Khóa Luận: Thực Trạng Tổ Chức Môn GDTC Lớp 1 Theo Chương Trình GDPT 2018 tại TP.HCM

Khóa luận GDTC: Thực trạng tổ chức môn học GDTC lớp 1 theo chương trình mới tại trường tiểu học TP.HCM. Nghiên cứu và giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Giáo dục thể chất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

50
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước

1.2. Một số khái niệm liên quan

1.2.1. Khái niệm giáo dục thể chất

1.2.2. Khái niệm về năng lực

1.2.3. Khái niệm về phẩm chất

1.3. Nội dung chương trình GDTC 2018

1.3.1. Đặc điểm môn học giáo dục thể chất

1.3.2. Quan điểm xây dựng chương trình GDTC cho học sinh lớp 1

1.3.3. Mục tiêu chương trình GDTC cho học sinh lớp 1. Căn cứ xác định mục tiêu

1.4. Mục tiêu cụ thể chương trình

1.4.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực

1.4.1.1. Căn cứ xác định yêu cầu cần đạt
1.4.1.2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và đóng góp của môn học trong việc bồi dưỡng phẩm chất cho HS
1.4.1.3. Yêu cầu cần đạt về năng lực chung và đóng góp của môn học trong việc hình thành, phát triển các năng lực chung cho học sinh
1.4.1.4. Yêu cầu cần đạt về năng lực chung và đóng góp của môn học trong việc hình thành, phát triển năng lực đặc thù cho học sinh

1.5. Nội dung giáo dục cốt lõi

1.6. Yêu cầu cần đạt

1.6.1. Đặc điểm phát triển thể chất lứa tuổi học sinh tiểu học

1.6.1.1. Đặc điểm phát triển hình thái của học sinh tiểu học
1.6.1.2. Đặc điểm phát triển chức năng của học sinh tiểu học
1.6.1.3. Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của học sinh tiểu học
1.6.1.4. Đặc điểm phát triển tâm lí của học sinh tiểu học

1.6.2. Phương pháp giáo dục thể chất cho học sinh lớp 1

1.6.2.1. Định hướng chung
1.6.2.2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
1.6.2.3. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực đặc thù
1.6.2.4. Vận dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

1.6.3. Đánh giá kết quả giáo dục. Định hướng chung

1.6.4. Tổng quan công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học

1.6.5. Phương pháp dạy học phát huy năng lực thể chất của học sinh lớp 1

1.6.5.1. Phương pháp tập thể (Phương pháp đồng loạt)
1.6.5.2. Phương pháp phân nhóm (Chia tổ tập luyện)
1.6.5.3. Phương pháp cá nhân (Tổ chức cá biệt)
1.6.5.4. Phương pháp tập luyện vòng tròn

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.1.1. Phương pháp tham khảo, tổng hợp tài liệu

2.1.2. Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu hỏi

2.1.3. Phương pháp toán thống kê

2.2. Tổ chức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng tổ chức môn học GDTC cho học sinh lớp 1 theo chương trình GDPT 2018 tại một số trường Tiểu học trên địa bàn TP. Đặc điểm khảo sát

3.2. Xây dựng thang

3.3. Thực trạng tổ chức môn học GDTC cho học sinh lớp 1 theo chương trình GDPT 2018 tại một số trường Tiểu học trên địa bàn TP. Kiểm định sự khác biệt về mức độ tổ chức môn học GDTC theo chương trình GDPT 2018 cho học sinh lớp 1 tại một số trường Tiểu học trên bàn TP. HCM và khó khăn, trở ngại theo phân loại giới tính và trình độ học vấn

3.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác tổ chức môn học GDTC cho học sinh lớp 1 tại một số trường Tiểu học trên địa bàn TP. Các căn cứ để xây dựng các biện pháp

3.5. Xây dựng các biện pháp phát triển năng lực thể chất trong môn GDTC cho học sinh lớp 1 ở TP.HCM khi thực hiện chương trình GDPT 2018

KẾT LUẬN — KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Toàn cảnh tổ chức GDTC lớp 1 Định hướng từ GDPT 2018

Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 đã mang đến một luồng gió mới cho môn Giáo dục thể chất lớp 1, chuyển dịch trọng tâm từ truyền thụ kỹ năng đơn thuần sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho học sinh. Mục tiêu cốt lõi không chỉ là dạy các động tác thể dục, mà là hình thành năng lực thể chất đặc thù, bao gồm năng lực chăm sóc sức khỏe, năng lực vận động cơ bản và năng lực hoạt động thể dục thể thao. Theo tinh thần đổi mới giáo dục thể chất, chương trình được xây dựng theo hướng mở, trao quyền chủ động cho giáo viên và nhà trường trong việc lựa chọn nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với điều kiện thực tế. Điều này đòi hỏi một sự thay đổi căn bản trong tư duy tổ chức, từ việc thiết kế giáo án thể dục lớp 1 cho đến cách thức đánh giá học sinh lớp 1 môn thể dục. Thay vì chỉ tập trung vào kết quả thực hiện động tác, chương trình mới chú trọng đến sự tiến bộ, thái độ tích cực và khả năng vận dụng kiến thức vào việc chăm sóc sức khỏe của học sinh. Đây là giai đoạn nền tảng, góp phần hình thành thói quen rèn luyện thân thể và lối sống lành mạnh, giúp phát triển thể chất cho trẻ ngay từ những năm đầu đời.

1.1. Mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chương trình GDPT 2018

Chương trình GDPT 2018 đặt ra mục tiêu cụ thể cho môn giáo dục thể chất lớp 1 là giúp học sinh biết cách chăm sóc sức khỏe, hình thành các kỹ năng vận động cơ bản và thói quen tập luyện. Yêu cầu cần đạt được cụ thể hóa thành ba nhóm năng lực đặc thù. Thứ nhất, về năng lực chăm sóc sức khỏe, học sinh cần biết và thực hiện được vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong tập luyện. Thứ hai, về năng lực vận động cơ bản, học sinh phải nhận biết và thực hiện được các kỹ năng vận động cốt lõi, có ý thức vận động để phát triển tố chất thể lực. Cuối cùng, về năng lực hoạt động thể dục thể thao, học sinh nhận biết được vai trò của thể thao và thực hiện được kỹ thuật cơ bản của một số nội dung phù hợp. Những yêu cầu này là kim chỉ nam để giáo viên xây dựng nội dung và phương pháp giảng dạy hiệu quả.

1.2. Nội dung cốt lõi và những điểm đổi mới trong giảng dạy

Nội dung giáo dục cốt lõi của môn GDTC lớp 1 bao gồm: Kiến thức chung, Vận động cơ bản và Thể thao tự chọn. Phần Vận động cơ bản tập trung vào Đội hình đội ngũ, Bài tập thể dục, Tư thế và kỹ năng vận động cơ bản, và trò chơi vận động cho lớp 1. Điểm đổi mới giáo dục thể chất nổi bật là tính mở và linh hoạt. Chương trình không quy định chi tiết từng động tác mà chỉ đặt ra yêu cầu cần đạt, cho phép giáo viên sáng tạo trong việc lựa chọn hoạt động, tích hợp các trò chơi dân gian, các bài hát vui nhộn để tạo hứng thú. Việc này đòi hỏi giáo viên phải chủ động hơn trong việc thiết kế bài giảng, đảm bảo vừa đạt mục tiêu chương trình, vừa phù hợp với tâm sinh lý và điều kiện của học sinh tại địa phương.

II. Thực trạng tổ chức GDTC lớp 1 Những thách thức nào tồn tại

Việc triển khai chương trình GDPT 2018 đối với môn GDTC lớp 1 đã bộc lộ nhiều khó khăn trong giảng dạy GDTC bên cạnh những thuận lợi ban đầu. Một nghiên cứu quy mô lớn tại TP.HCM (Phạm Thanh Hùng, 2022) trên 1040 giáo viên đã vẽ nên một bức tranh toàn cảnh về thực trạng tổ chức dạy và học. Kết quả cho thấy các yếu tố liên quan đến môi trường học tập và phương pháp sư phạm có sự chênh lệch lớn. Trong khi các phương pháp như sử dụng lời nói, trò chơi, làm mẫu được giáo viên áp dụng tốt, thì các hình thức tổ chức tập luyện theo nhóm nhỏ, cặp đôi còn nhiều lúng túng. Nổi cộm nhất là các rào cản mang tính hệ thống như thiếu thốn cơ sở vật chất dạy học và nguồn kinh phí hạn hẹp. Những thách thức này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giờ học, làm giảm hiệu quả của các mục tiêu phát triển thể chất cho trẻ mà chương trình mới đề ra. Việc nhận diện đúng và đủ các khó khăn này là bước đi tiên quyết để xây dựng những giải pháp phù hợp và khả thi.

