc, có nghĩa là tỉ trọng của Re lớn gắn gấp đôi Te. Mn, Tc, Re là những kim loại có cấu hình electron nguyên tử: (n —1) d° ns? nên có tính chất giống nhau. SVTH: Phạm Thị Tuyết Minh 7 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Hạnh Những nguyên tố này có khả nang tạo nên hợp chất có nhiều số oxi hoá khác nhau từ +l->+7. Cấu hình bén d” thể hiện ở năng lượng ion hoá thứ ba tương đối cao hơn tổng năng lượng ion hoá thứ nhất và thứ hai.
Tuy nhiên việc mất 2e ns” của nguyên tử biến thành cation kim loại chỉ đặc trưng ở Mn, còn Tc và Re có khuynh hướng tạo nên hợp chất với số oxi hoá cao nhất với số oxi hoá +7. Những số oxi hoá phổ biến của Mn là +2, +4, +7 còn của Tc là +4, +7 và của Re là +3, +4, +5, +7. Sơ đồ thế oxi hoá — khử so với hiđrô của các nguyên tố Mn, Te, Re.362 ReO, O45, Reo, 08, Reo, 2 œ ped 10.251 Sơ đổ của thế oxi hoá khử cho thấy khác với Tc và Re, hợp chất của Mn (VII) là chất oxi hoá mạnh. Thế oxi hoá khử của quá trình chuyển trạng thái oxi hoá +7 về trạng thái oxi hoá +4 của Mn, Te, Re là: +1,7; +0,7; +0,51 tương ứng.
Điều này cho thấy sự tăng độ bền của trạng thái oxi cao từ nguyên tố nhẹ đến nguyên tố nặng trong nhóm VIIB cũng như trong nhóm IVB, VB va VIB có một nguyên nhân là sự tăng độ bến của liên kết cộng hoá trị làm tăng độ bén của anion chứa nguyên tố có số oxi hoá cao. Sơ đồ thế oxi hoá khử cũng cho thấy trong môi trường nước chỉ có mangan kim loại dễ chuyển thành ion Mn””, trong khi trạng thái kim loại là bén đối với Te và Re. Điều này được giải thích là các kim loại Te và Re có nhiệt độ thăng SVTH: Phạm Thị Tuyết Minh 8 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Hạnh hoa (nhiệt nguyên tử hoá) cao hơn Mn rất nhiều mặc dù tổng năng lượng ion hoá thứ nhất và thứ hai của chúng không khác nhau là mấy. Số oxi hoá: +2,+4,+7 ứng với cấu hình electron khá ổn định d’, d’, d°.
Các số oxi hoá +3,+5,+6 ít đặc trưng hơn nhiều và chỉ hình thành ở điều kiện có mặt những phân tử tạo phức bến với nguyên tử Mn và làm ổn định số oxi hoá đó. Số phối trí thường gặp của Mn: 4, 6; của Tc và Re : 4, 6, 7 và có khi 8, 9. Trang thái tự nhiên: Trong tự nhiên mangan là nguyên tố khá phổ biến, đứng hàng thứ ba trong các kim loại chuyển tiếp sau Fe và Ti, tecneti có lượng không đáng kể trong tự nhiên, còn reni là nguyên tố hiếm và phân tán. Trữ lượng của mangan trong vỏ trái đất là 0,032 %, của reni là 8.10 - 9 % tổng số nguyên tử.
Khoáng vật chính của mangan là hausmanit (Mn;O,) chứa khoảng 72 % Mn, pirolusit (MnO,) và manganit (MnOOH). Reni không có khoáng vật riêng mà ở lẫn dưới dạng tạp chất với các khoáng vật sunfua kim loại, nhất là molipdenit và colombit. Reni đi kèm với molipđen trong các khoáng vật của nguyên tố này ( khoảng 0,05 - 21 g /tấn). Những nước có mỏ quặng mangan là Nga, Nam Phi, Ấn Độ, Gabon, Brazin và Australia.
Nước ta có mỏ pirolusit lẫn braunit ở Tốc Tác và Bản Khuôn (Cao Bằng) và mỏ pirolusit lẫn hematit ở Yên Cư và Thanh Tứ (Nghệ An). Thành phần đồng vị: Đồng vi '“ 4n chiếm 100%. Đồng vị thiên nhiên của reni là "+, chiếm 37,1% và TM n„ chiếm 62. Sự tổn tại của Te "equamangan” đã được Ð.Menđeleep tiên đoán năm 1871.
Nó là nguyên tố đầu tiên điều chế bằng con đường nhân tạo. Ngày nay, người ta đã tìm thấy 19 đồng vị của Te. Tương đối bến hơn cả là ” +. có Tip = SVTH: Phạm Thị Tuyết Minh 9 Luận văn tốt nghiệ, GVHD: Nguyễn Thị Kim Hạnh 2,2.
Sự tổng hợp tecneti xảy ra trong một số vì sao và đặc biệt là ở trên mặt trời. Trong vỏ trái đất có một lượng không lớn Tc (chỉ là vết Tc). TÍNH CHAT VẬT LÝ: Mangan tính khiết có màu trắng bạc, còn mangan kỹ nghệ có màu xám hơi đỏ; tecneti mau xám bạc; còn reni ở dạng bột có màu xám, ở dang ran có mau trắng bạc. Dang bể ngoài của mangan giống với sắt nhưng mangan cứng và khó nóng chảy hơn sắt, của tecneti giống platin.
Mangan có cơ cấu lập phương tâm diện, tecneti và reni có cơ cấu lăng trụ lục giác. 6 trạng thái rắn mangan có 4 dạng thù hình tuỳ thuộc vào nhiệt độ: Mn-v— TđẾt › Mn-g—1070_, wn_„—LL60 Mạn. Dang a bến ở nhiệt độ thường, cứng dễ bể. Vì nó cứng và dễ bể nên được sử dụng dưới dạng hợp kim như gang, thép để gia tăng tính cơ học.
Vai trò của nó trong gang thép là loại các phi kim như oxi, lưu huỳnh. Trong các dạng thù hình thi dang y là tương đối mềm, dễ cán mỏng nhất, Mn-a.Mn-ÿ§ : có cơ cấu lập phương tâm khối.Mn-c : có cơ cấu lập phương tâm diện. Mangan, tecneti, reni là kim loại rất khó nóng chảy, khó sôi. Sự tăng nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ thăng hoa và độ cứng trong nhóm Mn-Tc- Re được giải thích : do số electron hoá trị lớn nên liên kết kim loại mạnh.