Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh ngành giáo dục Việt Nam triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Chương trình mới chuyển đổi căn bản từ mô hình truyền thụ kiến thức sang mô hình phát triển phẩm chất và năng lực người học, thực hiện chuẩn hóa nội dung theo hướng tinh giản, hiện đại, tích hợp cao ở các lớp dưới và phân hóa dần ở các lớp trên. Trong hệ thống tài liệu học tập, sách giáo khoa giữ vị trí đặc biệt quan trọng đối với giáo viên và học sinh. Trong số các bộ sách được phê duyệt, sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống do PGS.TS. Bùi Mạnh Hùng làm Tổng Chủ biên đã thu hút sự chú ý sâu sắc của giới chuyên môn và xã hội.

Ở bậc tiểu học, môn Tiếng Việt giữ vai trò nền tảng trong việc phát triển tư duy ngôn ngữ song song với việc học Toán để phát triển tư duy logic. Thông qua các văn bản đọc, học sinh hình thành kỹ năng giao tiếp, rèn luyện bốn kỹ năng nghe - nói - đọc - viết, tích lũy tri thức đời sống và bồi dưỡng nhân cách. Khảo sát thực tế ban đầu tại thành phố Hải Phòng (như Trường Tiểu học Nguyễn Đức Cảnh, Trường Tiểu học Hùng Vương) và các bài viết trên báo chí ghi nhận nhiều đánh giá tích cực: hệ thống chủ điểm gần gũi, ngữ liệu thẩm mỹ, cấu trúc tinh giản, chú trọng trải nghiệm thực tế. Tuy nhiên, thực tiễn dạy học cũng ghi nhận những phản hồi trái chiều; tiêu biểu là phản ánh trên báo chí về việc chương trình Tiếng Việt lớp 2 có dung lượng tương đối nặng, yêu cầu viết đoạn văn mỗi tuần gây áp lực cho một bộ phận học sinh tiếp nhận (như phản ánh của giáo viên tại Thanh Hóa). Trước thực trạng các tranh luận chủ yếu tập trung vào tính quá tải kỹ thuật mà chưa đi sâu nghiên cứu bản chất ngữ liệu, tác giả xác định việc tìm hiểu giá trị nhận thức và giáo dục của hệ thống văn bản đọc là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là chỉ ra các giá trị nhận thức và giá trị giáo dục kết tinh xuyên suốt hệ thống văn bản đọc trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, cung cấp tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và giáo viên tiểu học trong việc nâng cao chất lượng bài giảng và tổ chức hoạt động học tập.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:

  1. Phân tích, nghiên cứu về giá trị nhận thức của các văn bản đọc trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.
  2. Phân tích, nghiên cứu về giá trị giáo dục của các văn bản đọc trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giá trị nhận thức và giá trị giáo dục của các văn bản đọc trong sách Tiếng Việt lớp 2 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát trọng tâm 52 văn bản đọc tiêu biểu trong tổng số 62 văn bản đọc chính thức của sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 (tập một và tập hai) bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, không bao gồm các văn bản dùng riêng cho các tuần ôn tập và kiểm tra đánh giá cuối kỳ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên hai nhóm nền tảng: chương trình - sách giáo khoa và lý luận văn học.

Về chương trình và sách giáo khoa, tác giả phân tích các định hướng cốt lõi của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018: khắc phục tình trạng chồng lấn giữa các môn học thông qua Chương trình tổng thể; chuyển trọng tâm sang hình thành phẩm chất, năng lực; đẩy mạnh hoạt động trải nghiệm sáng tạo; đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá; thực hiện dạy học tích hợp và phân hóa; tiến hành thực nghiệm cái mới. Quan điểm biên soạn sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống được xác định rõ: dạy tiếng Việt như một ngôn ngữ giao tiếp đời thường, khơi gợi hứng thú qua ngữ liệu, tích hợp các mạch kiến thức tiếng Việt sơ giản vào hoạt động nghe - nói - đọc - viết, đồng thời tích hợp nội dung liên môn với Tự nhiên và Xã hội, Đạo đức, Âm nhạc và Mĩ thuật.