2.1. Phân tích thực trạng từ cơ sở vật chất đến phương pháp dạy học

Theo kết quả khảo sát, yếu tố cơ sở vật chất dạy học được đánh giá thấp nhất (3.73/5 điểm), cho thấy tình trạng thiếu thốn sân chơi bãi tậpthiết bị dạy học tối thiểu là vấn đề chung của nhiều trường. Yếu tố "Hình thức tổ chức giảng dạy" cũng ở mức thấp (3.59/5 điểm), đặc biệt là các hình thức luyện tập cá nhân, cặp đôi và theo nhóm. Điều này cho thấy giáo viên vẫn quen với phương pháp đồng loạt và gặp khó khăn khi triển khai các phương pháp dạy học GDTC mới nhằm phát huy tính chủ động của học sinh. Ngược lại, yếu tố "Khả năng phục vụ" (vệ sinh, an toàn) và các phương pháp giảng dạy truyền thống như trực quan, làm mẫu được đánh giá khá cao, phản ánh sự nỗ lực của giáo viên trong điều kiện còn hạn chế.

2.2. Các trở ngại chính Kinh phí chính sách và trang thiết bị

Nghiên cứu đã chỉ ra ba trở ngại lớn nhất mà giáo viên phải đối mặt. Dẫn đầu là vấn đề "nguồn kinh phí" (4.66/5 điểm), tiếp theo là "cơ chế, chính sách" (4.7/5 điểm) và "trang thiết bị dạy học tối thiểu" (4.71/5 điểm). Sự thiếu hụt kinh phí trực tiếp cản trở việc đầu tư, bảo dưỡng sân chơi bãi tập và mua sắm dụng cụ. Các cơ chế, chính sách chưa thực sự tạo điều kiện tốt nhất cho giáo viên cũng là một rào cản. Điều đáng chú ý là yếu tố "chương trình giảng dạy" lại ít bị xem là trở ngại, cho thấy giáo viên đánh giá cao tính linh hoạt của chương trình mới. Tuy nhiên, nếu không giải quyết được các vấn đề về hạ tầng và chính sách, tính ưu việt của chương trình khó có thể được phát huy tối đa.

III. Top giải pháp đổi mới phương pháp tổ chức dạy học GDTC lớp 1

Để vượt qua các thách thức và nâng cao chất lượng môn giáo dục thể chất lớp 1, việc tập trung vào nhóm giải pháp đổi mới phương pháp dạy học GDTC và hình thức tổ chức là cực kỳ quan trọng. Thay vì chỉ áp dụng phương pháp đồng loạt truyền thống, giáo viên cần đa dạng hóa các hoạt động trong giờ học để kích thích sự hứng thú và phát huy tính tự chủ của học sinh. Việc này không chỉ giúp đạt được các yêu cầu về năng lực vận động cơ bản mà còn góp phần phát triển năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề. Trọng tâm của nhóm giải pháp này là biến mỗi giờ thể dục thành một buổi trải nghiệm vui vẻ, nơi học sinh được chủ động tham gia và khám phá khả năng của bản thân. Tích hợp các trò chơi vận động cho lớp 1 một cách khoa học, có mục tiêu rõ ràng sẽ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách tự nhiên, đồng thời đảm bảo an toàn trong giờ thể dục và tăng cường mật độ vận động.

3.1. Vận dụng linh hoạt các hình thức dạy học Nhóm cặp và cá nhân

Để khắc phục sự lúng túng khi tổ chức các hoạt động không phải là đồng loạt, giáo viên cần được tập huấn về kỹ năng quản lý lớp học theo nhóm. Cần xây dựng các giáo án thể dục lớp 1 chi tiết, trong đó phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng nhóm, cặp hoặc cá nhân. Ví dụ, với bài tập rèn luyện kỹ năng vận động, có thể tổ chức theo hình thức "trạm", mỗi trạm là một thử thách khác nhau để các nhóm luân phiên thực hiện. Hình thức này không chỉ giúp tăng cường mật độ vận động mà còn rèn luyện cho học sinh tính tự giác, khả năng hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau. Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, quan sát và hỗ trợ thay vì chỉ huy.

