Chương 1 : CARBENE-CARBENOID TÔNG HỢP CYCLOPROPANE đã quan sát được một vài lithiumhalomethane bằng phổ NMR ở nhiệt độ dưới - 100°C. } Don giản nhất để tạo lithium carbenoid là trao đổi alkyl lithium Bu-Li + CHạC,-> CICH,Li + BuCl 1. TONG HỢP CYCLOPROPANE Cyclopropane được tim thấy trong nhiều sản phẩm tự nhiên và nhân tạo, chúng có mặt trong những hoạt động sinh học quan trọng. Những dẫn xuất của cyclopropane được sử đụng rộng rãi như những nguyên liệu ban đầu và hợp chất trung gian trong tổng hợp hữu cơ.
Điều này dẫn đến một số lượng lớn những cuộc nghiên cứu gần đây đã khém phá ra những phương pháp mới, đa dạng trong việc tổng hợp cyclopropane. Phản ứng Simmons-Smith là một phương pháp phd biến và khá hiệu quả trong việc tổng hợp cyclopropane từ olefin. Ở phản ứng này, những chất phản ứng được tạo từ diiodomethane (CH¡l;) và cặp kim loại Zn-Cu. Sau cuộc nghiên cứu đầu tiên của Simmons và Smith, nhiều cuộc nghiên cứu đã được thực hiện để phát triển và cải thiện những phương pháp mới nhằm chuẩn bị những chất phản ứng hoạt động tương tự chất phản ứng của Simmons-Smith mà nó có khả năng biến đổi olefin thành cyclopropane với hiệu suất cao và có tính chọn lọc lập thé hơn.
Ví dụ, Furukawa đã phát triển một quá trình phản ứng bao gồm sự trao đổi nhóm alkyl từ (C;H;);Zn với CH¡;I; để tạo chất phản ứng. Charette và Marcoux phát triển một quá trình phản ứng khác để chuẩn bị cho chất phản ứng Simmons-Smith bằng cách cộng CH¡l; vào EtZnl. Mặc dù gi. Chương | : CARBENE-CARBENOID TONG HOP CYCLOPROPANE kẽm carbenoid được nghiên cứu rộng rãi nhưng chỉ có một số cuộc nghiên cứu tương đối nhỏ được thực hiện để xác định đặc tính của nhóm R trong RZnCH¡;Ì và so sánh độ hoạt động của chất phản ứng này với chất phản ứng cô điển Simmons-Smith ( sử dụng R=l).
Charette và Brochu đã phát hiện ra một số chất phản ứng với cấu trúc chung là ROZnCH;I (R=alkyi, allyl) sẽ không phản ứng với olefin nếu vắng mặt axít Lewis. Những nhóm Shi va Charette đã quan sát thấy một số chất phản ứng (có lẽ có cấu trúc RCOOZnCH;¡l và được tạo ra bằng cách pha trộn một lượng theo hệ số tỷ lượng của Et;Zn, trifluoroacetic acid và CH;l;) biểu lộ độ phản ứng với stilbene tăng lên, mà stilbene tương đối không phan ứng với chất phản ứng Simmons-Smith cổ điển. Charette và các cộng sự của mình gần đây đã đưa tin về một họ mới của những chất phản ứng tạo vòng cyclopropane là iodomethylzinc phenoxide dựa trên cấu trúc ArOZnCH,I (với Ar là một nhóm thơm). Họ đã nhận thấy các carbenoid mới này là những chất rit hoạt động cho việc tạo vòng cyclopropane với những olefin không nhóm chức.
Độ phản ứng của những chất phản ứng mới này (ArOZnCH;I) được tìm thấy phụ thuộc khá cao vào vị trí và bản chất của nhóm thế trên vòng thơm. Thực nghiệm đã chứng minh rằng những phản ứng tạo vòng cyclopropane từ RMCH;X (M=nguyên tử kim loại) với olefin phụ thuộc khá cao vào bản chất của M, X, nhóm R và đặc điểm liên kết giữa chúng. Tốc độ của phản ứng tạo vòng cyclopropane cũng phụ thuộc vào cấu trúc và bản chất của olefin. Thêm vào đó, các trạng thái tổ hợp của các chất phản ứng, dung môi, ndng độ của chất nền và xúc tác axít Lewis cũng có thé ảnh hưởng đến tốc độ và hướng của phản ứng tạo vòng cyclopropane.
