Mở đầu L Lido chọn đề tài Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là khâu rất quan trọng trong quá trình dạy học. Đây là khâu quan trọng cuối cùng của quá trình đào tạo cho phép te thắm định chút] của sản phẩm đào tạo đồng thời có tác dụng điều tiết trở lại một cách mạnh mẽ đãi với quá trình đào tạo. Và phương pháp trắc nghiệm khách quan là công cụ hữu ích đối với người giáo viên. Bởi phương pháp mang tính khách quan trong việc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm cũng như chấm bài cho chúng ta những điểm số tin cậy, ôn định ma không phụ thuộc chủ quan người chấm.
Nhờ đó đảm bảo tính công bằng, vô tư chính xác trong các kì thi. hay TNKQ có thể xử lí nhanh với số lượng lớn trong việc cham điểm, tránh được tối da những gian lận, giúp người học có được kiến thức sâu rộng là phương tiện cho giáo dục Việt Nam hòa nhập với xu hướng chung của thế giới trong kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo. Với ưu thế, ý nghĩa và tằm quan trọng của trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá chất lượnghiện nay, em quyết định chọn dé tài nghiên cứu là : “KIEM TRA ĐÁNH Payette le SINH VIEN NAM 2 MON HOA MOI TRUONG CUA SINH VIÊN THONG QUA HÌNH THUC TRAC NGHIỆM". Boi vấn để môi trường là vấn đề cắp bách hiện nay không riêng bắt ki quốc gia nào bởi môi trường Trái đất dang din tới ngưỡng giới hạn.
Sự tồn vong của nhân loại phụ thuộc việc ta bắt tay vào hành động từ hôm nay, chứ không phải ngày mai!Dé làm được điêu đó thì cần trang bị kiến thức vững chắc cho học sinh sinh viên về môitrường. Mục đích của để tài »_ Đối với giáo viên : Kiểm tra, đánh giá kiến thức về môi trường của sinh viên > Đối với sinh viên : Bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học ¥ Làm quen với hình thức trắc nghiệm nhiễu lựa chọn. ¥ Nắm vững hệ thống hóa kiến thức đã học Xây dựng bộ đề trắc nghiệm Thống kê, phân tích bai trắc nghiệm khách quan. Nhiệm vụ của đề tài > Thiết kế bai TNKQ nhiều lựa chọn dé thực nghiệm.
> Str dụng kiểm tra bằng hình thức TNKQ để đánh giá kiến thức của sinh viên về bộ môn. > Xử lí kết quả khảo sát. > Rautra kết luận chung của bài trắc nghiệm. z Ôn lại kiến thức về môn Hóa Môi Trường IV.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu > Khách thé : Chương trinh dạy và học bộ môn Hóa Môi Trường Khoa Hóa Trường ĐHSP TP.Hồ Chí Minh. SVTH : Phan Thị Thu Hà Trang 3 Khóaluận tắt GVHD : Ths. Nguyén Văn Binh > Đối tượng : Sinh viên năm 2 khoa Hóa Y Nội dung của môn Hóa Môi Trường Câu hỏiTNKQ V. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu, I.
Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp trắc nghiệm nhiễu lựa chọn và lí thuyết về môi trường, 2. Phương pháp thực nghiệm > Căn cứ nội dung cụ thé của từng chương trong chương trình Hóa Môi Trường và nội dung phương pháp TNKQ nhiễu lựa chọn dé soạn câu hỏi. Tiến hành trắc nghiệm sinh viên năm 2 khoa Hóa. VY Xử lí kết quả TN bằng phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp tài liệu.
Trên cơ sở kết quả thu được đánh giá hiệu quả phương pháp. Phương tiện nghiên cứu: Sách tham khảo và tai liệu liên quan. Các để kiểm tra trắc nghiệm khách quan. Máy vi tính và phần mềm TEST.