3.2. Tích hợp trò chơi vận động để nâng cao hiệu quả tiết học

Trò chơi là phương pháp hiệu quả nhất để phát triển thể chất cho trẻ ở lứa tuổi lớp 1. Giáo viên cần lựa chọn và thiết kế các trò chơi vận động cho lớp 1 gắn liền với mục tiêu bài học. Ví dụ, để rèn luyện sức nhanh, có thể tổ chức trò chơi "Cáo và Thỏ". Để rèn luyện sự khéo léo, có thể dùng trò "Chuyền bóng bằng chân". Việc "game hóa" các bài tập giúp giảm bớt sự đơn điệu, nhàm chán và tạo không khí vui tươi, phấn khởi. Quan trọng là phải phổ biến luật chơi rõ ràng, đảm bảo yếu tố an toàn trong giờ thể dục và khuyến khích tất cả học sinh cùng tham gia, tránh tình trạng chỉ có một số em năng động chơi còn các em khác đứng ngoài.

IV. Hướng dẫn giải pháp về cơ sở vật chất và phát triển giáo viên

Bên cạnh việc đổi mới phương pháp, các giải pháp mang tính nền tảng về cơ sở vật chất dạy học và năng lực đội ngũ giáo viên có vai trò quyết định đến sự thành công của chương trình GDTC lớp 1. Thực trạng cho thấy đây là hai trong số những điểm yếu lớn nhất cần được cải thiện. Một môi trường học tập an toàn, đủ sân chơi bãi tậpthiết bị dạy học tối thiểu là điều kiện tiên quyết để tổ chức các hoạt động thể chất đa dạng và hiệu quả. Song song đó, người giáo viên – nhân tố trung tâm của quá trình giáo dục – cần được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức và kỹ năng liên tục để đáp ứng yêu cầu của chương trình mới. Sự đầu tư đồng bộ vào cả hai yếu tố này sẽ tạo ra một đòn bẩy vững chắc, giúp nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục thể chất lớp 1 và hiện thực hóa mục tiêu phát triển con người toàn diện.

4.1. Cải thiện cơ sở vật chất Tối ưu hóa sân bãi và thiết bị

Các trường cần xây dựng kế hoạch sử dụng và bảo dưỡng sân chơi bãi tập một cách khoa học, đảm bảo vệ sinh và an toàn. Đối với tình trạng thiếu thiết bị dạy học tối thiểu, cần có kế hoạch dự trù kinh phí hàng năm để mua sắm, sửa chữa. Một giải pháp tình thế hiệu quả là khuyến khích giáo viên và học sinh tự làm đồ dùng dạy học từ các vật liệu tái chế, vừa tiết kiệm chi phí, vừa tăng tính sáng tạo. Bên cạnh đó, việc kêu gọi xã hội hóa, tìm kiếm các nguồn hỗ trợ từ phụ huynh và doanh nghiệp địa phương cũng là một hướng đi cần được xem xét để từng bước cải thiện hạ tầng cho hoạt động giáo dục thể chất.

4.2. Nâng cao năng lực giáo viên GDTC qua bồi dưỡng chuyên môn

Nhà trường và các cấp quản lý cần thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn, các lớp tập huấn về đổi mới giáo dục thể chất theo chương trình GDPT 2018. Nội dung bồi dưỡng cần tập trung vào các kỹ năng thực tiễn như: phương pháp tổ chức hoạt động theo nhóm, cách thiết kế trò chơi vận động cho lớp 1, kỹ năng đánh giá năng lực học sinh và cách đảm bảo an toàn trong giờ thể dục. Khuyến khích giáo viên tham gia giao lưu, học hỏi kinh nghiệm từ các trường bạn và tự nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy để làm phong phú thêm bài giảng của mình.