Cơ chế đáng tin cậy cho những phản ứng này là rất cần thiết cho việc giải thích sự khác nhau về độ phản ứng của những chất phản ứng khác nhau với olefin và mở rộng thêm sự hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phản ứng hoá học. Chương 2 : TƯƠNG TÁC ORBITAN NGUYEN TU Chương2. TƯƠNG TÁC ORBITAN NGUYÊN TỬ 2. TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC ORBITAN NGUYÊN TU 2.
QUY TAC CHUNG Goi U;, là orbitan nguyên tử trên nguyên tử A ứng với mức năng lượng là Ea. Goi Us là orbitan nguyên tử trên nguyên tử B ứng với mức năng lượng là Ea. Các orbitan này có hoặc không thể tương tác (xen phủ) với nhau tuỳ theo năng lượng và tính đối xứng của chúng có thích hợp cho sự tương tác của chúng hay không. Các orbitan này không tương tác với nhau khi E=(EA-Es)>>17 eV hay chúng có đối xứng không phù hợp.
Các orbitan này có thể tương tác với nhau khi E={EA-Ea)<<17 eV hay chứng có đối xứng phù hợp với nhau. Ta có: Các orbitan tạo thành 2 tổ hợp tuyến tính: ¥.=C,U, +Cp Up ứng với mức năng lượng E.(năng lượng nối) E=(EA-Es)>0 phần đóng góp của Ư lớn hơn Ư trong ¥, E“{EA-Es}=0 phần đóng góp của Up tương đương U;, trong ự, E=(EA-Ea) <0 phần đóng góp của Up nhỏ hon Us trong \, ¥=C',U, -C`ạ Up ứng với mức năng lượng E. (năng lượng nghịch nối) Về mặt năng lượng nếu ta có E.>E, thì sự an định của , nhỏ hon sự bat an định của '#.Sự an định và bat an định lớn nhất khi Eu=Ea. Chương 2 : TƯƠNG TAC ORBITAN NGUYÊN TU Nếu Ư„ và Ug không suy biến (Ex# Ea) sư tương tác tỷ lệ với S/(EA-Ea).
S là tích phân xen phủ. Nếu Ư; va Us suy biến (E,=Ep ) sự tương tác tỷ lệ với S.=C'(Ưa - Us) Trong cả hai trường hợp suy biến và không suy biến khi S=0 thi không xảy ra sự tương tác. Các tích phân liên quan đến sự tương tác: <ƯA | ƯA>= <Ưa | Ưa>=l (điều kiện chuẩn hoá) <ƯA | Ưa>= <Ưa | ƯA>=Saø (tích phân xen phủ) <ƯA |H||Ưa>= Han (tích phân coulomb) <Ưa |H|Us>=Hes (tích phân coulomb) <Ưa |H| | Us>= Hạa (tích phân cộng hường) Giản đồ orbitan phân tử: Sơ đồ 1 Sơ đồ 2 Tương tác giữa hai orbitan không suy biển Tương tác gi0a hai orbitan suy biến 2. TƯƠNG TÁC ORBITAN TRONG MỘT SỐ HỆ HAI NGUYÊN TỪ Trong phần nây, sự tương tác giữa các AO được áp dụng để khảo sát cầu trúc điện tử của một số phân tử đơn giản gồm 2nguyên tử, ta có: Chương 2 : TƯƠNG TÁC ORBITAN NGUYÊN TỪ E=Ð nE, (1) E Tổng năng lượng của các điện tử n, Số e chiếm ở orbitan có mức năng lượng là E, a/ Sử dụng sơ đồ 1, sơ đồ 2 ta nhận thấy khí tương tác giữa hai orbitan với 2e le an định hơn so với 3e,4e.
ví du: Hạ năng lượng phân ly là 440 kcak mol" Hc-Hˆ năng lượng phân ly là 178 kcak mo" H," năng lượng phân ly là 263 kcak mol` Các hệ thống He, HeH, HeH kém bản. b/ Sử dụng (1) nhận xét hệ thống H; bền hơn H;ˆ là hoàn toàn hợp lý 2. TÓM TÁT VỀ SỰ TƯƠNG TÁC ORBITAN Tương tác 2 orbitan với | e luôn luôn là tương tác an định yếu. Tương tác 2 orbitan với 2 e luôn luôn là tương tác an định, Tương tác 2 orbitan với 3 e tùy trường hợp có thé là tương tác an định hay bắt an định.
