CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA UNG DUNG CONG NGHE VIEN THAM VA GIS DANH GIA KHONG GIAN XANH DO THI TAI THANH PHO THU DUC 1. Cơ sở lí luận về đánh giá chat lượng không gian xanh đô thị 1. Tổng quan về Viễn thám và hệ thống thông tin địa lí (GIS) 1. Định nghĩa và vai trò của Viễn thám Viên thám lả hoạt động thu nhận, quan sát vả xác định các vật thẻ, hiện tượng ở khoảng cách xa (Qihao, W.
Trong Viễn thám, các cảm biến không tiếp xúc trực tiếp với vật thê hoặc hiện tượng cần quan sát. Bức xạ điện từ thường được sử dụng như vật chuyên chờ thông tin trong Viễn thám, làm cơ sở đề nhận dạng các vật thé hoặc điều kiện môi trường (vì mỗi vật thẻ có đặc tính phản xạ va bức xạ riêng). Kết quả của hệ thống Viễn thám nói chung là hình ảnh đại điện cho khu vực được quan sát. Bước tiếp theo trong phân tích và diễn giải ảnh là trích xuất thông tin hữu ích từ ảnh.
Có thẻ được định nghĩa hẹp hơn, Viễn thám là khoa học và công nghệ thu thập thông tin về bề mặt Trái Dat (lục địa và đại đương) và khí quyền bang cách sử dụng các cảm biến đặt trên phương tiện đặt trong máy bay (máy bay hoặc khinh khí cầu) hoặc trong không gian (vệ tính, tàu vũ trụ). Theo đó, Viễn thám có thẻ được chia thành (1) Viễn thám vệ tĩnh (khi môi trường là vệ tinh), (2) quang trắc và chụp ảnh (khi sử dụng ảnh dé thu ánh sáng khả kiến), (3) Viễn thám nhiệt (khi (một phan) của phô Viễn thám được sử dụng). Về vai trò, sự xuất hiện của Viễn thám mang lại cái nhìn toản cảnh về các hệ sinh thái trên hành tinh. Dữ liệu được cung cấp bởi Viễn thám cho phép các nhà khoa học và nhà môi trường theo doi những thay đổi môi trường trên quy mô toàn cau, cung cấp dữ liệu quan trọng từ quá trình đô thị hóa đến không gian xanh đô thị.
Ứng dụng Viễn thám đóng vai quan trọng trong theo đối và đánh giá hiện trạng cũng như chat lượng không gian xanh bởi khả năng thu thập dữ liệu trên quy mô lớn. từ các khu vực không gian xanh khu vực hoặc toàn thẻ giới. Điều này cho phép theo đối va đánh giá tinh trạng của hiện trạng không gian xanh trên diện rộng và đánh giá chất lượng không gian xanh tại khu vực nghiên cứu. Công nghệ Viễn thám phát trién đã giúp tăng cường độ chính xác cho việc phát hiện và phân loại không xanh gian 10 thông qua một loạt các cảm biến, dữ liệu vệ tỉnh có thê được sử dung dé phát hiện những thay đôi về thảm thực vật, sử dụng đất.
Hệ thông thông tin địa lí (GIS) Hệ thông thông tin địa lí - GIS (Geographic Information System) là công cụ máy tinh dùng dé lập bản đỏ va phân tích các sự vật. hiện tượng trên Trái Dat. Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu phô biến như cấu trúc hỏi đáp, các phép phân tích thống kê va phân tích địa li. Trong đó phép phân tích địa lí và hình anh được cung cấp từ bản đồ.
Những khả năng này giúp phân biệt GIS với các hệ thong thông tin khác và mang lại cho GIS nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như phân tích sự kiện, dự báo tác động và lập kế hoạch chiến lược. Hệ thông địa lí được tạo thành từ ba khái niệm vé địa lí, thông tin và hệ thống (Nguyễn Duy Liêm, 2011). Bang cách áp dụng GIS vào môi trường, đặc biệt là trong lĩnh vực bảo ton tài nguyên thiên nhiên, GIS đã giúp xác định tác động của hành vi con người đến tải nguyên thiên nhiên và môi trường, từ đó đưa ra hướng dan str dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả hơn. Các dữ liệu về không gian xanh có thé được thu thập thông qua viễn thám, ảnh chụp trên không hay ảnh vệ tỉnh rồi sau đó những dữ liệu này được thiết lập thành bản đồ băng công nghệ GIS.
Ứng dụng chính của GIS trong hoạt động quản lý không gian xanh là giám sát và phát hiện sự thay đôi của đôi tượng theo hướng di chuyển nao. GIS và phan tích không gian trong nghiên cứu không gian xanh Phương pháp nghiên cứu khả năng tiếp cận không gian xanh được chia thành hai loại, đó là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Trong nghiên cứu định lượng, công nghệ GIS thường được sử dụng dé đo lường khả năng tiếp cận không gian xanh bang hai phương pháp phô biến: phân tích mạng lưới và phương pháp vùng đệm. Phương pháp vùng đệm xác định khả năng tiếp cận của KGX dựa trên một khoảng cách cụ thé và được biểu thị bằng vùng đệm.
Phương pháp phân tích mang lưới đánh giá kha năng tiếp cận dựa trên khoảng cách đường thực tế. loại đường, tốc độ, độ doc. Gan đây, nghiên cứu phát trién không gian xanh dựa trên nền tảng GIS đẻ lựa chọn vị trí phù hợp nhằm giải quyết bài toán quy hoạch không gian xanh đã thu hút được sự quan tâm của nhiều tác giả. Xác định vị trí thích hợp của không gian xanh là nhiệm vụ chính trong việc cải thiện môi trường sinh thái đô thị.