Về lý luận văn học, tác giả kế thừa các quan điểm học thuật chính thống:

  • Giá trị nhận thức: Dựa trên giáo trình Văn học của Hà Minh Đức (chức năng nhận thức mở rộng tầm hiểu biết hiện thực quá khứ và hiện tại), Lí luận văn học của Lê Ngọc Trà (nhận thức là sự hiểu biết thế giới và bản thân), luận điểm mĩ học Marx - Lenin và nhận định của Phạm Văn Đồng về văn học như công cụ khám phá, sáng tạo thực tại xã hội.
  • Giá trị giáo dục: Dựa trên luận điểm "Văn học là nhân học" của M. Gorki, quan niệm của Bertolt Brecht, Lí luận văn học của Phương Lựu (giáo dục cải tạo tư tưởng, đạo đức qua con đường tình cảm), bài tựa Lĩnh Nam chích quái của Vũ Quỳnh và Kiều Phú, luận điểm trong Bình luận văn chương của Hoài Thanh, nghiên cứu của Lê Thị Xuân và quan niệm của A. Pushkin về tính nhân đạo của nghệ sĩ chân chính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, đọc, phân tích các văn kiện chương trình giáo dục, sách giáo khoa và tài liệu lý luận văn học.
  • Phương pháp thống kê: Thống kê số lượng bài học, tuần học, số tiết, số lượng và tỷ lệ các thể loại văn bản trong hai tập sách.
  • Phương pháp phân loại: Phân nhóm các văn bản đọc theo thể loại (thơ, truyện, văn bản thông tin) và theo các chủ đề phản ánh hiện thực.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ chi tiết nội dung, nghệ thuật của từng tác phẩm để khái quát hóa thành các bình diện giá trị nhận thức và giáo dục.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm văn bản ngữ liệu từ sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 (tập một và tập hai) bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tài liệu hướng dẫn giáo viên, các ý kiến khảo sát thực tiễn tại trường tiểu học và các công trình lý luận văn học chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát một số vấn đề liên quan tới đề tài

Trong chương này, tác giả làm rõ những điểm mới của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và cấu trúc tổng thể của sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống. Sách được tổ chức theo các hoạt động giao tiếp, bãi bỏ việc chia tách phân môn truyền thống (Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn).

Về mặt cấu trúc, tác giả thống kê quy cách tổ chức của hai tập sách:

Hạng mục cấu trúc Tập một Tập hai Tổng số toàn bộ sách
Thời lượng thực học 16 tuần (học kì I) 15 tuần (học kì II) 31 tuần thực học
Thời lượng ôn tập, kiểm tra 2 tuần 2 tuần 4 tuần ôn tập
Số lượng chủ điểm 4 chủ điểm 5 chủ điểm 9 chủ điểm
Thời lượng tiết dạy 10 tiết/tuần 10 tiết/tuần 10 tiết/tuần
Văn bản thông tin 5 văn bản 5 văn bản 13 văn bản (gồm cả mở rộng)
Văn bản thơ 13 văn bản 8 văn bản 21 văn bản
Văn bản truyện và thể loại khác 14 văn bản 14 văn bản 28 văn bản
Tổng số văn bản đọc chính 32 văn bản 30 văn bản 62 văn bản

Mỗi tuần học gồm 2 bài đọc. Cấu trúc bài học được thiết kế chuẩn hóa: mỗi bài có "phần lõi" 4 tiết gồm hoạt động khởi động, đọc thành tiếng, đọc hiểu và luyện tập tiếng Việt (chính tả, từ ngữ, câu). Ở các bài 6 tiết, sách dành 2 tiết cho nội dung nghe - viết chính tả, viết đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) hoặc đọc mở rộng và hoạt động sáng tạo.

Bên cạnh đó, chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về giá trị nhận thức (phản ánh thế giới khách quan, khám phá bản chất quy luật và tự nhận thức bản thân) và giá trị giáo dục (hướng thiện, lay động tình cảm, nâng cao nhận thức văn hóa, hoàn thiện nhân cách) làm khung quy chiếu cho nghiên cứu thực tế.

