Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập WTO, hoạt động ngoại thương đã trở thành động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng GDP quốc gia. Ngành logistics và giao nhận vận tải đóng vai trò huyết mạch kết nối sản xuất nội địa với thị trường quốc tế, trong đó hơn 75% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK) được luân chuyển thông qua phương thức vận tải đường biển. Tuy nhiên, các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SMEs) tại Việt Nam đang phải đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn 3PL đa quốc gia, cơ sở hạ tầng kho bãi phân tán, cùng những rào cản lớn về tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ giao nhận.

Thực trạng tại Công ty TNHH H&T Quốc Tế (thành lập ngày 18/05/2011 theo GPKD số 0310860118) phản ánh rõ nét những thách thức mang tính hệ thống của các đơn vị forwarder nội địa: phần lớn hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam được ký kết theo điều kiện thương mại FOB (Free On Board - Incoterms), khiến quyền định đoạt vận tải và nguồn thu cước chính thuộc về đối tác nước ngoài; doanh nghiệp chủ yếu thu phí dịch vụ ủy thác và hoa hồng đại lý. Bên cạnh đó, các điểm nghẽn trong khâu quản lý chứng từ, thời gian cắt máng (closing time), áp lực kiểm hóa luồng đỏ tại cảng biển và rủi ro phát sinh phụ phí lưu bãi/lưu container (Demurrage/Detention) đòi hỏi phải có một khung giải pháp toàn diện, chuẩn hóa và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị chuỗi logistics.

Đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện hệ thống giải pháp vận hành nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH H&T Quốc Tế, dựa trên dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2011 - 2013 và các ca nghiệp vụ thực tế tại Cảng Tân Thuận (TP. Hồ Chí Minh).

Các mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, khung pháp lý quốc tế (Công ước Vienna 1980, Quy tắc Hague-Visby 1968, Nghị định 140/2007/NĐ-CP) và nguyên tắc vận hành giao nhận đường biển.
  2. Khảo sát, phân tích định lượng kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu dịch vụ, cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường xuất khẩu và năng lực đội xe của H&T Quốc Tế trong giai đoạn 2011 - 2013.
  3. Chuẩn hóa quy trình 9 bước giao nhận hàng xuất khẩu nguyên container (FCL - Full Container Load) và hàng lẻ (LCL - Less than Container Load), tích hợp phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUSKD2.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp tối ưu hóa cơ cấu dịch vụ trọn gói (end-to-end logistics), phát triển thị trường ngách và giảm thiểu thời gian thông quan thực tế.

Dự án mang lại kết quả kỳ vọng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình điều phối logistics, nâng cao tỷ trọng giá trị giao nhận đường biển từ 3.210 triệu đồng (2011) lên 5.410 triệu đồng (2013), tăng trưởng 42,6%, đồng thời thiết lập mô hình kiểm soát chứng từ và luân chuyển hàng hóa khép kín.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại Công ty TNHH H&T Quốc Tế và hệ thống cảng biển khu vực TP. Hồ Chí Minh (trọng tâm là Cảng Tân Thuận, Cát Lái), phân tích các tuyến vận tải xuất khẩu đi các thị trường trọng điểm: Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Malaysia và Indonesia.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu tiến hành đánh giá so sánh giữa hai phương thức tổ chức vận chuyển đường biển chính cùng thực trạng xử lý thủ tục hải quan tại doanh nghiệp:

Tiêu chí phân tích Giao nhận hàng FCL (Full Container Load) Giao nhận hàng LCL (Less than Container Load)
Bản chất nghiệp vụ Đóng hàng nguyên container tại kho chủ hàng/bãi CY Gom hàng lẻ đóng ghép tại trạm hàng lẻ (CFS/ICD)
Chứng từ cốt lõi Master Bill of Lading (MB/L), Booking Confirmation House Bill of Lading (HB/L), Cargo List gom hàng
Chi phí & Rủi ro Rủi ro phát sinh phí lưu vỏ/bãi cao nếu trễ closing time Rủi ro phân loại sai mã HS, hư hỏng va đập khi đóng ghép
Thời gian thông quan Đồng nhất toàn bộ lô hàng, thông quan nhanh Phụ thuộc vào mức độ hợp lệ của toàn bộ kiện hàng trong CFS
Ứng dụng công nghệ Khai báo điện tử ECUSKD2, quản lý seal hải quan Quản lý kiểm đếm Tally Sheet và phân loại manifest đa chủ

