MỞ ĐẦU 5 Phần I; TONG QUAN 1. Một số phương pháp nghiên cứu phức chắt.1:1: Phương phấp hóa hỌC cczc:cc222:262 042222206022 26G16c26260667600377266664146Escxde 7 1. Phương pháp đo độ dẫn điện. Các phương pháp nghiên cứu quang phổ hấp thụ.
10 Ze AKG MÀ ÌN(:01/22200//0460001012 0002101020618 eee 12 1:⁄2:1: 'Tổng quan ve axis mobic oii suai tein as 12 sư | | ao ce era 12 1. Bước đầu ứng dụng phan mềm HyperChem đo phổ dao động. phổ electron cud các phức chất. Tổng quan về HyperChem.ccccccccccoeisasce 14 1:22: Tính Weak yh WARE aA bu c4 066(/26266006661622x2no2g ca 15 1.
Nghiên cứu về mặt lý thuyết cud quá trình thực nghiệm diéu chế. 18 Phần II :THỰC NGHIỆM VÀ BIỆN LUẬN KẾT QUẢ 2,1. Điển chế các phe chit: sic noe ee 21 2. Quan sát dang bên ngoài, màu sắc các phức chất.
Phân tích hàm lượng nguyên tỐ. Bo độ da điệu OUR TẾ: so. Do phổ hap thụ hồng ngoai. Pù ge hà thị 6ðCHÓN: i00 0242242022 )6 22266 32 AUF PAR RID TE REREU ncaa corcses sanceanar ysoicrantienis vatesmngss aasbwaehs Vissusnaash sa vesnossisnians 32 2.
Biện luận kết quả 35 7BEA Ud HC CON +1 GRAN PEERS RSE SONS c6 26ã) 04 60201466640) 604 Q68 i0 SE RRR lóc 35 tua ANS GHI 022540066 04214066(( 009,4. 36 725BỊ EMILE 8ẮjẮjmmm xa. 38 Fy Rea TI NỤINNN qu¿t6x166662ã0016696ctoemasiso6xìviiÀásannrdtusinssese 39 2. Nghiên cứu và dự đoán quá trình phân hủy nhiệt các phức nghiên cứu 41 cvun.
Te 04 Mihi Thin Trano 2 SVTH: Wein Wai Bana Rhao sát sự tuo phức của mật số ion him loại uới axit Malic 2.c coi GGCe0c06( 66660 000c6ceseeinnoioeeooosnseeỞ 41 2525 PROC CUMS ier Be ee nents 42 2/33.4, Phúc NIMAÌ eo.eeeeeễveễeễễeeễseễsễenễỶseeeenneenneieeeeeeeeeeeeeeseeenseeereeeeeeeeeeee 44 Phần HI : KẾT LUẬN VA ĐỀ XUẤT 1L KHIỂN vá tao sss6entiesocsesotrdzeennireenegtttieseaeosssel 47 3. Về điều chế các phức chất .c<ccescsce 47 3:12; Gấu tg cua các DHẾC isis ice icc iain aaa 47 chet (17 hh eT eT ELLE hờn NTK 50 TAI LIEU THAM KHAO PHU LUC VN: TS Đa Mhi Thin Trane 3 SVTH: Grin Wai Bana Bhao sát sự tạo phức của một sử ion kìm loại bới axit Malic GHI CHÚ CÁC KÝ HIỆU SỬ ĐỤNG H;Mai: axit malic CoMal: muối malat của kim loại Co NiMal: muối malat của kim loại Ni CuMal: muối malat của kim loại Cu MnMal: muỗi malat của kim loại Mn Ir: sự biến đối nhiệt độ của mẫu nghiên cứu theo thời gian 1G: biến thiên trong lượng mẫu nghiên cứu theo nhiệt độ DIA: phân tích nhiệt vi phân xác định hiệu ứng nhiệt, điện tích các peak tỉ lệ với sự thay đổi entanpi AAS: quang phô hâp thụ nguyên tử VN: TS 22 Died Thin Trane 4 SVTH: Dein Wadi Bana Bhao sát sự tạo phức rủa mat số ion him loại vidi axit Malic MỞ ĐÀU Hóa học phức chat là dé tải rất được các nha khoa học quan tâm, đặc biệt lả phức chất giữa kim loại chuyén tiếp với các axit hữu cơ, trong đó có phức của coban, niken, mangan, đồng với axit malic. Phức của kim loại — axit hữu cơ. nhất là axit đa chức vả tạp chức còn chưa được nghiên cứu nhiêu, bởi lẽ sô lượng của các axit nay rất lớn, khả năng tạo phức rất đa dạng (phức vòng, phức đơn nhân, phức da nhan.
