Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, tỉnh Bình Dương là một trong những địa phương dẫn đầu vùng kinh tế trọng điểm phía Nam về thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, hình thành nhiều khu và cụm công nghiệp tập trung. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế này kéo theo làn sóng di dân cơ học quy mô lớn, thu hút đông đảo lực lượng lao động từ các địa phương trên cả nước đến làm ăn và sinh sống. Sự gia tăng nhanh chóng của nhóm dân số nhập cư đã đặt ra áp lực hạ tầng xã hội cho chính quyền địa phương và cộng đồng, trong đó cấp thiết nhất là việc đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho người lao động. Dù đóng vai trò là lực lượng sản xuất trực tiếp tạo ra của cải vật chất, điều kiện sinh hoạt của người lao động tại các khu vực tập trung công nghiệp vẫn còn nhiều thiếu thốn, tạm bợ, làm suy giảm sức khỏe tái tạo sức lao động cũng như hiệu quả làm việc. Tác giả Phan Minh Thuận, xuất phát từ quan sát thực tế tại địa phương nơi sinh sống, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Địa lí với đề tài: "Nghiên cứu thực trạng nhà ở của người lao động tại thị xã Thuận An - tỉnh Bình Dương" (Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2013, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Bình).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu thực trạng nhà ở của người lao động tại thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
  2. Đề xuất định hướng và giải pháp cho vấn đề nhà ở cho người lao động tại thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
  3. Giúp cho giới trẻ có nhận thức đúng đắn về cuộc sống của người lao động tại thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan có chọn lọc những vấn đề lý luận có liên quan đến lao động tại thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
  2. Phân tích thực trạng nhà ở của người lao động tại thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
  3. Đề xuất giải pháp cho vấn đề nhà ở cho người lao động tại thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đời sống và thực trạng nhà ở của người lao động tại địa bàn; so sánh sự khác biệt về điều kiện cư trú giữa nhóm người lao động thuê trọ và nhóm người lao động có nhà riêng.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát tại các công ty, xí nghiệp và khu dân cư thuộc địa bàn 5 phường trọng điểm của thị xã Thuận An gồm: Bình Hòa, Bình Nhâm, Lái Thiêu, Thuận Giao và Vĩnh Phú.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2005 - 2012, kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực tế tại thời điểm thực hiện đề tài.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nhà ở người lao động từ góc độ địa lý kinh tế - xã hội dựa trên 4 quan điểm nghiên cứu chủ đạo:

  • Quan điểm hệ thống: Đặt vấn đề nhà ở người lao động như một phân hệ trong hệ thống kinh tế - xã hội tổng thể; phân tích mối quan hệ tương tác hai chiều giữa điều kiện cư trú với chất lượng nguồn nhân lực và môi trường tự nhiên.
  • Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Phân tích sự phân hóa không gian địa lý, cấu trúc bên trong thị xã Thuận An và mối liên hệ kinh tế - dân cư giữa Thuận An với các địa bàn lân cận như Thành phố Hồ Chí Minh, thị xã Dĩ An, thành phố Thủ Dầu Một.
  • Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Đánh giá lịch sử di dân, nguồn gốc xuất thân của người lao động gắn với các mốc phát triển công nghiệp của địa phương để dự báo xu hướng cư trú trong tương lai.
  • Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Xem xét các tác động của mật độ cư trú cao đến môi trường tự nhiên, đặc biệt là nguồn nước sạch sinh hoạt và vệ sinh môi trường tại các khu dân cư tập trung.

Về cơ sở lý luận và pháp lý, tác giả chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành:

  • Nguồn lao động: Căn cứ theo Điều 6 và Điều 145 Bộ luật Lao động của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (sửa đổi, bổ sung năm 2002), xác định độ tuổi lao động tại Việt Nam là nam từ đủ 15 đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 15 đến đủ 55 tuổi.
  • Nhà ở xã hội: Viện dẫn Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (khoản quy định tại Điều 53 và 54), trong đó xác định đối tượng thuê, thuê mua là người chưa có nhà thuộc sở hữu hoặc diện tích bình quân dưới $5,\text{m}^2$ sàn/người, phải thanh toán lần đầu $20%$ giá trị nhà ở.
  • Vai trò nhà ở và lao động nhập cư: Hệ thống hóa 3 vai trò căn bản của nhà ở (nơi tái tạo sức lao động; che chắn, bảo vệ trước điều kiện tự nhiên; đáp ứng nhu cầu vật chất - tinh thần). Đồng thời, phân loại lao động nhập cư thành 3 nhóm: lao động phổ thông di cư từ vùng nông thôn; lao động có trình độ học vấn/sinh viên ở lại lập nghiệp; lao động điều động luân chuyển công tác.

