Quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở việt nam hiện nay nghiên cứu trường hợp tại khu công nghiệp thăng long hà nội

Nghiên cứu quan hệ lao động tại doanh nghiệp FDI ở Việt Nam, tập trung vào khu công nghiệp Thăng Long, Hà Nội, hiện trạng và thách thức.

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

200
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.1. Nghiên cứu về quan hệ lao động tại mội số quốc gia trên thế giới

1.2. Nghiên cứu về quan hệ lao động tại Việt Nam

1.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. Quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước và vai trò của tổ chức Công đoàn về xây dựng quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam

2.2. Quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước

2.3. Vai trò của tổ chức công đoàn

2.4. Một số khái niệm có liên quan

2.5. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Quan hệ lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Người lao động, Người sử dụng lao động và tổ chức Công đoàn trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.6. Hợp đồng lao động, thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể. Đối thoại tại nơi làm việc, tranh chấp lao động

2.7. Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và phúc lợi xã hội

2.8. Hài hoà, ổn định, tiến bộ và các chỉ số đánh giá cơ bản về quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.9. Một số lý thuyết vận dụng vào nghiên cứu. Lý thuyết xung đột. Lý thuyết cấu trúc chức năng. Lý thuyết lựa chọn hợp lý

2.10. Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu

2.11. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG, HÀ NỘI

3.1. Quan hệ lao động trong lĩnh vực tuyển dụng và ký kết hợp đồng lao động tại doanh nghiệp

3.1.1. Tuyển dụng lao động

3.1.2. Ký kết hợp đồng lao động

3.2. Quan hệ lao động trong lĩnh vực việc làm, thời gian làm việc và thời giờ nghỉ ngơi của người lao động tại các doanh nghiệp

3.2.1. Về việc làm của người lao động

3.2.2. Thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

3.3. Quan hệ lao động trong lĩnh vực tiền lương, tiền thưởng và thực hiện các chế độ chính sách bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp

3.3.1. Tiền lương, tiền thưởng cho người lao động

3.3.2. Chính sách bảo hiểm xã hội cho người lao động

3.4. Quan hệ lao động trong lĩnh vực đối thoại, thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể

3.4.1. Đối thoại tại nơi làm việc

3.4.2. Thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể

3.5. Quan hệ lao động trong lĩnh vực bảo đảm môi trường, điều kiện làm việc và giải quyết tranh chấp lao động tại doanh nghiệp

3.5.1. Môi trường, điều kiện làm việc của người lao động

3.5.2. Giải quyết tranh chấp lao động

3.6. Một số chỉ báo đánh giá cơ bản về quan hệ lao động tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong khu công nghiệp Thăng Long, Hà Nội

3.6.1. Sự thoả mãn về nhu cầu việc làm của người lao động

3.6.2. Sự thoả mãn về động cơ kinh tế của người lao động

3.6.3. Sự thỏa mãn về nhu cầu hưởng thụ văn hóa, tinh thần

3.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG, HÀ NỘI

4.1. Nhóm yếu tố thuộc về chính sách, pháp luật và tình hình phát triển kinh tế - xã hội, thị trường lao động tại địa bàn nghiên cứu

4.1.1. Chính sách, pháp luật của Nhà nước

4.1.2. Tình hình an ninh, chính trị và sự phát triển kinh tế - xã hội của thủ đô Hà Nội tác động đến doanh nghiệp

4.1.3. Thị trường lao động có ảnh hưởng đến quan hệ lao động tại các doanh nghiệp

4.2. Nhóm yếu tố thuộc về các chủ thể trong quan hệ lao động tại Khu công nghiệp Thăng Long, Hà Nội

4.2.1. Đặc điểm của người sử dụng lao động

4.2.2. Đặc điểm của người lao động trong doanh nghiệp

4.2.3. Vai trò của tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp

4.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Quan Hệ Lao Động FDI Thăng Long 55 ký tự

