TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP.HCM KHOA HÓA HỮU CƠ LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC _KHA0§ÁTQUẢTRÌNH PHOI HUYEN PHU CURCUMINOID GVHD: TS. Lê Thị Héng Nhan SVTH: Phan Minh Hạnh MSSV: 32106008 Lớp: Hỏa - 4C THU vIEN | Trưởng Ba __ —WP HỖ-CHÍ-MINH - h Thanh phố Hỗ Chi Minh, tháng 5 năm 2010 GVHD; TS. Lê Thị Hong Nhan SVTH: Phan Minh Hạnh LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Lê Thị Héng Nhan, người da tận tỉnh hướng dẫn tôi trong suốt quá trinh thực hiện luận van. Cảm ơn cô đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm vô cùng quý báu trong suốt thời gian thực hiện Luận Văn Tốt Nghiệp.
Xin chân thành cam ơn quý thay cô trong bộ môn Kĩ thuật Hữu cơ trường Đại Học Bách Khoa TP. HCM và thay cô trường Dai học Sư Phạm TP.HCM đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn này. Va trên hết con xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình đã động viên giúp con thực hiện luận văn nảy. Ngày 10 tháng 5 năm 2010 Sinh viên thực hiện Phan Minh Hạnh GVHD: TS.
Lê Thị Hỏng Nhan SVTH: Phan Minh Hạnh TOM TAT LUẬN VAN Curcumin, hoạt chất có hoạt tinh sinh học cao được thứ nghiệm phối vào nén thạch agar từ tảo biển. Dựa trên các điều kiện kháo sát và tính kinh tế thì tim được tý lệ nước/hột agar thích hợp đẻ tiến hành phổi chế curcumin là 80/1(ml/g). Huyền phù curcumin trích ly từ củ nghệ vàng Binh Dương được đưa vẻ dạng huyền phù trong nước dang submicron có kích thước hạt vào khoảng 487 nm (xác định bằng DLS), hình cầu (xác định bằng SEM) được phối vào nên agar với các tý lệ 8%, 9%, 10%, 113%. Cam quan vẻ màu sắc, mùi vị, độ trong suốt, cơ tính của sản nhâm thay đổi nhiều theo tỷ lệ phổi.
Hình thái hệ thạch agar qua SEM có dang san sii, không đồng nhất. Các hạt curcumin trong hệ thống mạng có dạng hình cầu va phân bé rất đều, kích thước gắn như déng nhất, có size khoảng 1100-1200 nm do sự kết tụ của cúc hat curcumin nhỏ hơn. Sự biến đối theo thời gian của các mẫu với tỷ lệ phối trộn khác nhau đều diễn biến không giống nhau va tùy thuộc tỷ lệ phối trộn. Sự biến đổi curcumin trong hệ tương đối cao, khoảng 30.6% sau 5 ngày khảo sát ở tỷ lệ phối 8% và 11.8% ở tỷ lệ phối trộn 11%.
Với những kết quả của nghiên cứu này sẽ giúp thu ngắn cho quá trình nghiên cứu tiếp theo tạo ra sản phẩm có tên gọi “Thực phẩm chức năng” trên thị trường. Lé Thị Hong Nhan _ SVTH: Phan Minh Hạnh MỤC LỤC LƠI GAM ƠNISÿ:316103/0666004143)/6610G0060003868gQG0608644)4gg01%66 i TOM TAT LUẬN VAN.sccccsecsssessessuessssssucessnecsessuensnsesonessnceversneaneenveonecesvenens ii NT Hy 090 x2xvy9ernuxyay2ng0zsaywaayasi iii DANH SÁCH GAEHIN isscsss ban nnaoaatoaioidaenaeeeioeeideegsuiade V DÀNH SÁCH CÁC BẰNG cac. 22 áccàtc(2166GG12Gã0 54 850<:60160G2 vii DANH SÁCH CAC TỦ VIỆT TẤT :t2các:cci266002600266 0/000 0ảdtG 2ã vii LỢI MÔ ĐÀ): 66t 16duxdc6ladgttoaigsoitt\fcioss6savudc viii ONG og eeLe <2, | a2 1. Thực phẩm chức năng [1, 2].
5 Ặ Sàn HH HH HH kh 2 1. Phân biệt giữa thực phẩm chức năng với thực phẩm truyền thông và ND ca ng ckeccccbaccox060964040@W689/,SWNgùkĂ@ 2 I. Vai trò của việc sử dụng thực phẩm chức năng. Phân loại thực phẩm chức năng [2].
Tinh hình phát triển TPCN trên thế giới và khu vực:.--- 4 (LẠ NgIỆ VÀNG k6 chu. GA (CD eccecocciiikccieiekooiikasok 5 I2, GEONDO seavkiceicee(dkcitdsccoiCkt (140 (4465614366414458602002265ÁA § 1. Giới thiệu về công nghệ nano. Tổng quan vé vật liệu nano: [ 16-lẨ].