V. Kết luận Kiến nghị Hướng tới nâng cao chất lượng GDTC lớp 1

Việc tổ chức môn giáo dục thể chất lớp 1 theo chương trình GDPT 2018 là một quá trình đòi hỏi sự nỗ lực đồng bộ từ nhiều phía. Nghiên cứu thực trạng đã chỉ ra những điểm sáng cần phát huy cũng như những tồn tại cấp thiết cần khắc phục, đặc biệt là vấn đề cơ sở vật chất dạy học và sự đồng đều trong việc áp dụng các phương pháp dạy học GDTC hiện đại. Các giải pháp được đề xuất, từ việc đổi mới phương pháp giảng dạy, cải thiện hạ tầng cho đến nâng cao năng lực giáo viên, đều có tính khả thi và cần được triển khai một cách có hệ thống. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một môi trường giáo dục thể chất lành mạnh, vui vẻ và hiệu quả, nơi mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển thể chất một cách tốt nhất, hình thành nền tảng sức khỏe vững chắc cho tương lai. Điều này không chỉ là trách nhiệm của riêng ngành giáo dục mà cần sự chung tay của toàn xã hội.

5.1. Tóm tắt kết quả và tính khả thi của các nhóm giải pháp

Tóm lại, thực trạng cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa yêu cầu của chương trình mới và điều kiện thực thi. Các giải pháp đề xuất được chia thành hai nhóm chính: nhóm giải pháp sư phạm (đổi mới phương pháp, đa dạng hình thức tổ chức) và nhóm giải pháp hỗ trợ (cải thiện cơ sở vật chất, chính sách, bồi dưỡng giáo viên). Tính khả thi của các giải pháp này phụ thuộc lớn vào quyết tâm của ban giám hiệu nhà trường và sự hỗ trợ từ các cấp quản lý. Các giải pháp sư phạm có thể được triển khai ngay lập tức thông qua các hoạt động chuyên môn, trong khi các giải pháp hỗ trợ đòi hỏi một lộ trình và nguồn lực cụ thể.

5.2. Định hướng tương lai Đồng bộ giải pháp và chú trọng đánh giá

Trong tương lai, để nâng cao chất lượng GDTC, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp đã đề ra. Đặc biệt, cần chú trọng hơn đến công tác đánh giá học sinh lớp 1 môn thể dục. Việc đánh giá cần được thực hiện thường xuyên, kết hợp giữa nhận xét của giáo viên, sự tự đánh giá của học sinh và đánh giá đồng đẳng, tập trung vào sự tiến bộ và thái độ học tập thay vì chỉ so sánh kết quả. Cần có sự quan tâm đầu tư đúng mức từ các cấp quản lý để khắc phục triệt để tình trạng thiếu thốn cơ sở vật chất. Chỉ khi đó, môn Giáo dục thể chất mới thực sự phát huy được vai trò nền tảng trong việc phát triển con người toàn diện.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CUU 1. Quan điểm của Dang và Nha nước Hội nghị lần thứ § Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá XI) đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4 tháng 1] năm 2013 về đôi mới căn bản, toàn diện giáo đục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 8§/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 vé đôi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phô thông, góp phan đôi mới căn bản, toàn điện giáo dục và đào tạo. Ngày 27 tháng 3 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phô thông. Mục tiêu đôi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đôi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phỏ thông nhằm tạo chuyên biến căn bản, toàn điện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phô thông: kết hợp đạy chữ.

dạy người và định hướng nghề nghiệp: góp phan chuyên nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về pham chất va năng lực, hải hoà đức, trí, thé, mi và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh Nghị quyết 29 chủ trương: “Xây dựng và chuẩn hóa nội dung giáo dục phô thông theo hướng hiện đại, tinh gọn, bảo đảm chất lượng, tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dan ở các lớp học trên; giảm số môn học bắt buộc; tăng môn học, chủ đề và hoạt động giáo đục tự chọn. Thực hiện Nghị quyết của Trung ương, Nghị quyết 88 quy định: “Đôi mới nội dung giáo dục phô thông theo hướng tinh gián, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuôi, trình độ và định hướng nghề nghiệp; tăng thực hành, van dụng kiến thức vào thực tiễn; tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dan ở các lớp học trên.Ở cấp tiêu học và cấp trung học cơ sở, thực hiện lòng ghép những nội dung liên quan với nhau của một số lĩnh vực giáo dục, một số môn học trong chương trình hiện hành dé tạo thành môn học tích hợp: thực hiện tinh giản, tránh chồng chéo nội dung giáo dục, giảm hợp lí số môn học. Ở cấp trung học phô thông, yêu cầu học sinh học một số môn học bắt buộc, đồng thời được tự chọn các môn học và chuyên để học tập. Quyết định 404 cũng tái khăng định các yêu cầu nói trên.