Chương 2: Tìm hiểu giá trị nhận thức và giá trị giáo dục của các văn bản đọc trong sách Tiếng Việt lớp 2 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, đi sâu khảo sát các văn bản đọc cụ thể theo hai trục giá trị lớn:

1. Giá trị nhận thức:

  • Thế giới tự nhiên kì thú: Các văn bản mở rộng hiểu biết sinh học, địa lý cho học sinh. Tác phẩm Chuyện bốn mùa giúp nhận diện quy luật chuyển giao thời tiết của bốn mùa Xuân - Hạ - Thu - Đông. Văn bản Mùa nước nổi của Nguyễn Quang Sáng miêu tả hiện tượng dòng sông Cửu Long tràn bờ hiền hòa mang phù sa cho đồng ruộng Nam Bộ. Văn bản Khám phá đáy biển Trường Sa mở ra tri thức về cảnh quan rạn san hô và các loài cá nhiệt đới tại vùng biển đảo quê hương. Bài thơ Giọt nước và biển lớn hình tượng hóa chu trình tuần hoàn của nước. Bài đồng dao Vè chim hệ thống hóa đặc điểm hình thái và tập tính của chim sẻ, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, tu hú, cú mèo. Truyện cổ tích Sự tích cây thì là lý giải nguồn gốc tên gọi của loài thảo mộc dân gian.
  • Quê hương Việt Nam tươi đẹp: Văn bản Trên các miền đất nước tích hợp ca dao về ba miền (Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3, non xanh nước biếc xứ Nghệ, miền Nam trù phú). Tác phẩm Hồ Gươm cung cấp tri thức lịch sử về cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, Tháp Rùa và truyền thuyết vua Lê Lợi hoàn gươm cho Rùa Vàng. Các bài thơ Cánh đồng quê em, Lũy tre của Nguyễn Công Dương và Bờ tre đón khách tái hiện nhịp sống, hệ sinh thái và cảnh quan làng quê thanh bình. Tác phẩm Hạt thóc lý giải quá trình lao động từ bông lúa thành hạt gạo, trong khi Tết đến rồi giới thiệu nếp sinh hoạt văn hóa gói bánh chưng, bánh tét, hoa đào, hoa mai và phong tục mừng tuổi.
  • Con người Việt Nam - những nét đẹp diệu kì: Truyện Chuyện quả bầu giải thích cội nguồn các dân tộc anh em Khơ Mú, Thái, Mường, Dao, Kinh cùng sinh ra từ một mẹ. Truyện Mai An Tiêm phản ánh tinh thần lao động sáng tạo, kiên cường vượt khó qua sự tích quả dưa hấu thời Hùng Vương. Văn bản Bóp nát quả cam khắc họa lòng yêu nước và chí căm thù giặc ngoại xâm của người anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản với lá cờ thêu sáu chữ vàng "Phá cường địch - Báo hoàng ân". Tác phẩm Chiếc rễ đa tròn tái hiện tình cảm giản dị nhưng sâu sắc của Bác Hồ dành cho thiếu nhi qua hành động uốn rễ đa làm đồ chơi cho các em.
  • Những trò chơi tuổi thơ: Bài thơ Thả diều của Trần Đăng Khoa liên tưởng cánh diều với vầng trăng, con thuyền trôi trên sông Ngân, nong phơi hạt cau. Bài thơ Nặn đồ chơi phản ánh hoạt động tạo hình đồ vật quen thuộc mang tính chia sẻ xã hội.