Nghiên cứu quan hệ lao động FDI Thăng Long là vô cùng cấp thiết trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng. Khu công nghiệp Thăng Long là điểm đến hấp dẫn của nhiều nhà đầu tư nước ngoài, kéo theo sự gia tăng về số lượng lao động. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích kinh tế, thực trạng quan hệ lao động tại đây cũng nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp. Do đó, việc phân tích, đánh giá thực trạng, chỉ ra các yếu tố tác động và đề xuất giải pháp nhằm xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ là vô cùng quan trọng. Nghiên cứu này tập trung vào các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại KCN Thăng Long, Hà Nội để làm rõ vấn đề này. Mục tiêu là đưa ra các khuyến nghị hàm ý chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức công đoàn, người sử dụng lao động và người lao động, góp phần cải thiện môi trường làm việc và thúc đẩy phát triển bền vững.

1.1. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu Quan Hệ Lao Động FDI

Nghiên cứu quan hệ lao động FDI Thăng Long đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tác động của vốn đầu tư nước ngoài đến thị trường lao động Việt Nam. Nó giúp nhận diện những thách thức và cơ hội trong việc quản lý quan hệ lao động tại các doanh nghiệp FDI, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để bảo vệ quyền lợi của người lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã khẳng định “kinh tế có vốn ĐTNN là bộ phận quan trọng của nền kinh tế nước ta” [34].

1.2. Mục Tiêu và Phạm Vi Nghiên Cứu Thực Trạng Quan Hệ Lao Động

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích thực trạng quan hệ lao động KCN Thăng Long, chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các khuyến nghị chính sách. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp FDI tại KCN Thăng Long trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2019, tập trung vào các khía cạnh như tuyển dụng, hợp đồng lao động, thời gian làm việc, tiền lương, bảo hiểm xã hội, đối thoại, thương lượng và giải quyết tranh chấp lao động. Nghiên cứu được thực hiện từ năm 2015 đến năm 2019, đây là giai đoạn có nhiều biến động trong thị trường lao động.

II. Thách Thức Quản Lý Quan Hệ Lao Động Doanh Nghiệp FDI 58 ký tự

Quản lý quan hệ lao động doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp như Thăng Long đối mặt với nhiều thách thức. Một số doanh nghiệp chưa tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về lao động, vi phạm quyền lợi của người lao động. Điều kiện làm việc, môi trường làm việc doanh nghiệp FDI Thăng Long còn nhiều hạn chế. Năng lực của công đoàn cơ sở trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động còn yếu. Các vấn đề tranh chấp lao động KCN Thăng Long có xu hướng gia tăng, gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự và môi trường đầu tư. Các doanh nghiệp FDI cần chú trọng hơn đến việc xây dựng môi trường làm việc tốt, đảm bảo chính sách lao động công bằng và minh bạch để giảm thiểu rủi ro.

2.1. Vi Phạm Quyền Lợi Người Lao Động Trong Doanh Nghiệp FDI

Nhiều doanh nghiệp FDI chưa thực hiện đầy đủ các quy định về bảo hiểm xã hội, chế độ tiền lương, thời gian làm việc và an toàn vệ sinh lao động. “Tình trạng lao động bị thất nghiệp do doanh nghiệp phá sản, sắp xếp cắt giảm lao động, sa thải trái pháp luật hoặc do NLĐ không đáp ứng yêu cầu về sức khoẻ, trình độ và kỹ năng lao động, công nhân thay đổi việc làm, thay đổi chỗ ở, việc di chuyển giữa các vùng miền còn xảy ra” [36].