Phân tích sự phù hợp là quá trình xác định xem nguồn tài nguyên đất có phù hợp cho một mục đích sử dụng cụ thê hay không và xác định mức độ phù hợp bang cách tính đến các yếu tô khác nhau, chăng hạn như loại hình sử dụng đất (sử dụng đất và lớp phủ đất) và cơ sở hạ tầng đường bộ. Tong quan về không gian xanh đô thị 1. Khai niệm không gian xanh Dinh nghĩa vẻ “không gian xanh đô thi” vẫn còn là van đề gây tranh cãi va chưa có sự đồng thuận. Nhiều định nghĩa đã được đưa ra trên khắp the giới.
Mỗi ngành học sẽ đưa ra những định nghĩa khác nhau theo quan điểm chuyên môn như: không gian xanh đô thị, không gian mở đô thị, hệ thông vườn đô thị, hệ thông vườn sinh thái. Một số khái niệm được đưa ra như: Theo URGE-Team (2004), KGX đô thị là “Không gian xanh công cộng được bo tri trong các dé thị, được bao phú chủ yêu bằng thảm thực vật được sử dụng trực tiếp cho các hoạt động hoặc gián tiếp thông qua tác động tích cực của không gian xanh đến môi trường đô thị, bên cạnh việc đáp ứng nhu câu đa dạng và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dan tại các thành phố. đô thị khu vực ”. Theo Tô chức Y tế thế giới (WHO): “KGX như công viên, sân thể thao cũng như rừng và các dong có tự nhiên, đất ngập nước hoặc các hệ sinh thai khác phái được coi là một thành tổ cơ bản của bat kỳ hệ sinh thai đỏ thị nao”.
Trung Quốc coi KGX là KGX cây vườn, trong đó bao gồm công viên cây xanh, KGX nơi ở, KGX tại các diém danh lam thắng cảnh và khu vực dự trữ, KGX trong sân và vành đai giao thông. Gan đây khái niệm này của Trung Quốc đã được mở rộng không chi bao gồm KGX vườn mà còn rừng đô thi, đất nông nghiệp đô thi, KGX mat nước và đất ngập nước. Ở Việt Nam, khái niệm KGX hiện chưa được nghiên cứu một cách day đủ, trong các văn bản pháp lý thường dùng khái niệm cây xanh đô thị đến năm 2013, tại Thông tư số 06/2013/-TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn vẻ thiết kế đô thị đã nêu KGX của đô thị bao gồm “hanh lang xanh, vành đai xanh, nêm xanh, công viên hoặc rừng tự nhiên, nhân tạo trong đô thị” (Thông tư số 06/2013/TT-BXD, 2013). KGX “la những khong gian mặt đất.
mặt nước với các đặc điểm địa lí khác nhau đã được tự nhiên hóa bởi các loài thực vật, động vật "(Nguyễn Thị Hạnh, 2017). Dựa vào các khái niệm trên, tác giả nghĩ rằng: Không gian xanh là những nơi được bao quanh bởi các loại thực vật nhỏ như cây cỏ, cây bụi,. và loại thực vật lớn có thé tạo bóng mát va cung cấp oxi cho con người vào budi sáng điền hình là công viên, các cây xanh đường phô và không gian xanh được gắn liền với mặt nước (cạnh sông, hỗ, kênh, rach, ven bién. Không gian xanh là một phần không thẻ tách rời trong cuộc sông, chúng gắn liền với đặc điểm văn hóa - xã hội - tự nhiên và trình độ phát triển của từng vùng, từng quốc gia.
Chức năng và ý nghĩa của không gian xanh Không gian xanh hay cây xanh đô thị đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người. Về mặt quy hoạch, không gian xanh đóng vai trò rất quan trọng và được coi là lá phối của thành phố. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng bé mặt không thắm nước của dat đô thị đã lam cho tỷ lệ không gian xanh của thành phố giảm mạnh dẫn đến nhiều tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường sống. Vẻ ý nghĩa của không gian xanh.
- Thứ nhất, duy trì đa dạng sinh học và điều hòa không khí Làm sạch không khí: Trong quá trình quang hợp, thực vật hap thụ CO: va thải ra O›. Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc cân băng cacbon va oxy. Theo thống kê, 1 ha cây có thẻ tiêu thụ 1 tan CO; vả thai ra 0,75 tan O2 mỗi ngảy trong mùa sinh trưởng. Vi vay, ở những khu đô thị có dân sé đông và mat độ dân SỐ cao, không gian xanh là nhu cầu tat yếu.
Hắp thụ khí độc: Cùng với sự phát trién không ngừng của ngành công nghiệp. ngày càng nhiều loại khí độc phát ra chủ yếu bao gồm SO?, NO*, CP, HF, NH®, Hg. Thực vật có kha năng hap thu va chuyén hóa các loại khí độc có trong môi trường thông qua các cơ quan như lá, rễ. Nhờ đó, không gian xanh giúp giảm ô nhiễm không khí.
Lọc bụi: Bụi là một trong những chất gây ô nhiễm không khí chính, bên cạnh các loại khí độc. Thảm thực vật có khả năng giữ, lọc và hap thụ bụi. Nguyên nhân do lá được bao phủ bởi lông và địch bài tiết nên có thể giữ lại các hạt bụi, đồng thời nhờ hệ thống mao dẫn nên cây có khả năng hap thụ bụi có trong không khí (Lê Phương, 2021). - Thứ hai, làm giảm hiệu ứng đảo nhiệt trong đô thị Hiệu ứng đảo nhiệt đô thị thường xảy ra ở các khu vực đô thị hóa, nơi các tòa nhà, nhựa đường, bê tông hấp thụ bức xạ mặt trời roi phản xạ lại, khiến nhiệt độ không khí của thành phố tăng lên.