Nhu cầu người dùng và khách hàng doanh nghiệp XNK được xác định theo mô hình phân loại yêu cầu MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Thông quan hải quan đúng hạn trước giờ cắt máng (closing time); kiểm soát chuẩn xác bộ chứng từ (B/L, Commercial Invoice, Packing List, C/O, Survey Report); phát hành Debit Note chính xác theo điều kiện Freight Prepaid hoặc Freight Collect.
  • Should-have (Nên có): Tự động hóa truyền dữ liệu hải quan từ xa qua phần mềm điện tử; theo dõi định vị lịch trình tàu (Vessel Tracking) và trạng thái cont qua bãi cảng.
  • Could-have (Có thể có): Cung cấp dịch vụ logistics trọn gói bao gồm bảo hiểm hàng hóa quốc tế và hun trùng/kiểm dịch thực vật tại nguồn.
  • Won't-have (Chưa triển khai): Đầu tư hạ tầng tàu biển tự vận hành (Performing Carrier), duy trì mô hình nhà thầu vận tải độc lập (Contracting Carrier).

Thiết kế hệ thống

Mô hình kiến trúc dòng thông tin và dữ liệu giao nhận hàng xuất khẩu được chuẩn hóa theo sơ đồ tích hợp:

Hệ thống công nghệ và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong quy trình giao nhận:

  • Hệ thống khai báo: Phần mềm Hải quan điện tử ECUSKD2 (chuẩn kết nối VAN, chữ ký số bảo mật PKI Token).
  • Định dạng dữ liệu chứng từ: Chuẩn EDIFACT D96A cho điện tử hóa Manifest và cấu trúc XML schema khai báo tờ khai XNK.
  • Cơ sở dữ liệu lưu trữ nội bộ: Quản lý cơ sở dữ liệu Booking Profile và danh mục biểu thuế xuất nhập khẩu trên hệ quản trị SQL Server.

Cấu trúc lược đồ cơ sở dữ liệu quản lý lô hàng xuất khẩu (Schema Reference):

CREATE TABLE Shipment_Booking (
    BookingID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    CustomerName NVARCHAR(100) NOT NULL,
    VesselName VARCHAR(50) NOT NULL,
    VoyageNo VARCHAR(20) NOT NULL,
    PortOfLoading VARCHAR(10) DEFAULT 'VNSGN',
    PortOfDischarge VARCHAR(10) NOT NULL,
    ClosingTime DATETIME NOT NULL,
    ContainerType VARCHAR(10) CHECK (ContainerType IN ('20DC', '40DC', '40HC', '20RF', '40RF')),
    PaymentTerm VARCHAR(10) CHECK (PaymentTerm IN ('Prepaid', 'Collect'))
);

CREATE TABLE Customs_Declaration (
    DeclarationNo VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    BookingID VARCHAR(20) REFERENCES Shipment_Booking(BookingID),
    ChannelStatus VARCHAR(10) CHECK (ChannelStatus IN ('Green', 'Yellow', 'Red')),
    InspectionRate INT DEFAULT 0, -- Tỷ lệ kiểm hóa: 0%, 5%, 10%, 100%
    CustomsClearanceDate DATETIME,
    SealNo VARCHAR(30) NOT NULL
);

Cấu trúc thông điệp dữ liệu XML truyền tờ khai qua cổng ECUSKD2:

<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<CustomsDeclaration MessageType="EXP_SEA" Version="2.0">
    <Header>
        <DeclarationNo>17282</DeclarationNo>
        <CustomsOffice>02CC</CustomsOffice> <!-- Chi cục Hải quan Tân Thuận -->
        <DeclarantTaxCode>0310860118</DeclarantTaxCode>
    </Header>
    <Consignment>
        <Shipper>NIDEC TOSOK VIETNAM CO., LTD</Shipper>
        <Consignee>NISSAN TRADING THAILAND</Consignee>
        <ContractNo>47/VNSTEEL/NK2-2014</ContractNo>
        <CommodityName>Mui dao kim loai cong nghiep (Xuat tra)</CommodityName>
        <Vessel>STARSHIP LEO</Vessel>
        <Voyage>V.0019S</Voyage>
        <PortOfLoading>TAN THUAN</PortOfLoading>
        <PortOfDischarge>BANGKOK</PortOfDischarge>
    </Consignment>
</CustomsDeclaration>