2.2. Hạn Chế Năng Lực Công Đoàn Trong Doanh Nghiệp FDI

Năng lực đối thoại, thương lượng và bảo vệ quyền lợi của người lao động của công đoàn trong doanh nghiệp FDI còn hạn chế. Điều này dẫn đến việc người lao động ít có cơ hội tham gia vào quá trình ra quyết định của doanh nghiệp và dễ bị thiệt thòi. Vấn đề tranh chấp lao động (TCLĐ), các cuộc đình công đã xảy ra tại một số địa phương, có chiều hướng gia tăng, diễn biến phức tạp, chưa được kiểm soát, gây ảnh hưởng đến an ninh chính trị

III. Cách Cải Thiện Quan Hệ Lao Động FDI Thăng Long 52 ký tự

Để cải thiện quan hệ lao động FDI Thăng Long, cần có sự phối hợp đồng bộ từ các bên liên quan. Cần hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách lao động để bảo vệ quyền lợi của người lao động. Nâng cao năng lực của công đoàn cơ sở, tăng cường đối thoại xã hội, thương lượng tập thể. Doanh nghiệp cần xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực, tạo môi trường làm việc tốt và thực hiện trách nhiệm xã hội. Việc giải quyết tranh chấp lao động FDI cần được thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả. Cần xây dựng một hệ thống hỗ trợ pháp lý mạnh mẽ cho người lao động để họ có thể bảo vệ quyền lợi của mình.

3.1. Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật và Chính Sách Lao Động

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về lao động để đảm bảo tính công bằng, minh bạch và phù hợp với thực tiễn. Cần tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật lao động. Các chính sách cần phải được thực thi hiệu quả và nghiêm túc.

3.2. Nâng Cao Năng Lực Công Đoàn Cơ Sở Trong Doanh Nghiệp FDI

Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cơ sở để nâng cao năng lực đại diện, bảo vệ quyền lợi của người lao động. Tạo điều kiện cho công đoàn tham gia vào quá trình ra quyết định của doanh nghiệp, đảm bảo tiếng nói của người lao động được lắng nghe. Công đoàn cơ sở (CĐCS) ở một số nơi còn hạn chế, yếu kém.

IV. Giải Pháp Hài Hòa Quan Hệ Lao Động FDI Tại KCN 53 ký tự

Để hài hòa quan hệ lao động tại các doanh nghiệp FDIKCN Thăng Long, cần tập trung vào các giải pháp cụ thể. Cần xây dựng quy trình tuyển dụng minh bạch, ký kết hợp đồng lao động rõ ràng, đảm bảo quyền lợi của người lao động. Cần đảm bảo môi trường làm việc an toàn, vệ sinh, cải thiện điều kiện làm việc. Cần xây dựng cơ chế đối thoại thường xuyên giữa người sử dụng lao động và người lao động, khuyến khích thương lượng tập thể. Cần đảm bảo trả lương công bằng, thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội.

4.1. Xây Dựng Quy Trình Tuyển Dụng và Ký Kết Hợp Đồng Minh Bạch

Các doanh nghiệp cần xây dựng quy trình tuyển dụng công khai, minh bạch, dựa trên năng lực và kinh nghiệm của ứng viên. Hợp đồng lao động cần được ký kết rõ ràng, đầy đủ các điều khoản về quyền và nghĩa vụ của cả hai bên, tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.Quan hệ lao động trong lĩnh vực tuyển dụng và ký kết hợp đồng lao động tại doanh nghiệp cần được minh bạch.

4.2. Cải Thiện Môi Trường và Điều Kiện Làm Việc Doanh Nghiệp FDI

Các doanh nghiệp cần đầu tư vào việc cải thiện môi trường làm việc, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ cá nhân cho người lao động. Cần có các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Môi trường, điều kiện làm việc của người lao động cần phải được đảm bảo. Giải quyết tranh chấp lao động cần được thực hiện nhanh chóng.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Quan Hệ Lao Động FDI Thăng Long 59 ký tự

Kết quả nghiên cứu về quan hệ lao động FDI Thăng Long có thể được ứng dụng rộng rãi. Các cơ quan quản lý nhà nước có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng và hoàn thiện chính sách lao động. Các doanh nghiệp FDI có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để cải thiện quản lý lao động và xây dựng quan hệ lao động hài hòa. Các tổ chức công đoàn có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để bảo vệ quyền lợi của người lao động hiệu quả hơn. Nghiên cứu cũng có thể được sử dụng để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý lao động và cán bộ công đoàn.