Tác giả kết hợp đồng bộ 4 phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập, xử lý và tổng hợp số liệu: Khai thác số liệu thống kê từ Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thị xã Thuận An, niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2011. Các phiếu điều tra sơ cấp được mã hóa và xử lý bằng phần mềm chuyên dụng SPSS.
  • Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Xây dựng bản đồ hành chính thị xã Thuận An năm 2012 và trực quan hóa các tương quan kinh tế - xã hội qua 34 biểu đồ thống kê cơ cấu.
  • Phương pháp thực địa: Khảo sát hiện trường tại các khu công nghiệp gồm KCN Việt Nam - Singapore (VSIP I), KCN Việt Hương, KCN Đồng An; các khu dân cư tập trung như KDC Bình Hòa, KDC Đồng An.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Phát bảng hỏi trắc nghiệm gồm 150 phiếu khảo sát đến người lao động. Kết quả thu về 135 phiếu, trong đó 25 phiếu không đạt yêu cầu bị loại bỏ, còn lại 110 phiếu hợp lệ đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn phân tích khoa học (gồm 74 phiếu từ người lao động ở trọ và 36 phiếu từ người lao động có nhà riêng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về nhà ở cho người lao động

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý luận địa lý nhân văn và pháp lý liên quan đến điều kiện ở của lực lượng lao động. Tác giả phân tích 7 nhân tố cơ bản chi phối trực tiếp đến khả năng tiếp cận và hình thức lưu trú của người lao động:

  1. Độ tuổi: Nhóm tuổi trẻ thường ưu tiên việc làm và tích lũy ban đầu, trong khi nhóm tuổi cao hơn có xu hướng tìm kiếm nơi ở ổn định lâu dài.
  2. Tình trạng hôn nhân: Tình trạng kết hôn tạo lập áp lực không gian riêng tư cao hơn nhóm độc thân, thúc đẩy nhu cầu sở hữu nhà ở hoặc thuê không gian biệt lập.
  3. Quê quán: Sự khác biệt giữa lao động địa phương (được thừa hưởng tài sản gia đình) và lao động nhập cư ngoại tỉnh (phải tự trang trải, gửi tiền hỗ trợ quê nhà).
  4. Thời gian lưu trú: Tỷ lệ thuận với mức độ hòa nhập, tích lũy vốn và tính ổn định việc làm.
  5. Thu nhập: Yếu tố vật chất quyết định ngưỡng chi trả cho các loại hình nhà ở.
  6. Chi tiêu hàng tháng: Sự cân đối giữa thu nhập, chi phí ăn ở và các khoản gửi về gia đình.
  7. Chính sách phát triển: Khung chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất, ưu đãi thuế VAT, lãi suất vay vốn phát triển nhà ở xã hội và chính sách an sinh của chính quyền.

Chương 2: Thực trạng nhà ở cho người lao động tại thị xã Thuận An - tỉnh Bình Dương

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và phân tích sâu các chỉ số điều tra xã hội học từ 110 mẫu khảo sát.

Về bối cảnh thị xã Thuận An:

  • Tổng diện tích tự nhiên đạt 8.426 ha, vị trí tiếp giáp Thành phố Hồ Chí Minh (quận Hóc Môn, Quận 12, Củ Chi, Thủ Đức) và thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Dĩ An.
  • Địa phương có 10 đơn vị hành chính gồm 7 phường (Lái Thiêu, An Thạnh, Vĩnh Phú, Bình Hòa, Bình Chuẩn, Thuận Giao, An Phú) và 3 xã (Hưng Định, An Sơn, Bình Nhâm).
  • Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt $15,5%/\text{năm}$. Cơ cấu kinh tế năm 2011: công nghiệp chiếm $73,35%$, dịch vụ chiếm $26,29%$, nông lâm nghiệp chiếm $0,36%$. Toàn địa bàn có 3 KCN (VSIP I, Việt Hương, Đồng An), 2 CCN (An Phú, An Thạnh), quy tụ 2.368 doanh nghiệp (riêng trong KCN/CCN là 400 doanh nghiệp).
  • Dân số năm 2011 là 407.311 người (chiếm $23,9%$ dân số toàn tỉnh Bình Dương). Mật độ dân số đạt 4.833 người/$\text{km}^2$, đứng thứ hai toàn tỉnh (sau Dĩ An 4.949 người/$\text{km}^2$). Tỷ lệ giới tính gồm nam chiếm $46,4%$, nữ chiếm $53,6%$ do đặc thù ngành sản xuất thâm dụng lao động nữ.
  • Tỷ lệ dân số thành thị tăng vọt lên $93%$ vào năm 2011 (năm 2010 chỉ đạt $19,5%$) do sự kiện chuyển đổi từ huyện lên thị xã vào đầu năm 2011. Lực lượng trong độ tuổi lao động là 344.250 người (chiếm $84,5%$ dân số), trong đó lao động làm việc tại khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm $85,4%$.

