CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG I. KHÁI NIỆM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG « Theo quan niệm những nhà tư sản Thông thường, người ta ding khái niệm chất lượng cuộc sống để chỉ những đặc trưng của cái tương lai mong muốn, tức là như một thứ lí tưởng tương lai. Theo nhiều nhà tư sản, nếu lối sống nói lên trình độ phúc lợi vật chất da đạt được thi chất lượng cuộc sống là mục đích can phải đạt tới trong tương lai. Trong khi đó một số nhà tư tưởng tư sản khác lai di tìm “Chất lượng sống” theo một hướng mới.
Họ lên tiếng phê phán khoa học và ki thuật kêu gọi kìm hãm nhịp độ tiến bộ khoa học — kỹ thuật và chuyển từ tái sản xuất mở rộng sang tái sản xuất đơn giản. « Theo quan điểm Mác - Lênin : Khi xem xét lối sống không thể tách rời các mặt số lượng và chất lượng của nó. Hai mặt ấy nằm trong mối tương quan biện chứng. Giải quyết vấn dé tương quan giữa hai mặt ấy một cách khoa học đòi hỏi phải có quan điểm duy vật biện chứng quan điểm giai cấp lịch sử cụ thể.
Nếu mat số lượng của lối sống chủ yếu thể hiện ở hệ thống chỉ tiêu vé phúc lợi vật chất thì chất lượng sống hoặc nói đúng hơn mặt chất lượng của lối sống trước hết thể hiện ở trình độ tự do xã hội và ở những điếu kiện phát triển của cá nhân ở những giá trị tỉnh thần và văn hóa của nó. « Theo từ điển Anh - Việt (1993 - Quality) là chất lượng, phẩm chất giá trị là biểu hiện đặc tính và nét đặc biệt «Öồ Theo từ điển Tiếng Việt 1992 là cái tạo ra phẩm chất giá trị của một con người, một sinh vật, một sự vat. Trong thực tế người ta quen nói chất lượng có nghĩa là : tuyệt vời của sản phẩm hay dịch vụ. Nếu chấp nhận hiểu chất lượng có nghĩa là có ích trong cuộc sống con người chỉ có thể định nghĩa chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu của con người (J.Bange, cho rang chat lượng cuộc sống tương đương mức độ thỏa mãn các nhu cầu của con người.
Chất lượng cuộc sống là sự an lạc và chỉ số xác định mức độ an lạc là chỉ số của chất lượng cuộc sống.Rodgera coi chi số an lạc là tống các mức độ thỏa man. Nhân xét này được viết ra từ kết quả thăm dò dự luận này về 15 linh vực : hôn nhân, sinh hoạt gia đình, sức khỏe, láng giéng, bạn bè. điều kiện ăn ở, trình độ học vấn, kinh tế. SVTH: Lâm Mã Quốc Dũng Trang 7 Khiáaluận: Tốt Nghiệp GVHD: TS.
Phạm Xuân Hậu e Theo giáo su Vũ Khiéu : chất lượng cuộc sống được hiểu là sư théa mãn một số nhu cau cơ bản của con người, chất lượng cuộc sống được thể hiện qua hai mặt : lối sống và mức sống. - Mức sống là trình độ sinh hoạt vật chất của con người phản ánh trình độ đạt được về mặt sản xuất và là phương tiện để đánh giá chất lượng cuộc sống. - Lối sống là một phạm trù xã hội học khái quát toàn bộ hoạt động sỏng của các dân tộc, giai cấp, nhóm xa hội, các cá nhân trong những điểu kiện của một hình thái kinh tế xã hội nhất định và biểu hiện trên các lĩnh vực của đời sống : trong lao động, hưởng thụ, trong quan hệ, giữa người với người trong sinh hoạt tinh than và văn hóa. Mức sống có ý nghĩa là điểu kiện quan trọng nhất cho hoạt động sống của con người bởi vì nó quy định việc con người có thể phát triển và áp dụng năng lực của mình, thỏa mãn nhu cầu của mình như thế nào và đến mức nào ? Khái niệm mức sống chủ yếu nói lên khía cạnh số lượng của đời sống, khía cạnh kinh tế của phúc lợi con người còn lối sống lại bao hàm cả đặc trưng chất lượng của hoạt động sống của con người.