Một số khái niệm liên quan 1. Khái niệm GDTC Giáo dục thé chat là hình giáo dục được đảo tạo một cách bai bản có hệ thống. Trong đó các môn học chủ yếu là day học sinh, sinh viên vận động thông qua các động tác có nhịp điệu. Nhằm khai tác các tố chất vận động tiêm ân bên trong to con người.

Qua đó dé xác định được những khả năng thích nghi thé lực của con người, cải thiện sức khỏe tinh than. Giáo dục thê chất được phân thanh hai mặt riêng biệt đó chính là dạy học động tác. Tương tự các bài tập thé duc, thé duc nhịp điệu. Và giáo đục về kiến thức, các tô chat vận động trong cơ thé con người.

Mục đích của giáo dục thẻ chất + Phát triển năng lực chăm sóc và phát triển sức khỏe. + Vận động cơ ban và phát triển các tố chat thẻ lực. + Giúp học sinh, sinh viên hình thành thói quen tập luyện thé dục thé thao thường xuyên, có lỗi sống lành mạnh. + Có thé thực hiện được những kỹ thuật cơ bản của các môn thê thao.

+ Tạo sự yêu thích tham gia tập luyện, vận động thẻ dục thẻ thao. Khái niệm về năng lực Năng lực là kha nang huy động tông hợp các kiến thức, kỹ năng dé thực hiện thành công một loại công việc trong một bôi cảnh nhất định. Nang lực gồm có năng lực chung và năng lực đặc thù. Năng lực chung là năng lực cơ bản cần thiết ma bất cứ người nào cũng cần phải có để sống và học tập.

Năng lực đặc thù thê hiện trên từng lĩnh vực khác nhau như năng lực đặc thù môn học là năng lực được hình thanh và phát trién do đặc điểm của môn học đó tạo Chương trình môn Giáo dục thê chất giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực thê chất với các thành phan sau: năng lực chăm sóc sức khóc, năng lực vận động cơ bản, năng lực hoạt động thé dục thé thao. Yêu cầu cần đạt về năng lực thé chat cấp tiểu học được thé hiện như sau: - Chăm sóc sức khoẻ: + Biết và bước đầu thực hiện được vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung và vệ sinh trong tập luyện thẻ dục thê thao. + Biết và bước đầu thực hiện được một số yêu cầu cơ bản của chế độ dinh dưỡng dé bảo vệ, tăng cường sức khoẻ. + Nhận ra và bước đầu có ứng xử thích hợp với một số yếu tổ cơ bản của môi trường tự nhiên có lợi và có hại cho sức khoẻ.

- Vận động cơ bản + Nhận biết được các vận động cơ bản trong chương trình môn học. + Thực hiện được các kĩ năng vận động cơ bản. + Có ý thức thường xuyên vận động dé phát trién các tô chat thé lực. - Hoạt động thẻ dục thê thao + Nhận biết được vai trò của hoạt động thê dục thê thao đối với cơ thé.

+ Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của một số nội dung thé thao phù hợp với bản thân. + Tự giác, tích cực trong tập luyện thé dục thé thao. Khái niệm về phẩm chất Phẩm chất là cái làm nên giá trị của người hay vật. Phâm chất là những yếu tô đạo đức, hành vi ứng xử.

niềm tin, tình cảm, giá trị cuộc sông; ¥ thức pháp luật của con người được hình thành sau một quá trình giáo dục. * Các yêu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách Sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi cá nhân chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: di truyền, môi trường, giáo đục và hoạt động cá nhân. + Các yếu tô bam sinh — đi truyền tốt là những mam mong của phẩm chat và tài năng, nhất là tai năng con người. các mam mồng cần được phát hiện kịp thời và giáo dục đúng cách thì tài năng mới phát huy, tỏa sáng.