Kỹ thuật cơ bản của công nghệ nano{ | 9|. Các dang hạt nano [ 16]. 22-©2s22S2S4£EEE24££EEEZEE41ZE223272222 222202 20 1. Agar hay Agar - agar |25-27|,.
23 WARS SEI hp): c“. 25 CHƯƠNG2: THỰC NGHIỆM.--s«5-<ssse- 28 MM Rk so | a,| GVHD: TS. Lẻ Thi Héng Nhan SVTH: Phan Minh Hanh 33; NDA dung nghiÊn elie ssssssesiccanssiiscscnaciscecscsecsensaiate anion ssstnatvatasattsoodts. Nguyên liệu, hóa chất và thiết bj thí nghiệm.
Phương pháp nghiên ciru.0ssssseersreneerenseeesensenneennsneetesernsnesnenensnsnes 29 GT; TênhH giá CĂN] QUA &cwkxid6siiaá004ii006)1200 16106000061 dwazaes 29 2. Phương pháp đo độ Win kim. Phương pháp đo màu theo hệ mau CIE.- 52 552552vv2:22 31 1c Si Q0 Hi Bế BÀ La eeenedeenieeereaeesdeeawesgoserne 33 2. Xác định phân bố kích thước hạt.
MAC dink bề mặt sản phẩm,.oeễŸĂee=ẴŸeSSnieee 33 2. Nội dung thực hiện. Khảo sát hệ nên thạch agar. Chuẩn bị địch nghệ dạng huyén phù .3, Khao sát quá trình phối hoạt chất curcumin vào hệ nên thạch agar:.4, Khảo sát độ bên sản phẩm thạch agar-nghệ.
225-5525 36 CHUONG 3: KET QUA VA BAN LUAN. Đánh giá hệ nền thạch agar. Kết quả khảo sát tính chất dịch cái huyền phù eureumin. Đánh giá quá trình phối hoạt chất curcumin vào hệ nền thạch agar:.
Đánh giá độ bền sản phẩm thạch agar-nghệ.---‹‹‹s«- SD CHUONGS:: KETEU NGGut dt ca c( 002 d eS 54 TALTIBU PHAM RAO rani tbo sath 56 PHU LUC. Lê Thị Hang Nhan SVTH: Phan Minh Hạnh DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1.1: Cây nghệ vàng Cưrcưma longa Ù. àăsằĂSsenieeeeirrrerrrsree 6 Hình 1.2: Công thức cầu tạo của hợp chất curcuminnoid.3: Cac đồng phân cis-keto, trans-keto va enol của cureumin.4: Quá trình tautomer hóa của các dẫn xuất curcuminoid.5: Cấu trúc không gian cua curcumin dang enol và diketone.6: Các nhom chức có hoạt tinh sinh học trong cureumin.7: Các dang phan ly của curcumin.8: A Sự tăng đáng ké điện tích bẻ mặt nhờ giảm kích cỡ hạt [20] .9: Hiệu quả của đường kính hat ran trong thi dụ gia định về tinh tan.10: Giảm khoáng cách khuyếch tán h và như thé tăng gradient nông độ (c;- e,}⁄h vả cuối củng trong tốc độ hòa tan de/dt = D.11: Sự thay đổi mau sắc theo độ lớn của kích thước hạt.12: (A) Bottom-up process and (B) Top-down process.13: Hệ vi nl. ẽ 22 Hình 1151: 8TRDEDHEG (G000 1Á/2(00G00AI0X6ÀW44i 6ä 22 Hình 1.scesscccsesscserses sncses vvsvcensvecceesvevscesreceaessteeave reenter sovsecnieeee 22 Hà: 1-17: Wposome 22s eR a a C220 1.18: Cấu trúc của một polymer agarose.19: Cơ chế tạo gel của Agar.20: Chuyén đổi các tiên thân của agarose vào agaropcctin.1: Sơ đồ quy trình nghiên Cttu.esssessesseesssnereseesneteneennensnenarsnerenvecnee 28 HN: đái DOE TRG GA NI keauox6iseokeeoaeeoassedoeteseeaneeoeeddoeoanoee 29 Hình 2.3: Sơ đô hệ thống đo độ lún kim.4: Không gian mau CEI Lab và CEI L.5: Sơ đỏ tách curcuminoid từ nghệ vàng Curcuma longa L.