5.1. Ứng Dụng Trong Xây Dựng Chính Sách Lao Động Doanh Nghiệp FDI

Kết quả nghiên cứu có thể cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng các quy định pháp luật phù hợp với thực tiễn, bảo vệ quyền lợi của người lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp FDI. Chính sách lao động doanh nghiệp FDI cần được xem xét và đánh giá lại.

5.2. Ứng Dụng Trong Quản Lý Lao Động Tại Doanh Nghiệp FDI

Các doanh nghiệp có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để đánh giá hiệu quả quản lý nguồn nhân lực, nhận diện các vấn đề tồn tại trong quan hệ lao động và xây dựng các giải pháp cải thiện. Các doanh nghiệp cần phải có những chính sách nhân sự phù hợp. Human resource management FDI là một yếu tố quan trọng cần phải được chú trọng.

VI. Tương Lai Nghiên Cứu Quan Hệ Lao Động FDI Tại Việt Nam 56 ký tự

Nghiên cứu về quan hệ lao động FDI tại Việt Nam cần tiếp tục được phát triển trong tương lai. Cần mở rộng phạm vi nghiên cứu, bao gồm nhiều khu công nghiệp và nhiều ngành nghề khác nhau. Cần sử dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại, như phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo. Cần tập trung vào các vấn đề mới nổi, như tác động của tự động hóa và số hóa đến thị trường lao động. Quan trọng nhất, cần đảm bảo kết quả nghiên cứu được ứng dụng vào thực tiễn, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.

6.1. Mở Rộng Phạm Vi Nghiên Cứu Quan Hệ Lao Động FDI

Cần tiến hành nghiên cứu trên diện rộng, bao gồm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất và các loại hình doanh nghiệp FDI khác nhau để có cái nhìn toàn diện về thực trạng quan hệ lao động tại Việt Nam. Cần có những đánh giá và phân tích chi tiết và cụ thể.

6.2. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Nghiên Cứu Quan Hệ Lao Động FDI

Việc ứng dụng các công nghệ mới, như phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo, có thể giúp các nhà nghiên cứu thu thập và phân tích dữ liệu một cách hiệu quả hơn, từ đó đưa ra các kết luận chính xác và có giá trị thực tiễn cao. Công nghệ cần được ứng dụng để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý lao động.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 1. Nghiên cứu về quan hệ lao động tại mội số quốc gia trên thế giới Xã hội loài người được hình thành và phát triển gắn liền với quá trình lao động sản xuất. Bản chất của quá trình đó là sự kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất. Tuy nhiên, khả năng kết hợp giữa hai nhân tố này luôn được đặt trong tổng hoà các mối quan hệ phức tạp giữa con người với con người, đặc biệt là mối quan hệ giữa người chủ sở hữu sức lao động và người chủ sở hữu tư liệu sản xuất.

Trong nền kinh tế thị trường, mối quan hệ đó biểu hiện thành quan hệ giữa NLĐ với NSDLĐ và được gọi là QHLĐ. Thuật ngữ QHLĐ xuất hiện từ cuối thế kỷ XIX, đó là thời kỳ phong trào đấu tranh của công nhân trong các nhà máy ở Châu Âu nổ ra với quy mô lớn. Các cuộc đình công ẩn chứa bạo lực đã làm tổn hại quá trình sản xuất và đe dọa sự ổn định của xã hội. Từ đó, khoa học về QHLĐ đã ra đời và phát triển nhằm nghiên cứu, điều chỉnh các mối quan hệ của các chủ thể.

