Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tien nghiên cứu chuyền dịch cơ cấu cây trong Chương 2: Chuyển dich cơ cấu cây trông huyện Đức Linh - Bình Thuận giai đoạn 2000 - 2009. Chương 3: Định hướng và một số giải pháp chuyên dịch cơ cau cấy trông huyện Đức Linh - Bình Thuận đến năm 2015. 16 PHAN NOI DUNG CHUONG | CƠ SỞ LÍ LUẬN VA THUC TIEN NGHIÊN CUU CHUYEN DỊCH CƠ CÁU CÂY TRÒNG 1. Khái niệm, nội dung 1.
Khái niệm Theo Phạm Chí Thành (1996) thì cơ cấu cây trồng là tỉ lệ các loại cây trồng có trong một vùng ở một thời điểm nhất định, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi vùng, nhằm cung cấp được nhiều nhất những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người. Theo tác giả Đào Thế Tuấn (1984) thì CCCT là thành phan các giống và loài cây được bố trí theo không gian và thời gian trong một vùng sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lí nhất các nguồn lợi về tự nhiên, kinh tế - xã hội sẵn có. Còn các tác giả Lý Nhụ, Dương Hữu Tuyển, Phùng Dang Chỉnh (1987) thì cho rằng cơ cấu cây trồng là thành phần các loại giống cây trồng bó trí theo không gian và thời gian trong một cơ sở hay một vùng sản xuất nông nghiệp. Tóm lại, có rất nhiều quan niệm về CCCT; trên cơ sở tông hợp những ý kiến đó, theo tôi CCCT là tỉ lệ các loại cây trồng được bố tri theo không gian và thời gian.
phù hợp với điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng, nhằm tận dụng có hiệu quả nhất những điều kiện sẵn có. Nội dung Nội dung cốt lõi của CCCT biểu hiện vị tri, vai trò của từng bộ phận va mỗi tương tác lẫn nhau giữa chúng trong tổng thé. Một cơ cấu có tinh ôn định tương đối và được thay đổi để ngay cảng hoàn thiện. phù hợp với điều 17 kiện khách quan, điều kiện lich sử, xã hội nhất định.
Co cấu cay trồng lệ thuộc rất nghiêm ngặt vào điều kiện tự nhiên, các nguồn tải nguyên vả điều kiện kinh tế - xã hội. Việc duy trì hay thay đổi co cấu không phải là mục tiêu mà chỉ là phương tiện để tăng trưởng và phát triển sản xuất. Cơ cấu cây trồng xác định trên cơ sở bố tri mùa vụ, chế độ luân canh cay trông, thay đôi theo những tiến bộ KHKT, giải quyết van đề mà thực tién san xuất đòi hỏi và đặt ra cho ngành sản xuất trồng trọt những yêu cầu giải quyết. Cơ cau cây trồng hợp lý là sự định hình về mặt tổ chức cây trồng trên đồng ruộng về số lượng, tỷ lệ.
chủng loại, vị trí và thời điểm, có tinh chat xác định lẫn nhau. nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mỗi quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau; từ đó, khai thác vả sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất các nguồn tải nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - Xã hội. Cơ cấu cây trồng về mặt diện tích. tỷ lệ cây trồng trên điện tích canh tác.
tỷ lệ này phần nào nói lên trình độ sản xuất của từng vùng. Tỷ lệ cây lương thực cao: tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phâm thấp, phản ánh trình độ phát triển sản xuất thấp. Ty lệ các loại cây trồng có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao. các loại cây trồng có giá trị hàng hóa và xuất khâu thấp, chứng tỏ sản xuất nông nghiệp kém phát triển và ngược lại.