Binh Dương35 Hình 3.1: Độ lún kim hệ nên agar tại các tỷ lệ khác nhau.2: Do thị do độ sang L cua hệ nen agar tại các ty l¢ khác nhau.3: Đỏ thị do cường độ mau C của hệ nên agar tại các ty lệ khác nhau. Lê Thị Hẳng Nhan 7 SVTH: Phan Minh Hanh Hình 3.4: Đỏ thị do góc mau h của hệ nên agar tai các ty lệ khác nhau.5: Đỏ thị đường chuẩn dung dich curcuminoid trong EtOH.6: Huyền phủ curcumin trong hệ dung môi nước.7: Phân bó kích thước hạt của huyền phủ curcumin.8: Kết qua do SEM của dich huyền phủ curcumin.9: Độ lún kim sản phâm thạch agar-nghệ. --2-©25S vs cv 46 Hình 3.10: Đồ thị do độ sáng L của san phẩm agar-nghệ.11: Dé thị do cường độ màu C của sản phâm agar-nghệ.12: Đồ thị do góc mau h của sản phẩm agar-nghệ.13: Kết quả do SEM của mẫu agar có phối tý lệ huyền phủ curcumin 11% tại các mức phóng đại khác nhan.14: Độ lún kim sản phẩm thạch agar-nghệ qua các ngảy.15: Đỏ thị đo độ sáng L của sản phẩm agar-nghệ qua các ngày.16: Dé thị do cường độ màu C của sản phẩm agar-nghệ qua các ngày.17: Đỏ thị đo góc màu h của sản phẩm agar-nghệ qua các ngảy.18: Dé thị biểu điển độ biến đổi hàm lượng curcuminoid theo thời gian. 5I vị GVHD: TS.
Lê Thị Hồng Nhan SVTH: Phan Minh Hạnh DANH SACH CAC BANG Bang 1.1: Thanh phan dinh dưỡng của nghe .1: Đánh gid ngoại quan hệ nén agar tại ty lệ khác nhau.2: Khảo sát độ hap thy A của dung dịch chuắn.3: Kết quả khảo sát tính chat của hệ dich cái huyền phù curcumin.4: Đánh giả ngoại quan sản phẩm thạch agar-nghệ tại ty lệ khác nhau vào nhảy bạn A aise 6 spi cia Sieh ne eaten 45 DANH SACH CAC TU VIET TAT - VSV Vi sinh vat - TPCN Thực phẩm chức năng - GTTB, Gttb Giá trị trung bình - bh bào hòa vu GVHD: TS. Lê Thị Hồng Nhan SVTH: Phan Minh Hạnh LOI MỞ DAU Theo nhiều báo cáo nghiên cứu lâm sảng hiện nay, thi hoạt chất curcuminoid trong nghệ vắng (Curcuma longa L) được xem là một trong những chất có hoạt tính sinh học cao. Chúng có kha năng hỗ trợ va điều trị nhiều bệnh như tiêu đường, viêm khớp, alzheimer, ung thư, u mach mau gan, khối u ác tính, chồng oxy hóa, và giảm Nghiên cửu ứng dung curcuminoid vao đời sống đẻ cơ thé có thẻ tiếp cận va hấp thụ nó một cách tối ưu nhất là một trong những van đẻ thiết yếu. Tuy nhiên, curcuminoid có khả năng hoà tan trong nước kém, điều này cân trở nhiều độ hap thu cũng như sự thất thoát hoạt chất.
Dé tăng cường hiệu quả sử dụng thì công nghệ nano đang là một trong những con đường mang nhiều kết quả đáng kinh ngạc. Trong định hướng trên, đề tài “háo sá quá trình phối huyện phù curcuminoid trong hệ nên thạch agar với định hưởng sử dụng làm thực phẩm chức năng" đã được thực hiện. Đây sẽ là những nghiên cứu cơ bản ban đầu cho quá trình tạo ra sản phẩm hoản chỉnh đưa vào sản xuất thực tế trong thời gian sắp tới. vin CHUONG I TONG QUAN GVHD; TS.
Lé Thị Hồng Nhan SVTH: Phan Minh Hạnh CHUONG 1: TONG QUAN 1. Thực phẩm chức năng |1. Định nghĩa Có rat nhiều định nghĩa vé thực phẩm chức nang, song tat cả đều thông nhất cho rằng: thực phẩm chức năng là loại thực phẩm năm giới hạn giữa thực phẩm (truyền thông - Food) va thuốc (Drug). Bộ Y tế Việt Nam: Thông thư số O8/TT-BYT ngày 23/8/2004 vẻ việc “Hướng dẫn việc quan lý các sản phẩm Thực phẩm chức năng” đã đưa ra định nghĩa: “Thue phẩm chức nang là thực pham ding dé hỗ trợ chức nang của các bộ phan trong cơ thẻ người.
có tác dung dinh: dưỡng, tạo cho cơ thé tinh trạng thoái mái. tăng sức dé khang và giảm bớt nguy cơ gảy bệnh”. Phân biệt giữa thực phẩm chức năng với thực phẩm truyền thống và thuốc Các nhà chuyên môn đưa ra một số tiêu chí đế phân biệt giữa thực phẩm chức ning với thực phẩm truyền thống và thuốc như sau: 4% Điểm khác nhau giữa thực phẩm chức năng và thực phẩm truyền thống: Thực phẩm chức năng được sản xuất trên nguyên tắc bỏ sung một số thành phan có lợi và loại bớt một số thành phần bắt lợi. Việc bổ sung hay giảm bớt phải được chứng minh va cân nhắc một cách khoa học, được cơ quan nha nước có thẳm quyền cho phép.
Thực phẩm chức năng có tác dụng với sức khỏe nhiễu hơn là các chất dinh dường thông thường. Nó rất ít tạo ra năng lượng như các loại thực phẩm truyền thông.