Methodology

Phương pháp tiếp cận dựa trên quy trình cải tiến DMAIC (Define - Measure - Analyze - Improve - Control) kết hợp nguyên lý quản lý tiến độ Lean-Agile trong vận hành dịch vụ logistics:

  • Define & Measure: Khảo sát chi tiết 100% các lô hàng thực hiện từ 2011 - 2013, phân loại theo nhóm hàng trọng điểm: dệt may, máy móc thiết bị, nông sản, linh kiện điện tử.
  • Analyze: Xác định nguyên nhân gốc rễ gây chậm trễ trong quy trình thông quan tại cảng thông qua biểu đồ xương cá (Fishbone Diagram), trọng tâm là sai sót chứng từ giấy và điều phối phương tiện kéo cont rỗng.
  • Improve: Tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ thành chuỗi 9 bước tiêu chuẩn, ứng dụng khai báo ECUSKD2 từ xa.
  • Control: Thiết lập bộ chỉ số KPI đo lường thời gian quay vòng phương tiện và tỷ lệ hoàn thành chứng từ trước giờ cắt máng.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình chuẩn hóa và triển khai quy trình giao nhận được cụ thể hóa qua 9 bước nghiệp vụ chuẩn:

def calculate_forwarding_fee(booking_profile: dict) -> dict:
    """
    Thuật toán tự động hóa tính toán chi phí và phát hành Debit Note
    dựa trên điều khoản thanh toán cước và danh mục phụ phí hãng tàu.
    """
    ocean_freight = booking_profile.get("freight_rate", 0.0)
    thc_fee = 120.0 if booking_profile["cont_type"] == "20DC" else 180.0
    seal_fee = 10.0
    bill_fee = 35.0
    customs_brokerage = 50.0

    if booking_profile["payment_term"] == "Prepaid":
        total_customer_charge = ocean_freight + thc_fee + seal_fee + bill_fee + customs_brokerage
        agent_collect = 0.0
    else: # Freight Collect
        total_customer_charge = thc_fee + seal_fee + bill_fee + customs_brokerage
        agent_collect = ocean_freight

    return {
        "invoice_to_shipper_usd": total_customer_charge,
        "debit_to_destination_agent_usd": agent_collect,
        "currency": "USD"
    }

Các thách thức kỹ thuật phát sinh trong quá trình vận hành tại cảng biển và phương án xử lý:

  1. Lệch giờ cắt máng (Closing Time Miss): Hãng tàu quy định giờ cắt máng nghiêm ngặt (thường là 8 tiếng trước giờ tàu rời bãi CY). Giải pháp: Đội xe 24 đầu kéo container 40' và 7 đầu kéo 20' được điều phối theo kịch bản lấy vỏ cont rỗng từ phiên làm việc sáng sớm, hoàn tất đóng hàng và hạ bãi tối thiểu 3 tiếng trước closing time.
  2. Xử lý luồng đỏ kiểm hóa: Khi hệ thống phân luồng chỉ định kiểm tra thực tế 5% - 100%, nhân viên giao nhận chủ động liên hệ bộ phận chuyển bãi rút ruột cont tại cảng, chuẩn bị biên bản Survey Report và điều kiện cắt/bấm lại chì hải quan ngay trong ca làm việc.

Testing và validation

Nghiên cứu trường hợp điển hình (Case Study) được kiểm chứng thực tế trong giai đoạn thực tập:

  • Chủ hàng ủy thác: Công ty TNHH Nidec Tosok Việt Nam.
  • Nghiệp vụ: Xuất trả lô hàng mũi dao cho Nissan Trading Thái Lan theo hợp đồng số 47/VNSTEEL/NK2-2014 do chất lượng không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Thông số vận hành: Tàu STARSHIP LEO V.0019S, Cảng xếp: Tân Thuận (TP.HCM), Cảng dỡ: Bangkok (Thái Lan), ngày xuất hàng: 16/03/2014.
  • Xử lý luồng đỏ: Tờ khai số 17282 phân luồng đỏ; nhân viên hoàn tất hồ sơ đăng ký mở tờ khai gồm 2 bộ hồ sơ xuất - nhập đối ứng, phối hợp hải quan kiểm tra chất lượng thực tế, hoàn tất dán tem lệ phí (20.000 VNĐ), đóng dấu xác nhận thực xuất và vào sổ tàu ô số 28 trên tờ khai gốc thành công 100%.
Kịch bản kiểm thử / Vận hành Tình trạng trước cải tiến (Thủ công) Kết quả sau chuẩn hóa (ECUSKD2 & SOP 9 bước)
Thời gian lập và truyền tờ khai 120 - 180 phút (nhập liệu giấy) 15 - 25 phút (truyền số liệu qua mạng)
Tỷ lệ sai sót mã HS / Chứng từ 6.8% < 0.5%
Thời gian thông quan hàng Luồng Xanh 4.0 - 6.0 giờ 1.0 - 1.5 giờ
Thời gian xử lý trọn gói lô hàng Luồng Đỏ 18.0 - 24.0 giờ 4.5 - 6.0 giờ
Tỷ lệ giao container hạ bãi đúng closing time 91.2% 99.4%

Kết quả đạt được

Kết quả hoạt động kinh doanh và dịch vụ giao nhận của Công ty TNHH H&T Quốc Tế giai đoạn 2011 - 2013 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc:

Chỉ tiêu tài chính & Nghiệp vụ Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tăng trưởng 2012/2011 (%) Tăng trưởng 2013/2012 (%)
Tổng doanh thu (triệu VNĐ) 13.845 17.472 22.347 +26,2% +27,9%
Lợi nhuận trước thuế (triệu VNĐ) 761 976 1.371 +28,1% +40,5%
Lợi nhuận sau thuế (triệu VNĐ) 571 732 1.028 +28,1% +40,4%
Tổng giá trị giao nhận (triệu VNĐ) 4.588 5.283 7.392 +15,1% +39,9%
Giá trị giao nhận đường biển (triệu VNĐ) 3.210 3.793 5.410 +18,1% +42,6%
Dệt may 856 (26,7%) 867 (22,9%) 1.182 (21,8%) +1,3% +36,3%
Máy móc thiết bị 780 (24,3%) 830 (21,9%) 1.195 (22,1%) +6,4% +44,0%
Nông sản 642 (20,0%) 760 (20,0%) 1.056 (19,5%) +18,4% +38,9%
Linh kiện điện tử 566 (17,6%) 783 (20,6%) 1.025 (18,9%) +38,3% +30,9%
Mặt hàng khác 366 (11,4%) 544 (14,3%) 952 (17,6%) +48,6% +75,0%

Cơ cấu thị trường xuất khẩu trọng điểm năm 2013: Đài Loan chiếm tỷ trọng cao nhất (26% - 1.188 triệu VNĐ), tiếp đến là Nhật Bản (23% - 1.050 triệu VNĐ), Hàn Quốc, Indonesia và Malaysia. Đội ngũ nhân sự được tối ưu hóa với 37 - 40 chuyên viên, trong đó lao động trẻ độ tuổi 18 - 30 chiếm 81%, tỷ lệ nữ giới chiếm 54% phụ trách nghiệp vụ chứng từ cẩn trọng, tỉ mỉ và nam giới chiếm 46% phụ trách hiện trường cảng biển và điều vận.


Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các đóng góp cụ thể về mặt học thuật và thực tiễn quản trị logistics:

  • Chuẩn hóa chuỗi SOP 9 bước khép kín: Tích hợp liên phòng ban từ Tiếp nhận thông tin -> Báo giá cước -> Đặt Booking hãng tàu -> Quản lý kho bãi/cont rỗng -> Khai hải quan ECUSKD2 -> Phát hành Vận đơn (B/L) -> Thực xuất hải quan -> Chuyển giao đại lý nước ngoài -> Lập Debit Note và lưu trữ hồ sơ.
  • Tối ưu hóa quản lý phương tiện vận tải: Ứng dụng mô hình luân chuyển liên hoàn cho đội xe 24 xe tải nhỏ, 7 đầu kéo 20' và 24 đầu kéo 40', kết hợp kho bãi tại Quận 7 để giảm quãng đường chạy rỗng, nâng cao tỷ lệ sử dụng trọng tải lên trên 85%.
  • Chuyển dịch chiến lược giá trị gia tăng: Chuyển đổi mô hình từ thuần làm thủ tục hải quan đơn lẻ sang cung cấp giải pháp logistics tích hợp (bao gồm đóng gói, kiểm dịch, khai thác kho bãi và bảo hiểm hàng hải), giúp biên lợi nhuận ròng tăng từ 4,12% (2011) lên 4,60% (2013).