Tương tác 2 orbitan với 4 e luôn luôn là tương tác bắt an định. ORBITAN MANG FO (FRAGMENT ORBITAL) Phân từ được xem như tạo thành từ nhiều mang tương ứng với các mảng là các orbitan mảng FO (fragment orbital). Các FO của các mảng cạnh nhau có thể có tương tác với nhau .Về mặt năng lượng ,sự tương tác toàn phần được xem như là tổng của các tương tác giữa các FO trên hai mảng khác nhau. Ví dụ như phân tử AB tạo thành từ 2 mảng A và B Trong số các FO của A và B, một số FO là đầy một số là trống.
Như vậy tương tác giữa 2 FO sẽ khác nhau tuỳ theo số điện tử tham dư trong tương tác: *Tương tác 4e giữa 2 FO đầy. Chương 2 : TƯƠNG TÁC ORBITAN NGUYEN TU *Tuong tác 2e giữa | FO đầy và IFO trống hay giữa 2 FO chứa le. *Tương tác 0e giữa 2 FO trống. HỆ QUA VE MAT NĂNG LƯỢNG Chính số điện tử tham đự trong tương tác là yếu tế quyết định sự ổn định hay bắt ổn định này.
Trong tương tác số e bằng hoặc ít hơn số FO: Ví dụ như có 2 điên tử và 2 FO, có 2 trường hợp thường gặp : -1 FO trống và 1 FO đầy, năng lượng các FO khác nhau. -2 FO có le trong mỗi một FO, năng lượng các FO bằng nhau hoặc rất gần nhau. Hình 1 sự ổn định phụ thuộc cùng lúc vào tích phân xen phủ S giữa 2 FO và vào hiêu số năng lượng giữa 2 FO, sự xen phủ càng lớn và hiệu số năng lượng cảng nhỏ thì hệ thống càng bền. Hình 2: khi các FO có cùng năng lượng độ bền của hệ thống tỷ lệ với tích phân xen phủ S.
Trong trường hợp các FO đầy - tương tác bất ổn định, sự bắt ổn định tỷ lệ với bình phương của tích phân xen phủ. Trường hợp tương tác 0c, các FO trống, không có một hệ quả nào về mặt năng lượng. *Như vậy ,với các tương tác trên giữa các FO cho phép ta đánh gid sự ôn định,hay bat ôn định trong hệ thống. -10- Chương 2 : TƯƠNG TÁC ORBITAN NGUYEN TU 2.
SỰ CHUYEN ĐIỆN TU Để đánh giá quá trình chuyển điện tử giữa các FO .Khi khảo sát trường hợp 2e và 4e ta thấy : Tương tác giữa các FO đầy và FO trống có kèm theo sự chuyển điện tử. Tương tác giữa các FO đẩy khó có thể kèm theo sự chuyển điện ur. Tương tác giữa các FO chỉ có le do có cùng mức năng lượng không có sự chuyên điện tử. LY THUYET ORBITAN BIEN 2.
GIGI THIEU Lý thuyết orbitan biên (điện tử biên) lúc đầu được đưa ra nhằm giải thích sự khác nhau về hoạt tính của các vị trí trong một hidrocarbon thơm khi bị tác kích thân điện tử. Dựa trên một nhận xét trực giác là phản ứng sẽ xảy ra ở vị trí có mật độ điện từ lớn nhất (hệ số orbitan có trị số truyệt đối lớn nhất) trong orbitan đầy cao nhất. NO," 0⁄2 042 ; ae CO +2 042 02 orbitan trongHOMO Sau đó Fukui đã phát triển lý thuyết này, hiện nay được áp dụng rộng Năm 1982 Nobel Hoá học được trao cho : K. Chương 2 : TƯƠNG TÁC ORBITAN NGUYEN TỬ R.
CÁC ORBITAN BIÊN Khi hai phân tử A và B tiếp cận nhau, nhiều tương tác orbitan có thể xây ra giữa các orbitan trên A và các orbitan trên B : Tương tác 0 e giữa hai orbitan trống. Tương he 2 giữa một bien dy và mộtcfbian tắng hay gi hai orbitan có chứa 1 e trong mỗi orbitan. Tương tác 4 e giữa hai orbitan đầy. Sự biến thiên năng lượng sinh ra từ các tương tác 4 điện tử (làm hệ mắt an định) và 2 điện tử (làm hệ an định) .