Do vậy, khó có thể định nghĩa một cách hoàn chính thế nào là chất lượng cuộc sống, nhưng có thể định nghĩa một cách khái quát là : “Chất lượng cuộc sống là khả năng đáp ứng nhu cau vật chất và tinh thần của con người trong hoạt động sống nhằm mục đích thỏa mãn nhu cẩu ngày càng tăng của con người về vật chất - tinh thdn’. NHỮNG CHỈ TIÊU CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SONG ° Theo M.Bunge chất lượng cuộc sống là sự an lac và chỉ sé xác định mức độ an lạc là chỉ số xác định chất lượng cuộc sống. Chỉ số an lạc là tổng mức độ thỏa mãn.Bell thi liệt kê ra 12 giá trị đặc trưng cho chất lượng cuộc sống như sau : - Su sung túc kinh tế và da dạng hàng tiêu dùng - Suan toàn thân thể cá nhân - Công bằng trong khuôn khổ pháp luật - An ninh quốc gia - Bao hiểm - Hanh phúc tinh thần của cá nhân - Su tham gia của cát nhân vào đời sống xã hội - Sự bình đẳng về giáo duc nhà ở - Chat lượng đời sống văn hóa cao - Quyền tự do SVTH: Lâm Mã Quốc Dũng Trang 8 Khóa luận Tốt Nghiệp —- GVHD: TS. Pham Xuân Hậu Môi trường sống khong 6 nhiễm.
° Theo tài liệu đặc biệt của Liên Hợp Quốc, (1954) đã đưa ra khái niệm tiêu chuẩn sống trong đó xác định những tiêu chuẩn về các mặt : - Bao vệ sức khỏe, kể cả những điểu kiện dân số « - Ẳn uống - Giáo dục - Những diéu kiện lao động - Công ăn việc làm - Tiêu dùng và tiết kiệm - Van tải - Nhà ở - Mặc - Nghỉ ngơi và phát triển - Bao hiểm xã hội - Các quyển tự do xã hội Do bao gồm cả những chỉ tiêu sế lượng lẫn những chỉ tiêu chất lượng, hệ thống chỉ tiêu vé chất lượng cuộc sống cho thấy rõ không những mức tiêu dùng thực tế mà cả trình độ thỏa mãn nhu cầu của dân cư nữa. Nhưng chỉ tiêu trên chứng tỏ sự chật hẹp của những chỉ tiêu về Với giới hạn của để tài chỉ dừng lại ở mức tìm hiểu chất lượng cuộc sống thôi nên những chỉ tiêu, những yếu tố nào thể hiện rõ chất lượng sống của những người dân tỉnh Lâm Đồng thi mới tìm hiểu theo các chỉ tiêu, yếu tố đó mà thôi. Bao gồm các chỉ tiêu yếu tố sau : e Về xã hội : - _ Chính trị, pháp luật, trực tự an toàn xã hội. - Giáo dục - Ytế - Hoạt động lao động thương binh xã hội «Ổ Về mặt vat chất: - Diéu kiện ăn uống - Điều kiện cư trú - Điều kiện di lại « Về sinh hoạt van hóa : - - Hoạt động văn hóa thông tin - Thể dục thé thao - Van hóa truyền thống dân tộc ít người SVTH: Lâm Mã Quốc Dũng Trang 9 Kháee a luậna Tốt Ngh eS ee iệp —— GY HD;eeTS.