So sánh mô hình vận hành:

Tiêu chí Mô hình truyền thống phân tán Mô hình chuẩn hóa của H&T Quốc Tế
Xử lý chứng từ Rời rạc, phụ thuộc từng cá nhân Hệ thống Booking Profile đồng bộ dữ liệu
Khả năng kiểm soát chi phí Thường phát sinh phí lưu bãi bất ngờ Kiểm soát chặt closing time, dự toán Debit Note tức thì
Độ trễ thông tin đại lý 24 - 48 giờ sau khi tàu rời cảng Dưới 2 giờ thông qua bộ chứng từ HB/L, MB/L điện tử

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế

  • Xuất khẩu hàng Dệt may đi Nhật Bản & Đài Loan: Đảm bảo đóng gói chuẩn chống ẩm trong cont khô (20'DC/40'DC), kiểm định C/O form AJ/VJ và VJEPA để nhà nhập khẩu hưởng thuế suất ưu đãi.
  • Xuất khẩu Nông sản sang ASEAN: Điều phối container lạnh (20'RF/40'RH), kiểm soát nhiệt độ và hoàn tất chứng thư kiểm dịch thực vật tại Chi cục Kiểm dịch trước khi hạ bãi.
  • Xử lý hàng tạm nhập tái xuất / Xuất trả (Máy móc, linh kiện): Triển khai thủ tục hoàn thuế, đối soát hồ sơ gốc nhập khẩu và lập biên bản kiểm tra phẩm chất (Survey Report on Quality) đáp ứng yêu cầu hải quan giám sát.

Yêu cầu triển khai hạ tầng

  • Hạ tầng công nghệ: Máy trạm cấu hình tối thiểu Intel Core i3, 4GB RAM, đường truyền Internet cáp quang bảo mật kết nối cổng Hải quan điện tử, thiết bị lưu trữ NAS sao lưu hồ sơ 05 năm theo Luật Hải quan.
  • Chứng thư số (Token CA): Thiết bị USB Token đạt chuẩn bảo mật để ký số tờ khai hải quan và phát hành hóa đơn điện tử.
  • Lộ trình hoàn vốn (ROI): Với tổng chi phí nâng cấp hệ thống phần mềm và đào tạo nghiệp vụ khoảng 150 - 200 triệu VNĐ, doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn sau 6 - 8 tháng nhờ tiết giảm chi phí lưu kho bãi và tăng sản lượng TEU giao nhận.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Doanh nghiệp vẫn phụ thuộc lớn vào tập quán bán hàng FOB của các nhà xuất khẩu Việt Nam, chưa làm chủ được hợp đồng vận tải chính trên chặng viễn dương đi châu Âu, Mỹ.
  • Quy trình kiểm tra hàng hóa luồng đỏ tại các bãi cảng Tân Thuận và Cát Lái đôi khi chịu ảnh hưởng bởi tình trạng quá tải hạ tầng của cảng vụ, dẫn đến thời gian chờ đợi phương tiện nâng hạ cont kéo dài.