Nếu không làm như vậy, mam mong cũng bị mai một. Do vậy yếu tổ di truyền không có vai trò quyết định đến hình thành nhân cách. + Môi trường tự nhiên, môi trường gia đình, xã hội, hoàn cảnh sông có tác động và ảnh hưởng to lớn đến cá nhân nhưng cũng không có vai trò quyết định đối với việc hình thanh và phát triển nhân cách bởi vì hòan cảnh sáng tạo ra con người nhưng trong một chừng mực, con người cũng sáng tạo ra hoàn cảnh. + Giáo dục giữ vai trò chủ đạo đối với sự hình thành và phát trién nhân cách như: giáo dục sẽ định hướng cho phát triển nhân cach, giáo dục làm phát huy các yếu tố bam sinh — di truyền, giáo dục khắc phục được một số các khuyết tật, lệch lạc của cá nhân.

Tuy vậy cá nhân phát triển đến mức độ nado, theo xu hướng nao, giáo dục không quyết định được cho cá nhân. Giáo dục không là vạn năng. + Trong các yếu tổ kẻ trên chỉ có hoạt động của cá nhân mới là yếu tố quyết định trực tiếp đôi với sự hình thành và phát triển nhân cách. Nội dung Chương trình môn GDTC năm 2018 1.

Đặc điểm môn học Giáo dục thé chat -Vị trí và tên môn học: Trong chương trình giáo dục phô thông, có nhiều môn học chỉ xuất hiện ở một cấp học hoặc một số lớp. Giáo dục thé chất là môn học bắt buộc, được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12. Tên môn học trong chương trình hiện hành là môn Thẻ duc; trong chương trình mới có tên là môn học Giáo dục thé chat (Luật TDTT- tại mục 2, khoản 1, điều 20 và Nghị định số 11/2015/NĐ-CP-tại điều 3). Nội dung giáo dục thê chất được phân chia theo hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản va giai đoạn giáo dục định hướng nghé nghiệp - Vai trò của môn học GDTC lớp |: Là giai đoạn giáo dục cơ bản, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phát triên phâm chất và năng lực của học sinh, trang bị cho học sinh kiến thức và kĩ năng chăm sóc sức khoẻ; kiến thức và kĩ năng vận động; hình thành thói quen tập luyện, khả năng lựa chọn môn thé thao phù hợp dé luyện tập nâng cao sức khoẻ, phát triển thé lực và tô chất vận động; trên cơ sở đó giúp học sinh có ý thức, trách nhiệm đối với sức khoẻ cúa bản thân, gia đình và cộng đồng, thích ứng với các điều kiện sống, sông vui vẻ, hoà đồng với mọi người.

4 - Nội dung chủ yêu của môn GDTC lớp 1: giúp học sinh biết cách chăm sóc sức khoẻ và vệ sinh thân thê; hình thành thói quen tập luyện nâng cao sức khoẻ; thông qua các trò chơi vận động và tập luyện thể dục, thẻ thao hình thành các kĩ năng vận động cơ bản, phát triển các tố chất thẻ lực, làm cơ sở để phát triển toàn điện. Học sinh được lựa chọn nội dung hoạt động thé duc thé thao phù hợp với thể lực của mình và khả năng đáp ứng của nha trường. - Về mối quan hệ với các môn học và hoạt động giáo dục khác: Chương trình hiện hành đẻ cao tính giáo dục vẻ kiến thức, kĩ nắng cơ bản vẻ thẻ dục thé thao va phương pháp tập luyện,. chưa giải quyết tốt mdi quan hệ và tác động qua lại giữa môn Giáo dục thé chất với các môn học và thực tiễn đời sống.

Chương trình mới nhân mạnh thêm tính công cy, tính chất tông hợp liên ngành, thé hiện rõ mới quan hệ qua lại giữa các môn học và hoạt động giáo dục: Nội dung chương trình môn Giáo dục thé chất mang tính tông hợp bao gồm cả tri thức văn hóa, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Khoa học tự nhiên, Sinh học, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiém,. trong đó môn học để cao yêu cầu liên hệ và vận dụng vào thực tiền đời sống hằng ngày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