Một số nhà khoa học đi sâu lý giải bản chất kinh tế trong mối QHLĐ như là nguồn gốc của các phong trào đấu tranh giai cấp. Một số lại tập trung nghiên cứu vai trò của nhà nước trong việc thiết lập các chuẩn mực về điều kiện lao động như tiền lương, thời giờ làm việc, ATVSLĐ, nhằm lập lại trật tự trong sản xuất. Nhóm khác nghiên cứu về vai trò của công đoàn và các nguyên tắc ứng xử giữa chủ và thợ. Như vậy, QHLĐ là phạm trù có nội hàm rộng, vì nó phản ánh mối quan hệ đặc biệt.

Mối quan hệ này vừa mang bản chất kinh tế, vừa mang bản chất xã hội, vừa bị chi phối bởi quan hệ luật pháp. Vì vậy, khoa học về QHLĐ nằm trong vùng giao nhau của nhiều môn khoa học khác, như: Luật, kinh tế, xã hội, quản lý, tâm lý, chính trị…Tác giả Frederick Winslow Taylor (1856) được coi là người tiên phong của trào lưu quản lý doanh nghiệp một cách Khoa học [132]. Taylor xây dựng lý thuyết của mình khi làm việc trong nhà máy thép Midvale tại Philadelphia vào những năm 1880. Thành công chính của thuyết Taylor là phát hiện khoa học về cách thức thực hiện nhanh nhất đối với bất kỳ một việc cụ thể nào.

Công cụ của ông là chiếc đồng hồ bấm giờ. Ông đứng sau từng công nhân trong xưởng máy Midvale; quan sát, ghi nhớ thời gian, cách thức họ thực hiện những thao tác cơ bản nhất như: tìm một thanh thép, đưa vào máy tiện, cầm dụng cụ làm việc lên…Thông qua việc tìm hiểu một số lượng lớn công nhân, bằng phương pháp nghiên cứu mô phỏng, thực nghiệm, Taylor xác định 12 cách thức thực hiện nhanh nhất cho từng thao tác cá nhân. Kết hợp các cách thức tốt nhất, bỏ đi những thao tác thừa, tính thêm thời gian giải lao và những khoảng chậm trễ không tránh khỏi, Taylor xây dựng mô hình làm việc, đảm bảo bao giờ cũng nhanh hơn nhịp độ thông thường tự nhiên của các công nhân. Trước khi rời Midvale vào năm 1890, các nghiên cứu của ông đã giúp nhà máy hoàn thành tái cơ cấu tổ chức; bao gồm: tập trung hoá công tác lập kế hoạch và cải cách, tập trung hoá công tác mua sắm và kiểm soát kiểm kê, tập trung hoá công tác duy tu, bảo trì, áp dụng công tác kế toán chi tiêu tập trung, và ứng dụng kỹ thuật làm việc theo dây chuyền đối với từng công việc.

Ông đã cố gắng đưa thuyết Quản lý khoa học vào lĩnh vực quản lý của doanh nghiệp, bao gồm cả việc xây dựng mối quan hệ giữa NLĐ và cấp trên của mình. Thuyết này tập trung vào những đặc tính cơ học của hành chính, quá nhấn mạnh yếu tố năng suất và kỷ luật lao động nhằm đạt được những mục tiêu hiệu quả, tiêu chuẩn hoá và tiết kiệm của tổ chức. Taylor đã mạo hiểm khi xây dựng triết lý kiểm soát con người, trong đó bao hàm những nguy cơ dẫn đến chuyên chế, coi nhẹ những khía cạnh tâm lý phức tạp của con người và bỏ qua lợi ích chung của xã hội. Nhân viên được coi như một cỗ máy trong chu trình công nghệ.