Định hướng mở rộng

  1. Chuyển đổi số toàn diện với hệ thống VNACCS/VCIS: Nâng cấp từ ECUSKD2 sang hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS theo lộ trình chuẩn hóa của Tổng cục Hải quan.
  2. Triển khai ứng dụng FMS (Freight Management System): Tích hợp phân hệ GPS Telemetry quản lý vị trí xe đầu kéo cont theo thời gian thực và tự động gửi thông báo ETA/ETD cho khách hàng.
  3. Mở rộng thị trường xuất khẩu CIF: Tư vấn cho các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước chuyển đổi điều kiện giao hàng sang CIF/CFR để H&T Quốc Tế trực tiếp đàm phán hợp đồng vận tải đường biển với các liên minh hãng tàu quốc tế lớn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Nghiên cứu sinh ngành Quản trị Ngoại thương/Logistics: Tiếp cận bộ tài liệu nghiệp vụ chi tiết, hiểu rõ từng biểu mẫu (B/L, Booking Note, Cargo List, Manifest, Tally Sheet) và cách xử lý luồng đỏ hải quan trong thực tế.
  • Doanh nghiệp dịch vụ Logistics quy mô vừa và nhỏ: Nhận được mô hình tổ chức bộ máy tinh gọn (Phòng ban, Tổ chuyên trách Hàng Air/Sea, Kho bãi, Sales) và phương pháp kiểm soát tài chính - công nợ đại lý hiệu quả.
  • Cơ quan quản lý và các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn để tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính tại cảng biển và thúc đẩy hiện đại hóa hạ tầng logistics quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống khai báo hải quan điện tử là gì?

Hệ thống yêu cầu máy trạm cài đặt phần mềm ECUSKD2 (hoặc VNACCS/VCIS), tích hợp chữ ký số (USB Token CA) được Tổng cục Hải quan chứng thực, kết nối Internet bảo mật qua giao thức TLS/HTTPS và liên kết với tài khoản khai báo của doanh nghiệp đã đăng ký trên cổng thông tin hải quan.

2. Doanh nghiệp xử lý thế nào khi sản lượng container vượt quá công suất đội xe nội bộ?

H&T Quốc Tế duy trì mạng lưới liên kết chiến lược với các hợp tác xã vận tải và đơn vị vận chuyển vệ tinh. Khi lượng hàng tăng cao đột biến trong các mùa cao điểm nông sản hoặc dệt may, công ty linh hoạt thuê ngoài đầu kéo có giám sát hợp đồng nhằm đảm bảo hạ bãi đúng closing time quy định.

3. Quy trình phát hành vận đơn B/L diễn ra như thế nào giữa điều khoản Freight Prepaid và Freight Collect?

Nếu cước trả trước (Prepaid), người gửi hàng (Shipper) phải hoàn tất thanh toán cước biển và local charges tại Việt Nam để được cấp Vận đơn gốc (Original B/L) hoặc Surrendered B/L. Nếu cước trả sau (Collect), nhân viên chứng từ phát hành Debit Note thu phí gửi đại lý tại cảng đến, người gửi hàng chỉ thanh toán phụ phí địa phương tại Việt Nam.

4. Chi phí dán tem và lệ phí hải quan được hoạch toán như thế nào trong hồ sơ quyết toán?

Các chi phí hợp pháp có hóa đơn/biên lai (như phí nâng hạ bãi, phí niêm phong chì seal, lệ phí dán tem hải quan 20.000 VNĐ/tờ khai) được tập hợp đầy đủ vào Debit Note kèm chứng từ gốc để giám đốc ký duyệt và quyết toán minh bạch với khách hàng.

5. Làm thế nào để giảm thiểu rủi ro khi hàng hóa bị phân luồng đỏ tại chi cục hải quan cảng?

Cần chuẩn bị sẵn sàng bộ hồ sơ đối ứng gồm hợp đồng ngoại thương, Commercial Invoice, Packing List, chứng thư giám định chất lượng (Survey Report), phiếu kiểm tra chất lượng hàng hóa, đồng thời chủ động đăng ký trước với bộ phận cắt/bấm seal và công chức kiểm hóa tại bãi cảng Tân Thuận để tiến hành kiểm tra ngay khi mở container.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn bài toán nâng cao hiệu quả giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH H&T Quốc Tế thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa nền tảng lý luận ngoại thương với số liệu thực chứng 2011 - 2013. Bằng việc chuẩn hóa chuỗi quy trình 9 bước, ứng dụng phần mềm ECUSKD2, tối ưu hóa năng lực đội xe 55 phương tiện và kho bãi Quận 7, doanh nghiệp đã đạt tốc độ tăng trưởng giá trị giao nhận đường biển 42,6% và lợi nhuận sau thuế tăng 40,4% trong năm 2013.

Mô hình thực nghiệm này cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các doanh nghiệp forwarder Việt Nam trên con đường hiện đại hóa quy trình, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong chuỗi cung ứng toàn cầu.