Mặt khác phức chat của kim loại chuyển tiếp nói chung và phức chất của coban, niken, mangan, đồng với axit malic nói riêng thường có mau, độ nhạy cao nên được sử đụng nhiều trong hoá học phân tích vả nhiều ngành kĩ thuật. Vi vậy, việc nghiên cứu các phức chất trên không những có ý nghĩa về mat lý thuyết mà còn đem lại nhiều ứng dụng trong thực tiễn như: > Dùng làm chat tạo màu trong công nghiệp gốm sứ. : >» Giúp cho việc phân tích hợp kim va xác định các nguyên tô vi lượng trong sinh vật. Với mong muốn được góp phần vào việc nghiên cứu các phức chất tôi chọn luận văn này với mục đích: > Nghiên cứu sự tạo phức của coban, niken, đồng, mangan — axit malic, » Xác định công thức của các phức tổng hợp được.
> Khảo sát một số tính chất của phức tông hợp được. TS £24 Ohi Thein Trane § SVTH: Grin Hai Bana Rhao sát sự tạo phức cha mat số ion kìm logi wii axit Malic _——=—~~~~~—~—~—~—~———————————————————~~—~~~~—~~~~~~~~~~* GVHD: TS .Óê Dhi Thaiu Trane 6 SVTH: Grin Hai Bang Bhao sát sự tạo phức của một số ion kìm loại vai axit Malic 1.1 MOT SO PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHUC CHAT 1.1 Phuong pháp hóa học: Phương pháp hóa học được áp dụng để xác định thành phan của ion phức. Đầu tiên người ta dùng phép phân tích hoá học để xác định thành phan tổng cộng của phức tng hợp được, sau đó dựa trên việc nghiên cứu các phản ứng trao đôi giữa giữa phức chất với các thuốc thử khác nhau dé rút ra kết luận cần thiết cho việc xác định công thức của phức chât. Ví dụ: Muốn xác định thành phần và công thức muỗi Luteo, bằng phương pháp phân tích hoá học người ta đã biết rằng muối L.uteo có thành phần ứng với công thức kinh nghiệm CoCl;.
Nhưng khi pha muỗi này thành dung dịch rồi sau đó cho tác dụng với các thuốc thứ khác nhau: thử dung dịch với giây chỉ thị quỷ thì thấy dung dịch có phản ứng trung tính —+ vậy dung địch musi đó không thé có NH; tự do. Hơn nữa khi cho mudi đó tác dụng với kiểm thi không thấy NH; thoát ra, NH; chi thoát ra khi đun sôi muối đó, đồng thời từ lúc nay dung dich sẽ tách ra Co;O;. Phản ứng thử ion coban bằng $* cũng không thu được kết quả. Mặt khác khi cho AgNO; vao dung dịch thì thấy xuất hiện kết tủa trắng, lượng kết tủa này ứng đúng với tit cả clo có trong mudi.
Lọc bỏ kết tủa lấy nước lọc màu vàng cho bay hơi thì được tinh thể màu ving có thành phần Co(NO;);. Qua các kết qúa trên có thé kết luận rằng, trong hợp chất đang nghiên cứu không có amoniac và ion coban tự do, còn clo thì tồn tại ở dạng ion CT. Mặt khác khi cho muối trên tác dung với H;SO; đặc thì có khí HCI bay ra chứ không không có kết tủa muối Coban-sunfat. Điều đó chứng tỏ liên kết giữa coban và NH, không bị phá hủy.
