CHƯƠNG 1 TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CUU 1. Quan điểm của Dang và Nha nước Hội nghị lần thứ § Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá XI) đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4 tháng 1] năm 2013 về đôi mới căn bản, toàn diện giáo đục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 8§/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 vé đôi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phô thông, góp phan đôi mới căn bản, toàn điện giáo dục và đào tạo. Ngày 27 tháng 3 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phô thông. Mục tiêu đôi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đôi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phỏ thông nhằm tạo chuyên biến căn bản, toàn điện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phô thông: kết hợp đạy chữ.
dạy người và định hướng nghề nghiệp: góp phan chuyên nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về pham chất va năng lực, hải hoà đức, trí, thé, mi và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh Nghị quyết 29 chủ trương: “Xây dựng và chuẩn hóa nội dung giáo dục phô thông theo hướng hiện đại, tinh gọn, bảo đảm chất lượng, tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dan ở các lớp học trên; giảm số môn học bắt buộc; tăng môn học, chủ đề và hoạt động giáo đục tự chọn. Thực hiện Nghị quyết của Trung ương, Nghị quyết 88 quy định: “Đôi mới nội dung giáo dục phô thông theo hướng tinh gián, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuôi, trình độ và định hướng nghề nghiệp; tăng thực hành, van dụng kiến thức vào thực tiễn; tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dan ở các lớp học trên.Ở cấp tiêu học và cấp trung học cơ sở, thực hiện lòng ghép những nội dung liên quan với nhau của một số lĩnh vực giáo dục, một số môn học trong chương trình hiện hành dé tạo thành môn học tích hợp: thực hiện tinh giản, tránh chồng chéo nội dung giáo dục, giảm hợp lí số môn học. Ở cấp trung học phô thông, yêu cầu học sinh học một số môn học bắt buộc, đồng thời được tự chọn các môn học và chuyên để học tập. Quyết định 404 cũng tái khăng định các yêu cầu nói trên.
Một số khái niệm liên quan 1. Khái niệm GDTC Giáo dục thé chat là hình giáo dục được đảo tạo một cách bai bản có hệ thống. Trong đó các môn học chủ yếu là day học sinh, sinh viên vận động thông qua các động tác có nhịp điệu. Nhằm khai tác các tố chất vận động tiêm ân bên trong to con người.
Qua đó dé xác định được những khả năng thích nghi thé lực của con người, cải thiện sức khỏe tinh than. Giáo dục thê chất được phân thanh hai mặt riêng biệt đó chính là dạy học động tác. Tương tự các bài tập thé duc, thé duc nhịp điệu. Và giáo đục về kiến thức, các tô chat vận động trong cơ thé con người.
Mục đích của giáo dục thẻ chất + Phát triển năng lực chăm sóc và phát triển sức khỏe. + Vận động cơ ban và phát triển các tố chat thẻ lực. + Giúp học sinh, sinh viên hình thành thói quen tập luyện thé dục thé thao thường xuyên, có lỗi sống lành mạnh. + Có thé thực hiện được những kỹ thuật cơ bản của các môn thê thao.
+ Tạo sự yêu thích tham gia tập luyện, vận động thẻ dục thẻ thao. Khái niệm về năng lực Năng lực là kha nang huy động tông hợp các kiến thức, kỹ năng dé thực hiện thành công một loại công việc trong một bôi cảnh nhất định. Nang lực gồm có năng lực chung và năng lực đặc thù. Năng lực chung là năng lực cơ bản cần thiết ma bất cứ người nào cũng cần phải có để sống và học tập.
Năng lực đặc thù thê hiện trên từng lĩnh vực khác nhau như năng lực đặc thù môn học là năng lực được hình thanh và phát trién do đặc điểm của môn học đó tạo Chương trình môn Giáo dục thê chất giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực thê chất với các thành phan sau: năng lực chăm sóc sức khóc, năng lực vận động cơ bản, năng lực hoạt động thé dục thé thao. Yêu cầu cần đạt về năng lực thé chat cấp tiểu học được thé hiện như sau: - Chăm sóc sức khoẻ: + Biết và bước đầu thực hiện được vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung và vệ sinh trong tập luyện thẻ dục thê thao. + Biết và bước đầu thực hiện được một số yêu cầu cơ bản của chế độ dinh dưỡng dé bảo vệ, tăng cường sức khoẻ. + Nhận ra và bước đầu có ứng xử thích hợp với một số yếu tổ cơ bản của môi trường tự nhiên có lợi và có hại cho sức khoẻ.
- Vận động cơ bản + Nhận biết được các vận động cơ bản trong chương trình môn học. + Thực hiện được các kĩ năng vận động cơ bản. + Có ý thức thường xuyên vận động dé phát trién các tô chat thé lực. - Hoạt động thẻ dục thê thao + Nhận biết được vai trò của hoạt động thê dục thê thao đối với cơ thé.
+ Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của một số nội dung thé thao phù hợp với bản thân. + Tự giác, tích cực trong tập luyện thé dục thé thao. Khái niệm về phẩm chất Phẩm chất là cái làm nên giá trị của người hay vật. Phâm chất là những yếu tô đạo đức, hành vi ứng xử.
niềm tin, tình cảm, giá trị cuộc sông; ¥ thức pháp luật của con người được hình thành sau một quá trình giáo dục. * Các yêu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách Sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi cá nhân chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: di truyền, môi trường, giáo đục và hoạt động cá nhân. + Các yếu tô bam sinh — đi truyền tốt là những mam mong của phẩm chat và tài năng, nhất là tai năng con người. các mam mồng cần được phát hiện kịp thời và giáo dục đúng cách thì tài năng mới phát huy, tỏa sáng.
Nếu không làm như vậy, mam mong cũng bị mai một. Do vậy yếu tổ di truyền không có vai trò quyết định đến hình thành nhân cách. + Môi trường tự nhiên, môi trường gia đình, xã hội, hoàn cảnh sông có tác động và ảnh hưởng to lớn đến cá nhân nhưng cũng không có vai trò quyết định đối với việc hình thanh và phát triển nhân cách bởi vì hòan cảnh sáng tạo ra con người nhưng trong một chừng mực, con người cũng sáng tạo ra hoàn cảnh. + Giáo dục giữ vai trò chủ đạo đối với sự hình thành và phát trién nhân cách như: giáo dục sẽ định hướng cho phát triển nhân cach, giáo dục làm phát huy các yếu tố bam sinh — di truyền, giáo dục khắc phục được một số các khuyết tật, lệch lạc của cá nhân.
Tuy vậy cá nhân phát triển đến mức độ nado, theo xu hướng nao, giáo dục không quyết định được cho cá nhân. Giáo dục không là vạn năng. + Trong các yếu tổ kẻ trên chỉ có hoạt động của cá nhân mới là yếu tố quyết định trực tiếp đôi với sự hình thành và phát triển nhân cách. Nội dung Chương trình môn GDTC năm 2018 1.
Đặc điểm môn học Giáo dục thé chat -Vị trí và tên môn học: Trong chương trình giáo dục phô thông, có nhiều môn học chỉ xuất hiện ở một cấp học hoặc một số lớp. Giáo dục thé chất là môn học bắt buộc, được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12. Tên môn học trong chương trình hiện hành là môn Thẻ duc; trong chương trình mới có tên là môn học Giáo dục thé chat (Luật TDTT- tại mục 2, khoản 1, điều 20 và Nghị định số 11/2015/NĐ-CP-tại điều 3). Nội dung giáo dục thê chất được phân chia theo hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản va giai đoạn giáo dục định hướng nghé nghiệp - Vai trò của môn học GDTC lớp |: Là giai đoạn giáo dục cơ bản, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phát triên phâm chất và năng lực của học sinh, trang bị cho học sinh kiến thức và kĩ năng chăm sóc sức khoẻ; kiến thức và kĩ năng vận động; hình thành thói quen tập luyện, khả năng lựa chọn môn thé thao phù hợp dé luyện tập nâng cao sức khoẻ, phát triển thé lực và tô chất vận động; trên cơ sở đó giúp học sinh có ý thức, trách nhiệm đối với sức khoẻ cúa bản thân, gia đình và cộng đồng, thích ứng với các điều kiện sống, sông vui vẻ, hoà đồng với mọi người.
4 - Nội dung chủ yêu của môn GDTC lớp 1: giúp học sinh biết cách chăm sóc sức khoẻ và vệ sinh thân thê; hình thành thói quen tập luyện nâng cao sức khoẻ; thông qua các trò chơi vận động và tập luyện thể dục, thẻ thao hình thành các kĩ năng vận động cơ bản, phát triển các tố chất thẻ lực, làm cơ sở để phát triển toàn điện. Học sinh được lựa chọn nội dung hoạt động thé duc thé thao phù hợp với thể lực của mình và khả năng đáp ứng của nha trường. - Về mối quan hệ với các môn học và hoạt động giáo dục khác: Chương trình hiện hành đẻ cao tính giáo dục vẻ kiến thức, kĩ nắng cơ bản vẻ thẻ dục thé thao va phương pháp tập luyện,. chưa giải quyết tốt mdi quan hệ và tác động qua lại giữa môn Giáo dục thé chất với các môn học và thực tiễn đời sống.
Chương trình mới nhân mạnh thêm tính công cy, tính chất tông hợp liên ngành, thé hiện rõ mới quan hệ qua lại giữa các môn học và hoạt động giáo dục: Nội dung chương trình môn Giáo dục thé chất mang tính tông hợp bao gồm cả tri thức văn hóa, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Khoa học tự nhiên, Sinh học, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiém,. trong đó môn học để cao yêu cầu liên hệ và vận dụng vào thực tiền đời sống hằng ngày.