MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CHẤM LƯỢNG TỬ .1 Chấm lượng tử là gì?. Một số hiệu ứng đặc biệt của chấm lượng tử.
Hiệu ứng bề mặt. Hiệu ứng giam giữ lượng tử (hiệu ứng kích thước). Hiệu ứng thụ động hóa bề mặt và dịch chuyển Stark. Tính chất quang của chấm lượng tử.
Truyền năng lượng và truyền điện tích giữa các chấm lượng tử bán dẫn. Hiệu ứng truyền năng lượng cộng hưởng huỳnh quang. Tiềm năng ứng dụng của chấm lượng tử. LED chấm lượng tử (QLED).
Đánh dấu sinh học. Đóng ngắt quang học. Màn hình sống động nhờ chấm lượng tử. Các linh kiện chuyển đổi năng lượng mặt trời.
TỔNG QUAN VỀ HẠT NANO LaF3:Ce3+ VÀ CHẤM LƯỢNG TỬ CdSeS. Vật liệu phát quang. Vật liệu phát quang là gì?. Cơ chế phát quang của vật liệu phát quang.
Vật liệu LaF3. Cấu hình điện tử của ion Ce3+. Đặc điểm của mức năng lượng 4f. Các chuyển dời điện tích của trạng thái 4f.
Các đặc điểm huỳnh quang của tinh thể LaF3 pha tạp ion Ce3+. Chấm lượng tử CdSeS. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. HÓA CHẤT, NGUYÊN VẬT LIỆU.
Dụng cụ thực nghiệm. Các thiết bị để tạo ra các phản ứng hóa học. PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP VẬT LIỆU NANO LaF3:Ce3+/CdSeS. Phương pháp chế tạo vật liệu nano.
Phương pháp phun nóng sử dụng dung môi hữu cơ có nhiệt độ sôi cao để chế tạo vật liệu có cấu trúc nano và chấm lượng tử bán dẫn. Phương pháp đồng kết tủa. Phương pháp thủy nhiệt. CÁC THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TRONG NGHIÊN CỨU VẬT LIỆU NANO LaF3:Ce3+/CdSeS.
Phương pháp nhiễu xạ tia X. Kính hiển vi điện tử xuyên qua. Phép đo phổ huỳnh quang. Phép đo phổ kích thích huỳnh quang.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. KẾT QUẢ TỔNG HỢP. Kết quả tổng hợp LaF3:Ce3+ trong dung dịch DMSO. Chế tạo các hạt nano LaF3:Ce3+ trong dung dịch DMSO.
Cấu trúc tinh thể của mẫu LaF3:Ce3+. Hình thái học của mẫu LaF3:Ce3+. Kết quả tổng hợp chấm lượng tử CdSeS. Kết quả tổng hợp chấm lượng tử CdSeS.
Hình thái học của chấm lượng tử CdSeS. Kết quả tổng hợp vật liệu nano LaF3:Ce3+/CdSeS. Tổng hợp vật liệu nano LaF3:Ce3+/CdSeS. Chế tạo LaF3:Ce3+/CdSeS trong PMMA.
Hình thái học của vật liệu nano LaF3:Ce3+/CdSeS. KHẢO SÁT TÍNH CHẤT QUANG HỌC. Tính chất quang của vật liệu nano LaF3:Ce3+ trong DMSO. Tính chất quang của chấm lượng tử CdSeS.
Phát xạ của vật liệu hỗn hợp nano LaF3:Ce3+/CdSeS trong PMMA. Cường độ phát xạ của hỗn hợp nano LaF3:Ce3+/CdSeS so với chấm lượng tử CdSeS khi kích thích bởi tia X. TƯƠNG LAI VÀ CÁC ỨNG DỤNG TIỀM NĂNG CỦA VẬT LIỆU NANO LaF3:Ce3+/CdSeS. Kỹ thuật chế tạo.
Ứng dụng sinh học. 67 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lý do chọn đề tài Vào thập niên 1980, khi nghiên cứu về vật liệu nano, nhà vật lý người Nga Alexey I.