Vậy công thức của mudi Luteo phải là Co(NHs3)¢-Cls.2 Phương pháp do độ dẫn điện: Phương pháp đo độ dẫn điện là phương pháp được ứng dụng rộng rãi để nghiên cứu phức chất, Vecne đã sử dụng phương pháp này để chứng minh cho thuyết phối trí của mình. Nguyên tắc của phương pháp là có thể xác lập một trị số trung bình mà độ dẫn điện phân tử của phức chất dao động xung quanh chúng. Độ dẫn điện phân tử là độ dẫn điện của dung dịch chứa một phần tử gam hợp chất, nêu ở độ pha loãng nhất định, lượng chất đó nằm giữa 2 điện cực cách nhau | cm. Độ dẫn điện phân tử được tính theo công thức : p= a.1000 a: độ dẫn điện của | cm’ dung địch V: thể tích trong đó hoa tan một phân tử gam hợp chat Độ dẫn điện phân tử cỏ thứ nguyên là: @ “em mof" CVUD- TS £4 Dh? Thin Trane 7 SVTH: Fran Wai Bana Rhio sát sự tao phức cia mat số ion kim loại uới axit Malic wee eee eee eee Chang hạn nếu lay một dung địch chứa một phân tử gam phức chat trong 1000 lit dung dich thi ở 25°C, những phức chất phân ly thành 2 ion sé cho độ dẫn điện gân 100, những phức chất phân ly thành 3, 4, 5 ion sẽ cho độ dẫn điện tương ứng khỏang 250, 400, 500, ; Sở di có được sự tương ứng đơn giản đó giữa kiêu phân ly của phức chat và đại lượng độ dẫn điện phân tử vì mọi định luật đặc trưng cho chất điện giải mạnh cũng được áp dụng cho phức chất.
Trong các dung địch loãng, các muối tan có thể coi như điện ly hoàn toàn cho nên độ dẫn điện phân tử của chúng là tổng số độ dẫn điện của các ion. Các ion có cùng hoá trị thì có độ dẫn điện gần bang nhau. Chính vi vậy mới thiết lập được mối quan hệ giữa độ dẫn điện phan tử với kiểu phân ly ion của mudi phức. Mối quan hệ nay cho phép ta giải quyết nhanh chóng sô ion do phức chat phân ly ra.
Vi dụ: Độ dẫn điện phân tử của dung dich phức {Co(NH;)„}C; là 401, điều đó phủ hợp với ion phân ly ra lả 4. Tuy nhiên, để giải thích đúng các kết quả thu được thì còn phải tính đến điện tích ion. Các trị sô chuân ở trên chỉ áp dụng cho các ion hoá trị I còn các ion khác có sự sai lệch. Ví dụ: Dung dich CdSO, tuy cũng phân ly thành 2 ion nhưng độ dẫn điện của nó bằng 268 (bằng tổng số độ dẫn điện của Cd”" và SO,”) Nếu dung dịch nước của phức chất có phan ứng axit hoặc kiểm thi can số hiệu chỉnh phần tham gia của các ion H’ và OH’ vao đại lượng độ dẫn điện chung.
Đối với ion H”, sô hiệu chính được tìm theo công thức: ‹_ [H']350 H - C: nông độ mol của phức chat 350: độ dẫn điện của ion H” ở 25°C Khi phức chất và dung môi có sự tương tác làm cho số lượng ion tăng lên thì cũng làm sai lệch độ điện so với quy luật nêu trên. Độ dẫn điện phân tử còn phụ thuộc vào bản chất của nguyên tử trung tâm và phối tử, liên kết hoá học càng có tính chất điện hóa trị thì độ din điện sẽ càng lớn. Dung lượng phối trí của phối tử cũng ảnh hưởng đến độ dẫn điện. Ngoài ra, độ dẫn điện còn phụ thuộc vào câu tạo của ion phức, độ dẫn điện của dong phân trans hau như không bị thay đổi theo thời gian va ở thời điểm ban đầu thường lớn hơn so với đồng phân cis một it.
Độ dẫn điện của đồng phân cis thường tăng lên theo thời gian do các phối tử bị thay thé một phan bởi các phân tử dung môi.3 Phương pháp phân tích nhiệt Phương pháp phân tích nhiệt là phương pháp rất thuận lợi để nghiên cứu các tính chat của phức. Dựa vảo hiệu ứng nhiệt có thé nghiên cứu những quá trình phat sinh ra khi đun nông hoặc lam nguội chất. Đối với mục địch nay, hiện nay GVHD: TS .Gê Dhi Fhiia Trang 8 SVTH: Dein Wai Bang Bhao sát sự tạo phức của một số ion kìm loại di axit Malic người ta sử dụng thiết bị Deriv atograph — là thiết bị phân tích nhiệt hiện đại. Nguyên tắc hoạt động của thiết bị này va cách thu giản đô nhiệt được mô tả ở tải Jiệu [6].