Trong công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp bên ving, xác định cơ cấu cây trồng hợp lí là một trong những cơ sở cho việc xác định phương hướng sản xuất. Sự đa dạng hóa tăng trưởng theo các mục tiêu cụ thé sẽ tạo nền tảng cho các quá trình CNH - HĐH nông nghiệp. nông thôn và phat trién kinh tế trong tương lai. Nguyễn Duy Tính ( 1995) cho rằng chuyên đổi CCCTlà cải tiến hiện trạng CCCT cỏ trước sang CCCT mới nhằm đáp ứng yêu cau của sản xuất.
Thực chất, chuyển dịch CCCT là thực hiện hàng loạt các biện pháp (kinh tế. kỹ thuật, chính sách xã hội) nhằm thúc đây CCCT phát triển, dap ứng theo những mục tiêu của xã hội. Nghiên cứu chuyển dich CCCT là phải đánh giá đúng thực trạng, xác định CCCT phù hợp với thực tế phát trién cả về định lượng và định tính, dự báo mô hinh sản xuất trong tương lai, phải kế thừa được những CCCT truyền thống và xuất phát từ yêu cầu thực tế, hướng tới tương lai để kết hợp các yeu tô tự nhiên và KT - XH. CÁC NHÂN TO ANH HUGNG TỚI CHUYEN DỊCH CƠ CAU CAY TRÔNG 1.
Nhóm nhân tố tự nhiên a. Vị trí địa lý Vị trí địa lý giữ một vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Một nơi có vị trí thuận lợi, gần những nơi có quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng lâu dài và hợp lý. sẽ giúp chúng ta học hỏi kinh nghiệm, từ đó vận đụng vảo địa phương minh dé sự chuyển dich mang lại hiệu quả cao hơn.
Các nhân tỗ tự nhiên (i). Địa hình Sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa hình. Tùy vào dạng địa hình của từng nơi mà ta lựa chọn cây trồng thích hợp. địa hình đổi núi thì trồng rừng hoặc cây công nghiệp, địa hình đồng bang thi trong cây lương thực hay cây ăn quả.
Nếu như chúng ta trồng một cách tràn lan thì sẽ không mang lại hiệu quả kinh tế cao. Khi hậu Khí hậu ảnh hưởng tới mùa vụ, từ đó ảnh hưởng tới chuyên dich cơ cầu cây trồng. Khí hậu mang lại thuận lợi nhưng cũng mang đến không ít thiên 19 tai. Vì vậy cần căn cứ vao thời điểm va tùy vùng ma chúng ta lựa chon từng loại cây trồng.
Chuyển dịch không chi chú trọng tới chiều rộng mà can đi vào chiêu sâu; trong đó, khí hậu là nhân tổ ảnh hưởng lớn đến chất lượng của quá trình chuyên dịch. Nước Đây là nguồn cung cấp chính cho quá trình sinh trường và phát triển của cây trồng. Nhìn chung, nơi nào nguồn nước đổi dao thì nơi đỏ có ngành trồng trọt phát triển. Những khu vực trồng trọt trù phú thường gắn với những con sông lớn hoặc hé, đầm.
Đất trông Hệ dat trồng phong phú va đa dạng sẽ giúp cho cơ cấu cây trồng đa dạng. Quả trình chuyên dịch đòi héi chúng ta phải tinh toán khả năng mang lại hiệu quả của từng loại đất trồng. Bởi vi mỗi loại cây trồng sẽ thích hợp với những loại đất nhất định. Chúng ta cần hình thành những vùng chuyên canh cây trồng trên nên tảng hệ đất trồng của địa phương.2, Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội a.