Ekimov và giáo sư hóa học Louis E. Brus đã tình cờ phát hiện một số tinh thể nano làm từ vật liệu bán dẫn có khả năng thay đổi bước sóng của ánh sáng do chúng hấp thụ hoặc phát ra khi thay đổi kích thước tinh thể [1, 2]. Năm 1988, giáo sư vật lý Mark A. Tinh thể nano bán dẫn (còn gọi là chấm lượng tử) có cấu trúc nano giam cầm tất cả ba chiều không gian các hạt tải (là các điện tử, lỗ trống hay exiton) làm cho hàm sóng của chúng bị cô lập mạnh, các trị riêng năng lượng bị gián đoạn dẫn đến nhiều đặc tính vật lý hấp dẫn mới lạ và thú vị.
Các chấm lượng tử thường có kích thước khoảng 2-10 nm, tương ứng với cỡ 100 đến 100 000 nguyên tử nên đôi lúc người ta gọi chúng là các phân tử nhân tạo. Chúng được xem là trung gian giữa cấu trúc khối và phân tử cô lập [1]. Các chấm lượng tử bán dẫn hai thành phần đã được tập trung nghiên cứu và ứng dụng từ rất sớm. Tuy nhiên, để thay đổi các tính chất vật lý, hoá học,.
của chúng bằng cách thay đổi kích thước hạt có thể gây ra nhiều vấn đề, nhất là khi kích thước hạt nhỏ thì các tính chất quang của chúng thường không ổn định trong quá trình sử dụng. Để thay đổi tính chất của các chấm lượng tử mà không cần thay đổi kích thước, các nhà khoa học đã nghiên cứu và chế tạo các chấm lượng tử hợp kim. Các chấm lượng tử này có tính chất quang không chỉ phụ thuộc vào kích thước hạt mà còn phụ thuộc mạnh vào thành phần hóa học của hợp kim, do đó có thể điều chỉnh tính chất quang của chấm lượng tử hợp kim thông qua điều chỉnh thành phần hóa học trong khi vẫn duy trì được kích thước của hạt. Vì thế, nhiều nhà khoa học hướng sự quan tâm tới chấm lượng tử hợp kim 3 thành phần CdSeS do chúng có khả năng phát quang trong toàn bộ vùng ánh sáng khả kiến khi thay tỉ lệ các nguyên tố Se và S cũng như kích thước của các chấm lượng tử, hiệu suất 5 lượng tử phát quang rất cao lên tới 85% và thời gian phát quang ngắn trong phạm vi nano giây, có nhiều tiềm năng trong phát hiện bức xạ [3].
Gần đây, tinh thể nano phát quang sử dụng vật liệu nền fluorite pha tạp ion đất hiếm cũng đang được quan tâm nghiên cứu. Quá trình pha tạp các tâm quang học ion RE3+ vào mạng nền sẽ thuận lợi hơn nếu bán kính ion của các nguyên tố đất hiếm gần với bán kính ion của các nguyên tố thay thế trong mạng nền. Chính vì vậy các tinh thể họ Lantan như LaBr3, LaCl3, LaF3, LaNaF4,. pha tạp ion đất hiếm Ce3+ đang là hướng nghiên cứu mang tính thời sự, có ý nghĩa lớn về khoa học và thực tiễn.
Đặc biệt, lanthanum trifluoride pha tạp cerium (LaF3:Ce3+ ) được biết đến như một trong những máy tán xạ mật độ cao hấp dẫn nhất để phát hiện tia gamma trong các hệ thống hình ảnh y tế và ứng dụng vật lý năng lượng cao [4]. Như vậy, với khả năng độc đáo và kích cỡ siêu nhỏ cho phép các chấm lượng tử này thay thế các chất màu hữu cơ như Fluorescence, Rhodamine 640 trong các ứng dụng hiện ảnh sinh học, vì chúng phát quang mạnh và ít bạc màu khi chiếu sáng. Lợi dụng tính chất này, nhiều nước trên thế giới đã sử dụng chấm lượng tử để đánh dấu hàng hoá, chứng từ hoặc tiền giấy nhằm chống làm giả, tiêm chấm lượng tử vào cơ thể động vật để quan sát, chụp ảnh các cơ quan, tế bào. Ngoài ra, chấm lượng tử còn có tiềm năng sử dụng để dò ung thư, đưa thuốc tới tế bào ung thư.