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ số nhân khẩu học và kinh tế qua khảo sát 110 người lao động tại Thuận An:

Tiêu chí phân tích Phân nhóm chỉ tiêu Tổng thể mẫu ($N=110$) Nhóm ở trọ ($n=74$) Nhóm có nhà ($n=36$)
Độ tuổi 18 - 25 tuổi 46 phiếu ($42%$) $51%$ $22%$
25 - 30 tuổi 38 phiếu ($35%$) $37%$ $31%$
30 - 40 tuổi 19 phiếu ($17%$) Tỷ lệ thấp $39%$
Trên 40 tuổi 7 phiếu ($6%$) Rất ít $8%$
Hôn nhân Độc thân 58 phiếu ($52,7%$) $64%$ $31%$
Đã kết hôn 52 phiếu ($47,3%$) $36%$ $69%$
Quê quán Dân địa phương 33 phiếu ($30%$) $7%$ ($6,8%$) $80%$
Lao động nhập cư 77 phiếu ($70%$) $93%$ ($93,2%$) $20%$
Thu nhập hàng tháng Dưới 2,5 triệu đồng 5 phiếu ($5%$) $1%$ $13% - 14%$
2,5 - 3,5 triệu đồng 48 phiếu ($44%$) $49%$ $33%$
3,5 - 5 triệu đồng Có ghi nhận Chiều hướng giảm $22%$
Trên 5 triệu đồng Có ghi nhận Chiếm tỷ lệ nhỏ $31%$
Chi tiêu hàng tháng 2 - 3 triệu đồng 58 phiếu ($>50%$) Chiếm đa số Nhóm lớn nhất
Trên 5 triệu đồng Tỷ trọng nhỏ Rất thấp Cao hơn rõ rệt
Dưới 2 triệu đồng Tỷ trọng nhỏ $4%$ $14%$

Phân tích chuyên sâu về điều kiện nhà trọ của nhóm lao động nhập cư ($n=74$):

  • Hình thức tổ chức nhà trọ: Nhà trọ xây dựng theo dãy biệt lập chiếm đa số với $70%$; nhà trọ ở chung với chủ trọ chiếm $27%$; nhà trọ do doanh nghiệp/công ty xây dựng chỉ chiếm vỏn vẹn $3%$ (tương đương 2/74 người được khảo sát).
  • Cảm nhận về nơi ở: Mức độ đánh giá "bình thường" chiếm $65%$, "hài lòng" chiếm $23%$, "không hài lòng" chiếm $9%$ và "rất hài lòng" chiếm mức rất thấp $3%$ (nhóm không hài lòng và rất hài lòng cộng lại là 9/74 phiếu, tương đương $12%$).
  • Cơ cấu sống chung phòng: Sống cùng gia đình chiếm $39%$; các tỷ lệ còn lại phân bổ đều giữa bạn cùng công ty, đồng hương và đối tượng khác.
  • Nguyện vọng về vị trí cư trú: Ưu tiên gần bạn bè, người thân chiếm $34%$; gần cơ quan, xí nghiệp chiếm $28%$; gần khu vực trung tâm chiếm $23%$; gần chợ chiếm $15%$.
  • Bất cập chính sách: Theo số liệu thống kê năm 2010, toàn thị xã có 286.506 lao động nhập cư, nhưng chỉ có 24.937 người sở hữu nhà riêng (đạt tỷ lệ $8,7%$). Khoảng $91,3%$ lao động nhập cư còn lại phải sinh sống trong hệ thống nhà trọ tự phát do hộ gia đình tư nhân đầu tư.