Giả thiết khoa học Nếu việc nghiên cứu dé tài thành công sẽ giúp người học thành thạo trong quá trình làm bài trắc nghiệm đồng thời nắm vững lí thuyết. bên cạnh dio dé tài đánh giá băng phương TNKQ sẽ giúp người dạy đánh giá một cách nhanh chóng khả tiếp thu kiến thức của sinh viên, đánh giá phương pháp dạy học của bản thân dé phát huy những phương pháp tốt, sửa chữa kịp thời nhưng sai lầm, thiếu sót, nâng cao chất lượng dạy và học. ee ee ee ee SVTH : Phan Thị Thu Ha Trang 4 Khóaluận tốt GVHD : Ths. Nị Van Binh Chương 2: Cơ Sở Li Thuyết A- Trắc nghiệm khách quan I.
Các phương pháp kiểm tra đánh giá trong giáo dục Ll. Phương pháp quan sát su phạm: ; Sử dụng trong trường hợp cần ghi lại những nét độc đáo vẻ tinh cách, thái độ, hành vi, tình huống xảy ra trong day học. SVTH: Phan Thị Thu Hà Trang 5 Khóaluận tốt n GVHD : Ths. Ni Van Binh Thường không có tiêu chuẩn đồng nhất khi đánh giá @Duge sử dụng chủ yếu để đánh giá học sinh nhỏ tuổi hoặc có hứng thú đặc biệt.
Trong trường hợp sử dụng phương pháp nay để đánh giá ki năng thực hành của học sinh khi thực hiện các nhiệm vụ như nhau (Ví dụ: đánh giá bài thực hành hóa học) thì cần có các tiêu chuẩn đồng nhất. Nhược điểm là kết quả đánh giá bị ảnh hưởng nhiều bởi tính chủ quan của người thay. Phương pháp trắc nghiệm: a. Phương pháp van đáp: Là phương pháp đánh giá mức độ thu nhận kiến thức cũng như khả năng tư duy của học sinh thông qua việc đối thoại trực tiếp giữa giáo viên với học sinh.
Nhược điểm: kết quả đánh giá bị ảnh hưởng nhiêu bởi tính chủ quan của người thấy, tốn nhiều thời gian và không thể kiểm tra một lúc hết các nội dung kiến thức. Phương pháp viết: bạ) Trắc nghiệm luận đề: Là hình thức kiểm tra trong đó giáo viên đặt câu hỏi hay ra bải tập học sinh tự viết ra câu trả lời trên giấy. ®* Các hình thức kiểm tra luận để phổ biến là: + Bài luyện tập viết + Bài kiểm tra viết + Bài tập làm văn + Trả lời viết các câu hỏi hoặc bài tập đưa ra. b;) Trắc nghiệm khách quan: Là hình thức kiểm tra trong đó đề bài là hệ thống các câu hỏi có kèm theo các phương án trả lời, cung cắp cho học sinh toàn bộ hay một phần thông tin về vấn đề, đòi hỏi học sinh chọn một trong những phương án đó để tra lời hay bổ sung phương án trả lời khác đúng hơn.
Dựa vào hình thức đặt câu hỏi người ta chia TNKQ thành 6 loại sau: + Trắc nghiệm đúng — sai + Trắc nghiệm có nhiều lựa chọn ( chọn một câu đúng) + Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi + Trắc nghiệm loại điền khuyết. Một số khái niệm cơ bản trong đo lường và đánh giá ILI. Đo lường: Do lường là quá trình mô tả bằng một chỉ số, mức độ cá nhân đạt được (hay đã có) một đặc điểm nào đó (như khả năng thái 46.) Đo lường thành quả học tập là lượng giá mức độ đạt được các mục tiêu cuối củng (terminal) hay tiêu chí (criterion) trong một khóa học, một giai đoạn học. Trắc nghiệm: La một dụng cụ hay mot phương thức hệ thống nhằm đo lường thành tích của một cá nhân so với các cá nhân khác hay so với những yêu cầu, nhiệm vụ học tập đã được dự kiến.