Các chấm lượng tử có thể ứng dụng trong chuẩn đoán sớm và điều trị ung thư, là một ứng dụng tiềm năng ưu việt đang được quan tâm trong lĩnh vực y tế và khoa học kĩ thuật. Kích thước nhỏ giúp các chấm lượng tử có thể lưu thông khắp nơi trong cơ thể và phát sáng dưới tác dụng của tia cực tím hoặc tia X. So với các chất đánh dấu hữu cơ đang được sử dụng trong các ứng dụng y sinh hiện tại, cảm biến chấm lượng tử cho hiệu quả vượt trội bởi phát sáng tốt hơn, lâu hơn và nhiều màu sắc hơn. Ngoài ra trong tương lai có thể sử dụng các chấm lượng tử mang thuốc chống ung thư với liều chính xác tác động vào tế bào cụ thể, làm giảm tác dụng phụ không mong muốn của phương pháp hóa trị truyền thống [6, 7].
6 Chính vì những tính chất tiềm năng ưu việt của các chấm lượng tử nên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Chấm lượng tử (Quantum dots) Tổng hợp, khảo sát một số tính chất vật lý và tiềm năng ứng dụng. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Tổng hợp chấm lượng tử CdSeS, hạt nano LaF3:Ce3+ và vật liệu nano LaF3:Ce3+/CdSeS với phương pháp hóa học ướt. - Khảo sát đo đạc kích thước, hình dạng, cấu trúc tinh thể của các chấm lượng tử CdSeS, hạt nano LaF3:Ce3+ và vật liệu nano LaF3:Ce3+/CdSeS bởi các kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM), nhiễu xạ tia X (XRD). - Khảo sát các tính chất quang học (hấp thụ, phát xạ) của các chấm lượng tử CdSeS, hạt nano LaF3:Ce3+ và vật liệu nano LaF3:Ce3+/CdSeS khi được kích thích bởi tia X hoặc tia cực tím (UV).
- Tăng cường cường độ phát quang của CdSeS bằng việc kết hợp với hạt LaF3:Ce3+: Các chấm lượng tử bán dẫn CdSeS có tiềm năng trong y học về chẩn đoán hình ảnh bởi vì chúng có hiệu suất lượng tử cao và thời gian phát quang ngắn cỡ ns, mặc dù vậy chúng có khối lượng nguyên tử nhỏ và dẫn tới cường độ phát quang yếu, năng lượng nghỉ thấp. Các tinh thể nano LaF3:Ce3+ có năng lượng dừng nghỉ cao và thời gian đáp ứng nhanh trong việc phát quang. Chính vì vậy, sự kết hợp giữa hai loại tinh thể nano này có thể cho kết quả phát quang tốt hơn để ứng dụng các chẩn đoán y học trong tương lai. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Tổng hợp hạt nano LaF3:Ce3+ và chấm lượng tử CdSeS, khảo sát đo đạc kích thước, hình dạng, cấu trúc tinh thể, thành phần hóa học của các vật liệu nano vừa tổng hợp.
Nghiên cứu ảnh hưởng của tia X hoặc tia cực tím (UV) lên tính chất hấp thụ, huỳnh quang chấm lượng tử từ đó tìm ra giải pháp để tăng cường độ phát quang của chúng. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát hiện các ứng dụng tiềm năng của chấm lượng tử ở nhiều lĩnh vực trong tương lai, nhất là việc dùng chấm lượng tử để dẫn thuốc và phát hiện sớm tế bào ung thư. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CHẤM LƯỢNG TỬ 1.1 Chấm lượng tử là gì? Chấm lượng tử là một tinh thể bán dẫn có kích thước cỡ na-nô-mét, có đường kính khoảng từ 2 nm đến 10 nm, có thể chứa từ 100 đến 100 000 nguyên tử nên đôi lúc người ta gọi chấm lượng tử là phân tử nhân tạo [1].
Trong chấm lượng tử các hạt tải bị giới hạn theo cả ba chiều trong không gian, hoàn toàn không thể chuyển động tự do và vì thế chỉ tồn tại các trạng thái gián đoạn trong không gian. Phổ năng lượng liên tục chuyển thành các mức năng lượng gián đoạn theo cả ba chiều trong không gian [9]. Chấm lượng tử có thể được tạo ra từ vật liệu bán dẫn, kim loại hoặc polyme.