Trong lĩnh vực hành chính công, thuyết này dường như chỉ coi mô hình tổ chức bộ máy thư lại và tính hiệu quả quản lý là những nội dung chính yếu. Cống hiến chính của Taylor là: (1) nguyên tắc phân chia công việc – tách nhỏ thành các mảng việc để tối ưu hoá lợi thế của các kỹ năng chuyên môn sâu. Từng nhân viên được lựa chọn, bố trí và đào tạo phù hợp với vị trí công việc. Người nào làm việc năng suất hơn được trả công cao hơn.

(2) nguyên tắc đồng nhất, còn gọi là thống nhất về định hướng - các hoạt động giống nhau được nhóm lại trong một đơn vị, triển khai theo một kế hoạch và có một người giám sát riêng. Trào lưu quản lý khoa học có ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra đời hành chính công với tư cách là một khoa học. Các nội dung của Thuyết này vẫn đang được các tổ chức công ứng dụng, đặc biệt trong lĩnh vực đào tạo và đánh giá thực hiện công tác [133]. Khác với Taylor, Max Weber (1864) đã luận giải về bổn phận chấp hành mệnh lệnh của nhân viên trong tổ chức, trong đó có doanh nghiệp.

Nghiên cứu của ông tập trung vào lý thuyết tổ chức xã hội nói chung và vai trò của nhà nước nói riêng. Ông muốn làm rõ mối quan hệ giữa quyền lực – khả năng làm người ta thực hiện những việc mà họ không tự nhiên làm – với thẩm quyền [134]. Weber miêu tả thẩm quyền như một loại quyền lực hợp pháp. Theo ông, cấp dưới thường tin vào 13 những quy trình thủ tục hợp pháp và tôn trọng nguồn mệnh lệnh trong hệ thống tổ chức ổn định.

Weber đưa ra 3 loại hình thẩm quyền: (1) Thẩm quyền truyền thống: Tính hợp pháp làm cơ sở cho mô hình lãnh đạo quản lý này được mang đến từ quá khứ linh thiêng và dường như liên tục tồn tại. Tính hợp pháp này có mối liên hệ chặt chẽ với cảm nhận của công dân về bổn phận trung thành dành cho người lãnh đạo nắm quyền theo cách truyền thống. Trong mô hình này, người lãnh đạo luôn e ngại làm khác lề thói công tác truyền thống vì đi liền với cải cách là nguy cơ bị tước mất thẩm quyền. Nếu người cầm quyền vượt quá khuôn khổ theo ý cá nhân thì bị phế truất; người kế nhiệm được lựa chọn theo cung cách truyền thống lại tiếp tục vận hành mô hình thẩm quyền này; (2) Thẩm quyền uy tín: dựa trên sự tận tâm của quần chúng đối với lãnh đạo do tấm gương thiêng liêng, đức tính anh hùng, hay nhân cách người đó.

Vị thế lãnh đạo uy tín có được không theo cách thần thánh hoá từ các tiêu chí truyền thống. Người lãnh đạo không bị bó hẹp trong những khuôn khổ truyền thống và họ có điều kiện tạo những thay đổi mang tính cách mạng. Họ không chấp nhận bất kỳ hệ thống quy chế nào trong tổ chức xã hội - không luật pháp, không thứ bậc, không phép tắc, ngoại trừ yêu cầu về sự tận tâm đối với biểu tượng lãnh đạo. Quần chúng có bổn phận tuân thủ mệnh lệnh nhằm theo đuổi sứ mệnh chính trị lãnh đạo.

Quần chúng chấp hành do tận tâm cá nhân, không vì quy chế áp buộc. Lãnh đạo can thiệp những nơi những lúc họ muốn, không bị ràng buộc bởi truyền thống hay luật lệ. Có thể nói, cả 2 loại hình thẩm quyền truyền thống và uy tín nêu trên đều thiếu lý tính, chỉ phù hợp với các hoạt động có tổ chức trong thế giới trước Cách mạng Công nghiệp. Theo Weber, thời kỳ tiền hiện đại đặt ra yêu cầu mới, đó là thiết lập tổ chức xã hội trên nền tảng ổn định nhưng cởi mở với thay đổi; (3) Thẩm quyền pháp lý – duy lý: Dựa trên trật tự pháp lý không bị quan hệ tình cảm chi phối.