2. Giá trị giáo dục:

  • Bồi dưỡng tình yêu thương nồng ấm: Nuôi dưỡng cảm xúc đối với gia đình, thầy cô, trường lớp và tình bạn trong sáng (như bài Tớ nhớ cậu, Gọi bạn).
  • Truyền tải những bài học ứng xử và kỹ năng sống: Giáo dục lòng biết ơn công lao người lao động qua hình ảnh hạt gạo dầm mưa dãi nắng (Hạt thóc), tinh thần tương thân tương ái, tính trung thực và trách nhiệm xã hội (Nặn đồ chơi).
  • Rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng Việt: Cung cấp vốn từ ngữ phong phú về đời sống thực tế, giúp học sinh thực hành diễn đạt, đặt câu và viết đoạn văn đúng ngữ pháp thông qua việc tiếp nhận trực tiếp từ văn bản đọc.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả khảo sát, khóa luận đã phân tích chi tiết hệ thống văn bản đọc trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, chứng minh các ngữ liệu được chọn lựa đáp ứng chặt chẽ các yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Ngữ liệu bao quát đa dạng các vùng miền địa lý (từ vùng núi phía Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, miền Trung, đồng bằng Nam Bộ đến hải đảo Trường Sa), phản ánh phong phú các thể loại văn học và đời sống thực tế phù hợp với đặc điểm nhận thức trực quan của lứa tuổi học sinh lớp 2.

Về mặt giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:

  • Đối với giáo viên tiểu học: Cần nắm vững cấu trúc tích hợp "phần lõi" 4 tiết và các mạch giá trị nhận thức - giáo dục của văn bản để thiết kế kế hoạch bài dạy linh hoạt; triệt để khai thác kênh hình thẩm mỹ và hệ thống câu hỏi mở nhằm phát huy tính chủ động, khả năng liên hệ trải nghiệm cá nhân của học sinh thay vì áp đặt giải nghĩa một chiều.
  • Đối với tổ chức dạy học: Khuyến khích giáo viên tận dụng các chủ đề trong văn bản đọc để tổ chức các hoạt động trải nghiệm, học tập ngoại khóa liên môn (Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội), giảm bớt sự khô khan và áp lực khi luyện viết đoạn văn.

Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc cung cấp một công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về mặt ngữ liệu học sư phạm đối với sách Tiếng Việt lớp 2 bộ sách mới. Kết quả nghiên cứu trực tiếp lấp khoảng trống của các tài liệu đánh giá trước đó vốn mới chỉ dừng lại ở các nhận định tổng quát trên báo chí hoặc ghi nhận sự quá tải cục bộ trong thực tế triển khai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện:

  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào 52 văn bản đọc tiêu biểu trong sách giáo khoa, chưa khảo sát toàn diện hệ thống văn bản thuộc phần đọc mở rộng tự chọn ngoài sách.
  • Khóa luận mới tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ lý luận dạy học và phân tích ngữ liệu văn bản; chưa thực hiện đối sánh đồng bộ với các bộ sách giáo khoa khác cùng thời kỳ (như bộ sách Cánh Diều hay Chân trời sáng tạo).
  • Nghiên cứu chưa tiến hành điều tra thực nghiệm sư phạm định lượng trên diện rộng với các nhóm học sinh đối chứng để đo lường chính xác mức độ tiếp nhận thực tế các giá trị nhận thức và giáo dục tại các cơ sở giáo dục tiểu học.

Hướng phát triển của đề tài là mở rộng khảo sát đối chiếu hệ thống văn bản đọc ở các khối lớp tiếp theo (lớp 3, lớp 4, lớp 5) trong cùng bộ sách, đồng thời triển khai các mô hình dạy học thực nghiệm có thu thập dữ liệu định lượng nhằm kiểm chứng hiệu quả tiếp nhận của học sinh.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học: Khóa luận là tài liệu tham khảo phục vụ quá trình học tập các học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, nghiên cứu khoa học sinh viên và chuẩn bị cho các đợt thực tập sư phạm.
  • Giáo viên đang trực tiếp giảng dạy lớp 2: Cung cấp nguồn tư liệu phân tích sâu sắc về nội dung ngữ liệu, giúp giáo viên nắm bắt dụng ý sư phạm của nhóm biên soạn sách; từ đó định hướng xây dựng câu hỏi đọc hiểu, tích hợp dạy học tiếng Việt với giáo dục đạo đức và kỹ năng sống một cách tự nhiên.

Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật nhất là hệ thống phân tích ngữ liệu ở Chương 2, nơi tác giả làm rõ mối liên hệ giữa các hình tượng nghệ thuật trong từng bài học với yêu cầu hình thành phẩm chất và năng lực cho học sinh đầu cấp tiểu học.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống văn bản đọc trong sách Tiếng Việt lớp 2 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống được phân bổ theo các thể loại như thế nào?
Toàn bộ sách gồm 62 văn bản đọc chính thức (không tính tuần ôn tập), phân bố cân bằng giữa các thể loại: 28 văn bản truyện và các thể loại văn học khác, 21 văn bản thơ, và 13 văn bản thông tin. Tập một có 32 văn bản (5 văn bản thông tin, 13 văn bản thơ, 14 văn bản truyện); tập hai có 30 văn bản (5 văn bản thông tin, 8 văn bản thơ, 14 văn bản truyện).

Văn bản "Mùa nước nổi" của tác giả Nguyễn Quang Sáng cung cấp những tri thức nhận thức cụ thể nào cho học sinh lớp 2?
Văn bản giúp học sinh nhận thức được hiện tượng tự nhiên đặc trưng của miền Nam Bộ khi dòng sông Cửu Long dâng cao vào khoảng rằm tháng bảy. Bài đọc làm rõ sự khác biệt giữa "mùa nước nổi" và "mùa nước lũ": nước dâng lên một cách hiền hòa, không tàn phá cuốn trôi mà đem lại nguồn phù sa màu mỡ bồi đắp cho đồng ruộng và vườn tược.

Khóa luận phân tích hình tượng nhân vật lịch sử nào để làm nổi bật tinh thần yêu nước của dân tộc?
Khóa luận phân tích hình tượng người anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản trong văn bản Bóp nát quả cam. Tác phẩm phản ánh bối cảnh giặc Nguyên đe dọa xâm lược; lòng căm thù giặc sâu sắc khiến người thiếu niên vô tình bóp nát quả cam quý được vua ban, sau đó giương cờ thêu sáu chữ vàng "Phá cường địch - Báo hoàng ân" ra trận đánh giặc khi chưa đầy 17 tuổi.

Mô hình cấu trúc bài học trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 được thiết kế ra sao?
Mỗi bài học lấy văn bản đọc làm trung tâm. Cấu trúc bài học gồm "phần lõi" 4 tiết chung cho tất cả các bài: khởi động, đọc thành tiếng, đọc hiểu và luyện tập tiếng Việt (chính tả, từ ngữ, câu). Ở những bài phân bổ 6 tiết, sách thiết kế mở rộng thêm 2 tiết dành riêng cho việc nghe - viết chính tả, luyện viết đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu hoặc thực hiện đọc mở rộng và hoạt động sáng tạo.

Tác giả khóa luận ghi nhận những ý kiến trái chiều nào về bộ sách trong phần lịch sử vấn đề?
Khóa luận dẫn bài báo "Chương trình mới môn Tiếng Việt lớp 2 là quá nặng" của tác giả Tường Vân và ý kiến của giáo viên tại Thanh Hóa (cô Nguyễn Thị Thu Thủy). Các ý kiến phản ánh rằng yêu cầu viết một đoạn văn mỗi tuần gây quá tải cho học sinh, một số học sinh nói trôi chảy nhưng gặp nhiều khó khăn khi diễn đạt bằng văn bản viết.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Vân Hằng đã hệ thống hóa và phân tích toàn diện giá trị nhận thức và giá trị giáo dục của các văn bản đọc trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống. Nghiên cứu khẳng định hệ thống ngữ liệu được tinh chọn mang tính thẩm mỹ, giàu tri thức về thiên nhiên, con người, lịch sử văn hóa dân tộc và phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh lớp 2 theo định hướng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Kết quả đề tài là nguồn tư liệu học thuật hữu ích hỗ trợ sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và giáo viên phổ thông đổi mới phương pháp giảng dạy ngôn ngữ kết hợp giáo dục nhân cách.