SVTH : Phan Thị Thu Hà Trang 6 Khóa luận tắt 2ghiệp GVHD : Ths. Nguyễn Văn Binh Các điểm số thu thập được từ một bài trắc nghiệm thành tích có thể cung cấp 2 loại thông tin: + Loại thứ nhất là mức độ người học thực hiện được tiêu chí đã được ấn định không cần biết người ấy giỏi hơn hay kém hơn những người khác. + Loại thứ hai là sự xếp hạng tương đối của các cá nhân liên quan đến mức độ thực hiện của họ về bài trắc nghiệm đã dé ra. Kiểmtra - Là một hoạt động nhằm cung cắp những dữ kiện, những thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá.
*\' Các loại kiểm tra thường gặp: + Kiểm tra thường xuyên. + Kiểm tra tổng thé. + Kiểm tra định kỳ. Lượng giá: Là đưa ra những tin ước lượng vẻ trình độ, phẩm chất của một cá nhân, một sản phẩm.
dựa trên số đo. * Có hai loại lượng giá: + Một là lượng giá theo chuẩn là sự so sánh tương đối với chuẩn trung bình chung của tập hợp. + Hai là lượng giá theo tiêu chí là sự đếi chiếu với những tiêu chí đã dé ra. Đánh giá: Là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích thông tin thu , đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm để xuất những quyết định thích hợp dé cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nầng cao chất lượng, hiệu quả công việc.
Các loại đánh giá: + Đánh giá khởi sự: là lối đánh giá đầu vào của học sinh trước giảng dạy. + Đánh giá hình thành: là lối đánh giá theo dõi sự tiến bộ của học sinh trong thời gian giảng dạy. + Đánh giá chuẩn đoán: nhằm phát hiện nguyên nhân gây ra những khó khăn của học sinh trong việc học tập. + Đánh giá tổng kết: thường được thực hiện vào cuối thời kì giảng dạy một khóa học, một kì học.
Tính tin cậy và tính giá trị của dung cụ do: a. Tính tin cậy: là khái niệm cho biết mức độ ổn định, vững chai của các kết quả đo được khi tiến hành đo vật thé đó nhiều lần, b. Tính tin cậy của một dụng cụ do là khái niệm chi ra rang dụng cụ nay có khả năng đo đúng cái cần đo. Các hình thức câu trắc nghiệm khách quan: IHIILI.
Trắc nghiệm Đúng - Sai: er SVTH : Phan Thi Thu Ha Trang 7 Khóaluận tốt GVHD : Ths. Nguyễn Văn Binh a, Cấu trúc : Gồm một câu phát biểu và một phần người làm tra lời bằng cách lựa chọn: Đúng (Ð) hay Sai (S). Ưu điểm và nh Có thé đặt được nhôu căn hỏi Hồng Xuật bài toh ngaệmn với thời gian cho trước, điều này làm tăng tính tin cậy của bài trắc nghiệm nếu như các câu trắc nghiệm D-S được soạn thảo theo đúng qui cách. Trong khoảng thời gian ngắn có thể soạn thảo được nhiều câu trắc nghiệm D- S$ vì người soạn trắc nghiệm không cần phải tìm ra phần trả lời người làm lựa chọn.
aay ree i) ee ee ce HII.2 Trắc ge n dary iéul a. Cấu trúc: gồm 2 phan: phần gốc read lựa chọn Phân gốc: là một tài cir thúc là đấu hỏi) hay câu bỏ lừng ( chưa hoàn tắt). Trong phần gốc, người soạn trắc nhgiệm đặt ra một vấn dé hay dua ra một ý tưởng rõ ràng giúp cho người trả lời hiểu rd câu trắc nghiệm ấy muốn hỏi điều gì để lựa chọn câu trả lời thích hợp. Phân lựa chọn: có thé 3, 4, 5 lựa chọn.
Mỗi lựa chọn là câu trả lời ( cho câu có dấu hỏi ) hay là câu bổ túc ( cho phần có bỏ lửng).