Chương 3: Định hướng và giải pháp vấn đề nhà ở cho người lao động tại thị xã Thuận An - tỉnh Bình Dương

Trên cơ sở thực trạng mất cân đối cung - cầu, tác giả tổng hợp định hướng của chính quyền thị xã Thuận An (phấn đấu nâng cấp đô thị đạt loại III vào năm 2015 và loại II vào năm 2020) và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đẩy mạnh triển khai các dự án nhà ở xã hội quy mô tập trung, dẫn chứng qua dự án nhà ở xã hội tại Khu công nghiệp Việt Sing với biểu giá bán căn hộ chi tiết (Bảng 3.1 trong văn bản).
  • Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng lao động tự trích quỹ phúc lợi hoặc liên kết xây dựng ký túc xá cho công nhân.
  • Vận dụng các cơ chế ưu đãi từ chính phủ: miễn giảm tiền thuê đất, hỗ trợ thuế VAT, cung cấp gói tín dụng vay mua nhà ưu đãi lãi suất thấp cho người thu nhập thấp.
  • Tăng cường thanh kiểm tra giá bán lẻ điện, nước sinh hoạt tại các dãy nhà trọ tư nhân nhằm chấm dứt tình trạng nâng giá trục lợi, kết hợp kiểm soát vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và cung ứng nguồn nước sạch đạt chuẩn sinh hoạt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa cụ thể thực trạng nhà ở của người lao động tại thị xã Thuận An thông qua các con số thống kê thực tế:

  • Xác lập tỷ lệ cư trú trong mẫu khảo sát: $67,3%$ người lao động đang thuê trọ tư nhân và chỉ có $32,7%$ người có nhà ở riêng.
  • Trong số người sống tại các khu nhà trọ, có tới $93,2%$ là lao động nhập cư ngoại tỉnh; ngược lại, $80%$ người có nhà ở riêng là dân cư gốc tại địa phương. Xét trên toàn bộ người nhập cư được khảo sát, có tới $91%$ chưa thể mua nhà và phải lưu trú tại các phòng trọ.
  • Chỉ rõ nguồn cung nhà lưu trú công nhân hiện nay phụ thuộc áp đảo vào khu vực dân sinh tư nhân ($70%$ phòng trọ biệt lập, $27%$ chung chủ), trong khi các doanh nghiệp sử dụng lao động đóng góp ở mức không đáng kể ($3%$).
  • Phản ánh chính xác thực tế thu nhập và chi tiêu của công nhân tại Thuận An giai đoạn 2011 - 2012: $44%$ có mức thu nhập dao động từ 2,5 đến 3,5 triệu đồng/tháng (riêng nhóm trọ là $49%$) và trên $50%$ người lao động phải dành từ 2 đến 3 triệu đồng/tháng cho các chi phí sinh hoạt tối thiểu.

Về mặt học thuật, công trình đóng góp một góc nhìn địa lý kinh tế - xã hội chuyên biệt cho địa bàn Thuận An - địa phương vốn có tốc độ công nghiệp hóa và di dân hàng đầu tỉnh Bình Dương. So với các công trình trước đây chỉ tiếp cận vấn đề di dân và việc làm nói chung trên quy mô toàn tỉnh (như đề tài của Nguyễn Thị Bình năm 2002, Vũ Thị Hiên năm 2005, Hoàng Thị Thúy Nga năm 2009), khóa luận của Phan Minh Thuận là nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên khảo sát trực tiếp mối quan hệ giữa các biến số nhân khẩu học (độ tuổi, hôn nhân, thâm niên lưu trú, quê quán) với điều kiện nhà ở và nhu cầu cư trú của công nhân tại thị xã Thuận An.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện thực hiện của sinh viên:

  • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế với 110 phiếu hợp lệ; mẫu chỉ thu thập tại 5/10 xã, phường của thị xã Thuận An (Bình Hòa, Bình Nhâm, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú), chưa bao phủ toàn diện các khu vực còn lại như An Phú, Bình Chuẩn hay An Thạnh.
  • Nguồn số liệu thứ cấp và dữ liệu thống kê dân số, việc làm chủ yếu dừng lại ở mốc năm 2010 - 2011, chưa phản ánh đầy đủ biến động sau khi địa phương hoàn thành giai đoạn tái cơ cấu lên thị xã.
  • Phương pháp khảo sát chủ yếu dùng bảng hỏi trắc nghiệm đóng, các chỉ tiêu liên quan đến chất lượng hạ tầng phòng trọ (diện tích sàn bình quân, độ thông thoáng, độ an toàn nguồn nước) chủ yếu dựa trên cảm nhận chủ quan của đối tượng điều tra mà chưa có các phép đo kiểm định kỹ thuật thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên quy mô mẫu lớn hơn ở tất cả các khu, cụm công nghiệp trên toàn tỉnh Bình Dương, đồng thời cập nhật biến động giá bất động sản, hiệu quả thực tế của mô hình nhà ở xã hội Becamex và các gói tín dụng hỗ trợ nhà ở cho người có thu nhập thấp.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận cung cấp nguồn tư liệu thực chứng cho sinh viên, giảng viên và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Địa lí kinh tế - xã hội, Xã hội học, Kinh tế lao động và Quản lý đô thị khi nghiên cứu về quá trình đô thị hóa và di dân lao động tại vùng Đông Nam Bộ.