Phạm Xuân Hậu « Hoạt động dich vu khúc : Thương mại - Bưu chính viễn thông - Nha nghỉ khách san - Dich vu du lich Ngoài ra diéu kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đặc biệt là kinh tế xã hội cũng là tién dé, chỉ tiêu thể hiện chất lượng cuộc sống của người dân. SVTH: Lâm Mã Quốc Dũng Trang 10 Khóa luận Tốt Nghiệp GVHD: TỶ. Pham Xuan Hau CHƯƠNG II : KHÁI QUAT TINH LAM DONG I. KHAI QUAT VE TU NHIEN 1.1 Dia chất - dia hình e Địa chất : Lam Đồng được coi là bộ phận kiến trúc hình thải núi khối tảng Ngọc Linh một vùng kiến tạo với biên độ nâng cao tổng hợp trên 2200m lịch sử phát triển tự nhiên của Lâm Đồng gắn liền với lịch sử phát triển của miễn Nam Trung Bộ từ kỷ Paleozoi muộn bị tách ra khỏi mảng lục địa Inđônêsia để hình thành mién sụt uốn nếp Mêzozoi Nam Trung Bộ mà ranh giới phía Bác của nó chảy theo gắn đường đất buôn Hé- Biên Hoa.
Bước vào ky Đệ Tứ, quá trình kiến tạo phân dị vẫn tiếp tục lãnh thổ này được nâng lên với nhiều mức độ khác nhau. Các hoạt động phun trào mạnh trong kỷ Plioxen đã giảm nhiều và ngưng hẳn ở cuối kỷ. Hiện lãnh thổ Lam Đồng đang ổn định với quá trình bào mòn xâm thực đang phát triển. s Địa hình; có hướng thấp đều từ Đông Bac xuống Tây Nam nơi thấp nhất trong tỉnh là phía nam huyện Da Hoai độ cao trung bình chỉ khoảng 100-300m.
Phía Bắc và Đông Bắc của tỉnh là vùng núi cao nơi các đỉnh như Dansena:1950m, Langbiang 2163m, Hòn Nga 1948m. các đỉnh này thường nhọn, đốc, độ chia cắt mạnh. Giữa các day núi cao, trung bình và thấp là cao nguyên Di Linh dạng đổi đốc lượn dốc mạnh có độ cao trung bình 850 - 1000m va độ dốc 8° - 120° nằm kẹp giữa vùng núi thấp phía Tây theo hướng Đông Bắc - Tây Nam chiếm phần trung tâm của các huyện, thị xã Bảo Lộc, Di Linh, Đức Trọng. Do các quá trình nội ngoại sinh, nó tạo thành từ các kiểu cao nguyên Bazan bào mòn và vùng núi sót hơi nghiêng từ Đông Bắc xuống Tây Nam.
Độ chia cắt sâu trung bình từ 70 - 80m. Nam cao nguyên này là vùng núi thấp kéo dài theo hướng Tây Bác - Đông Nam độ cao trung bình trên 12 ~ 1800m trong đó có đỉnh cao trên 1600m như Brain : 1864m, Dabunca: 1680m, các sườn núi thường đốc và hiểm trở, các thung lũng sông thường có hướng trùng với hướng núi. Giáp vùng Đông Nam Bộ là vùng đổi Cát Tiên, phan kéo dài của cao nguyên Di Linh với bể mặt san bằng được nâng lên yếu. Quá trình xâm thực bào mòn xảy ra mạnh mẽ tạo ra kiểu địa hình đổi cao xâm thực bào mòn mà đặc trưng là từng dãy có đỉnh bằng, sườn thoải kéo dai, ở đây độ chia cắt sâu nhỏ hơn 100m.
Theo hướng Đông Bắc cao nguyên Di Linh là bình sơn nguyên Đà Lạt có độ cao 1400 — 1500m nằm gắn như ở trung tâm khu vực phía Nam lãnh thổ Tây Nguyên vẻ phía Bác và Tây Bắc dựa vào khối Langbiang, phía Đông và Đông Nam thì dốc thẳng xuống thung lũng sông Da Nhim. SVTH: Lâm Mã Quốc Dũng Trang 11 Alida luặn Tất (Nghiên - GVHD: TS. Phạm Xuân Hau Day là dang bình son nguyên xói mon với các dang đổi núi sót nhấp nhỏ vi 6 đây không có lớp phú Bazan mà đa số là đối Granit, Daxit và diép thạch kết tinh. Độ cao tương đối cla chúng dao động từ 50-20em độ chia cát ngang khá lớn (khoảng 0,4km/km” nhưng ít đốc (8”- 10” ).