Việc tuân thủ chỉ được xác định đối với người thực thi thẩm quyền được giao hợp pháp và chỉ trong phạm vi quyền hạn nhất định. Hệ thống thẩm quyền pháp lý – duy lý dựa trên các quy định do quần chúng nhân dân xây dựng nên một cách lý tính. Những quy định này thường được điều chỉnh có chủ đích, có hệ thống, trên cơ sở phân tích dự đoán, nhằm thích ứng với biến đổi của môi trường. Tinh hoa của hệ thống này là lý thuyết tổ chức bộ máy hành chính thư lại.

Trong mô hình thẩm quyền pháp lý – duy lý, Weber tập trung vào tính hiệu quả, hệ thống phân công lao động, và những quy chế hành chính tạo dựng nên các lĩnh vực thẩm quyền, trách nhiệm. Nguyên tắc tôn ti và hệ thống trật tự thang bậc quản 14 lý trên - dưới được đặc biệt chú trọng. Ông cho rằng bộ máy hành chính thư lại gồm những công chức chuyên nghiệp, được tuyển chọn trên cơ sở trình độ chuyên môn kỹ thuật, được trả lương và bổ nhiệm vào hệ thống công vụ và đào tạo kỹ lưỡng theo lĩnh vực chuyên môn [135]. Mặc dù vẫn được kế thừa, ứng dụng rộng rãi, nhưng quan điểm này có một số mặt hạn chế.

Đó là chưa ghi nhận mâu thuẫn giữa thẩm quyền về thứ bậc mà Weber nhấn mạnh với kiến thức chuyên môn, kỹ thuật mà chính ông cũng thừa nhận. Weber đã nhầm khi cho rằng kiến thức, nghiệp vụ mang đến “thẩm quyền” cho những nhân viên cấp dưới có trình độ, năng lực chuyên sâu. Khiếm khuyết tiếp theo là coi nhẹ mối quan hệ giữa quá trình xây dựng bộ máy hành chính với tiến trình hiện đại hoá ở những xã hội đang phát triển. Đại nhảy vọt và Cách mạng văn hoá ở Trung Quốc là minh chứng đầy đủ về những chuyên gia được đào tạo cơ bản không giải quyết được những vấn đề công tác giản đơn nhất và những cán bộ công nhân viên không có trình độ học vấn cao, nhưng với lý tưởng chính trị và sự đồng cảm lớn, đã sáng tạo nên những công trình khổng lồ.

Giống như Frederick W. Taylor, hai tác giả Frank Gilbreth (1868) và Lillian Gilbreth (1878) tin rằng thành công của những nội dung quản lý khoa học dựa vào nỗ lực hợp tác giữa ban quản lý và NLĐ nhằm tối đa hoá lợi nhuận [136].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Quan Hệ Lao Động Trong Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Tại Khu Công Nghiệp Thăng Long, Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các mối quan hệ lao động trong bối cảnh doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại khu công nghiệp Thăng Long. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ lao động mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện môi trường làm việc và tăng cường sự hài lòng của người lao động.

Đối với những ai quan tâm đến lĩnh vực này, tài liệu mang lại nhiều lợi ích, từ việc hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến lao động cho đến việc nắm bắt các xu hướng và thách thức trong quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp FDI.

Để mở rộng kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu quan hệ lao động doanh nghiệp FDI Việt Nam tại KCN Thăng Long, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình lao động trong các doanh nghiệp FDI. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ xã hội học về quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh xã hội của quan hệ lao động. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp về tiền lương trong doanh nghiệp FDI sẽ cung cấp thông tin chi tiết về vấn đề tiền lương và thực tiễn áp dụng tại Hải Phòng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quan hệ lao động trong bối cảnh doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.