Các số liệu phân tích về cơ cấu nhà trọ, mức độ hài lòng, quan hệ thu nhập - chi tiêu và các nguyện vọng về vị trí nhà ở tại Chương 2 là tài liệu tham khảo thực tế cho các cơ quan quản lý Nhà nước (Sở Xây dựng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thị xã Thuận An) trong việc xây dựng chính sách phát triển nhà ở xã hội, quy hoạch các khu thiết chế công đoàn và quản lý trật tự kinh doanh phòng trọ công nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát của khóa luận ghi nhận bao nhiêu phần trăm công nhân được ở trong nhà trọ do doanh nghiệp tự xây dựng?
Theo kết quả khảo sát 74 người lao động ở trọ tại Chương 2 (Biểu đồ 2.15), chỉ có $3%$ người lao động (tương ứng với 2 người) được sống trong nhà trọ do công ty xây dựng. Đa phần người lao động phải thuê các dãy nhà trọ biệt lập do người dân tự xây dựng ($70%$) hoặc thuê phòng chung nhà với chủ trọ ($27%$).

2. Mức thu nhập và mức chi tiêu hàng tháng phổ biến nhất của người lao động ở trọ tại Thuận An là bao nhiêu?
Theo số liệu khảo sát, mức thu nhập phổ biến nhất của người ở trọ nằm trong khoảng từ 2,5 đến 3,5 triệu đồng/người/tháng (chiếm tỷ lệ $49%$). Về chi tiêu, nhóm người ở trọ có mức chi tiêu tập trung cao nhất ở mức từ 2 đến 3 triệu đồng/tháng (chiếm hơn phân nửa tổng số mẫu khảo sát).

3. Tác giả đã sử dụng công cụ thống kê nào để xử lý dữ liệu điều tra thực địa và dung lượng mẫu thực tế là bao nhiêu?
Tác giả đã phát ra 150 phiếu điều tra, thu về 135 phiếu, sau khi loại bỏ 25 phiếu không đạt yêu cầu đã thu được 110 bảng câu hỏi đạt chuẩn. Dữ liệu từ 110 phiếu này được nhập liệu, tổng hợp và xử lý phân tích bằng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS.

4. Khóa luận dẫn chứng mô hình dự án nhà ở xã hội cụ thể nào trên địa bàn thị xã Thuận An?
Trong Chương 3 (Bảng 3.1, trang 66), tác giả phân tích giải pháp thông qua dẫn chứng số liệu về giá bán căn hộ tại dự án nhà ở xã hội Khu công nghiệp Việt Sing (VSIP I) nằm trên địa bàn thị xã Thuận An.

5. Tỷ lệ sở hữu nhà riêng của lao động nhập cư tại thị xã Thuận An năm 2010 được báo cáo là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê được tác giả nêu tại mục 2.2.7 (Chương 2), vào năm 2010 thị xã Thuận An thu hút 286.506 lao động nhập cư, nhưng chỉ có 24.937 người sở hữu nhà riêng, chiếm tỷ lệ $8,7%$. Còn lại $91,3%$ người nhập cư phải giải quyết chỗ ở qua hệ thống nhà trọ dân sinh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Minh Thuận đã phản ánh toàn diện thực trạng nhà ở của người lao động tại thị xã Thuận An giai đoạn 2011 - 2012 dưới góc nhìn địa lý kinh tế - xã hội. Nghiên cứu chỉ ra sự phụ thuộc gần như tuyệt đối của lao động nhập cư vào hệ thống nhà trọ tư nhân tự phát với điều kiện tiện nghi ở mức trung bình, trong khi khả năng tiếp cận nhà ở riêng bị hạn chế bởi rào cản thu nhập thấp và giá bất động sản cao. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu điều tra thực địa có giá trị khoa học, làm cơ sở đề xuất các giải pháp quy hoạch nhà ở xã hội và chính sách an sinh gắn liền với mục tiêu nâng cấp đô thị bền vững của địa phương.