Dan cư - lao động Dân cư đông và nguồn lao động déi dao, đặc biệt là lao động có trình độ sẽ là động lực thúc đây quá trình chuyến dịch cơ cấu cây trồng. Bởi vi đây là nhân tố trực tiếp thực hiện sự chuyển dịch, đồng thời là thị trường tiêu thụ các sản phẩm của ngành trồng trọt. Cơ sở vật chất kỹ thuật Dé thực hiện được quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng thi cần phải có nhân tô hỗ trợ. Đó là hệ thống điện, đường giao thông, các cơ sở cung ứng các vật tư nông ngiệp, phân bón.
thuốc bảo vệ thực vật.Nếu không có các yếu tế này thì quá trình chuyển địch cơ cấu cây trồng sẽ chậm chạp và khó khăn hơn nhiều. Nguén von Đây là nguồn đầu tư trực tiếp và cần thiết cho quá trình chuyển địch cơ câu cây trồng. Bởi vì muốn thay đôi từ mô hình và tập quán canh tác cũ để chuyển sang canh tác theo hình thức mới thì cần có một nguồn vốn nhất định. Nguồn vốn dỗi dao sẽ giúp cho những người sản xuất mạnh dạn trong việc chuyển đôi.
d Thj trường tiêu thu nông san Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng của địa phương phụ thuộc rất nhiều vào thị trường tiêu thụ. Chính nhu cầu của thị trưởng sẽ ảnh hưởng tới hướng của sự chuyển dịch. Nhu cầu của thị trường sẽ tác động tới việc lựa chọn những những loại cây trồng nhằm đáp ứng những nhu cầu đó. Chúng ta không trồng những cây chúng ta muốn mà trồng những loại cây thị trường can.
Vì mục đích của việc chuyển dịch là mang lại hiệu quả kinh tế cho người nông dân. Chính sách phát triển Đây là nhân tổ quyết định tới quá trình chuyển dịch. Nếu một địa phương có day đủ các yếu tổ thuận lợi cho quá trình chuyển dich cơ cấu cây trồng nhưng có chính sách không hợp lý thì quá trình chuyển dịch sẽ không mang lại hiệu quả kinh tế. Chính sách phù hợp sẽ góp phần khắc phục những mặt hạn chế, khai thác tốt những tiềm năng: từ đó, thúc day quá trình chuyển dich cơ cấu cây trồng điển ra một cách mạnh mẽ và đi đúng hướng.
CƠ SỞ THỰC TIỀN CHUYEN DỊCH CƠ CÁU CÂY TRÔNG 1. Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng của tinh Bình Thuận Trong những năm qua tinh Bình Thuận đã thực hiện quá trình chuyển dich cơ cau cây trồng và đã mang lại hiệu qua rõ rệt doi với đời sông kinh tế - xã hội của tính. Bình Thuận triển khai thực hiện nhiều mô hình chuyên đổi cơ cấu cây trồng, xây dựng cánh đông doanh thu từ 30 đến 50 21 triệu đồng ha/năm. thu hút được đông dao các thành phan kinh tế tham gia và ngày cảng được nhân rộng ở các địa phương trong tỉnh.
Mỗi năm tỉnh Bình Thuận chuyển dịch từ 3.500 ha đất lủa sang các mô hình xen canh, luân canh lúa, màu và cây công nghiệp ngắn ngày. hiệu quả tăng rõ rệt. Mô hình luân canh trên diện tích lúa sản xuất 3 vụ trong năm, sản lượng lủa 2 vụ đạt từ 105 đến 123 tạ/ha và | vụ ngô lai năng suất đạt 50 đến 90 tạ/ha, doanh thu gan 50 triệu đồng/ha/năm; sản xuất | vụ lúa va I vụ bông vải, doanh thu hơn 30 triệu đồng/ha/năm. Hàng trăm ha màu trồng luân canh với cây bông vải đã nâng lợi nhuận lên 2 đến 3 triệu đồng/ha.
Chuyển đổi mùa vụ, cây trồng và áp dụng các biện pháp thâm canh đã góp phần tăng thu nhập cho nhiều hộ gia đình, tạo ra được nông sản hàng hóa và tiết kiệm được nguồn nước tưới trong mùa khô hạn. Thực hiện mô hình luân canh, xen canh, thu nhập của người sản xuất được nâng từ 3 đến 4 triệu đồng/ha. Các hộ dân thuộc đồng bào dân tộc K'ho.