Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao là một bộ phận của hệ thống thanh tra nhà nước, đóng vai trò là cơ quan tham mưu giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Văn hóa và Thể thao. Hoạt động này nhằm mục đích phát hiện các sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị hoàn thiện; hướng dẫn và tuyên truyền việc chấp hành pháp luật; đồng thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao trên cả nước nói chung và tại thành phố Hải Phòng nói riêng bộc lộ một số hạn chế: hoạt động thanh tra chưa bao quát toàn bộ các lĩnh vực quản lý; cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác thanh tra còn thiếu thốn, lạc hậu; mức xử phạt vi phạm hành chính trong một số trường hợp chưa đủ sức răn đe trong khi các hành vi vi phạm ngày càng tinh vi. Thực trạng này xuất phát từ những bất cập trong quản lý nhà nước cũng như các hạn chế của hệ thống pháp luật chuyên ngành. Do đó, tác giả Đỗ Thị Lan Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Luật với đề tài: "Pháp luật về thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao từ thực tiễn tại thành phố Hải Phòng".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận về thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao; đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành tại thành phố Hải Phòng; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm bảo đảm thực hiện pháp luật về thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao.

Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Nghiên cứu, hệ thống hóa các tài liệu, chủ trương, định hướng của Đảng, chính sách và quy định pháp luật của Nhà nước về thanh tra và thanh tra chuyên ngành văn hóa, thể thao.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật cũng như tình hình tổ chức bộ máy, hoạt động thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp có cơ sở khoa học, tính khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật thanh tra chuyên ngành tại Hải Phòng và các địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật về thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao cùng thực tiễn thực hiện trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: Thành phố Hải Phòng (tập trung tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 (kết hợp số liệu đánh giá phát triển ngành giai đoạn 2015 – 2020).

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung lý luận và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên nguồn gốc học thuật và lịch sử lập pháp của hoạt động thanh tra:

  • Khái niệm thuật ngữ "Thanh tra" (bắt nguồn từ gốc La-tinh inspectorate mang nghĩa xem xét từ bên ngoài), các định nghĩa theo Từ điển Luật học Đức, Từ điển Tiếng Việt và các mô hình thanh tra hành pháp, thanh tra quốc hội trên thế giới.
  • Tiến trình lịch sử quản lý nhà nước tại Việt Nam: các chức quan Gián nghị đại phu thời Lý, Ngự sử đài thời Trần, Gián nghị đại phu thời Lê; Sắc lệnh số 64/SL ngày 23/11/1945 do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký thành lập Ban thanh tra đặc biệt; quan điểm của V.I. Lênin về mối quan hệ giữa quản lý và thanh tra; Hiến pháp năm 2013 về quyền làm chủ và giám sát của nhân dân.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ điều chỉnh: Luật Thanh tra năm 2010, Nghị định số 86/2011/NĐ-CP, Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2012 quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành, Nghị định số 173/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cùng Quyết định số 299/2017/QĐ-UBND ngày 13/02/2017 của UBND thành phố Hải Phòng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu pháp lý và xã hội học:

  • Phương pháp phân tích: Mổ xẻ các điều luật, quy định chuyên ngành và các báo cáo hành chính để làm rõ nội dung, thẩm quyền thanh tra.
  • Phương pháp tổng hợp: Xâu chuỗi các số liệu, đánh giá lý luận để rút ra bức tranh chung về thực trạng tổ chức và hoạt động.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa quy định pháp luật với thực tế thi hành, đối chiếu các mô hình và chỉ tiêu qua các năm.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý và trình bày hệ thống số liệu về hoạt động biểu diễn nghệ thuật, thiết chế văn hóa, phong trào thể dục thể thao quần chúng và thành tích thể thao tại địa phương.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm: các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết, chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ quan nhà nước; giáo trình, sách chuyên khảo, bài báo khoa học; cùng hệ thống báo cáo công tác, số liệu thống kê thực tế được cung cấp trong quá trình thực tập tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng (địa chỉ: Số 18 Minh Khai, quận Hồng Bàng, Hải Phòng).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận của pháp luật về thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và đặc điểm của thanh tra: Xác định thanh tra là việc xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục luật định đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thanh tra mang 3 đặc điểm bản chất: (1) luôn gắn liền với hoạt động quản lý nhà nước; (2) mang tính quyền lực nhà nước; (3) mang tính khách quan và độc lập tương đối.
  • Vai trò của thanh tra: Đóng vai trò là chức năng thiết yếu để đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước; là phương thức bảo đảm kỷ cương, trật tự, tăng cường pháp chế; đồng thời bảo đảm và mở rộng quyền dân chủ của nhân dân thông qua công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Bản chất thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao: Căn cứ Luật Thanh tra và Nghị định 173/2016/NĐ-CP, chủ thể thanh tra bao gồm Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch / Thanh tra Sở Văn hóa và Thể thao. Hoạt động được thực hiện qua 3 hình thức: thanh tra theo kế hoạch, thanh tra đột xuất và thanh tra thường xuyên (thông qua đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên tiến hành độc lập, có thể trưng tập cộng tác viên thanh tra).
  • Phạm vi nội dung thanh tra chuyên ngành:
    • Lĩnh vực Văn hóa - Gia đình: Quản lý di sản văn hóa (vật thể, phi vật thể, cổ vật, tu bổ di tích); hoạt động điện ảnh (sản xuất, phát hành, phổ biến); quyền tác giả và quyền liên quan (tác phẩm văn học nghệ thuật, phần mềm, bản ghi âm, chương trình phát sóng); hoạt động quảng cáo, biển hiệu; hoạt động thư viện; biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp; mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm; xuất nhập khẩu văn hóa phẩm; lễ hội, vũ trường, karaoke, trò chơi điện tử không kết nối mạng; phòng chống bạo lực gia đình.
    • Lĩnh vực Thể dục, thể thao: Thể dục thể thao quần chúng; thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao, cơ sở thể thao; hoạt động thể thao của các hội và tổ chức phi chính phủ.
  • 06 nguyên tắc hoạt động thanh tra: Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, trung thực, dân chủ, kịp thời; tuân thủ trình tự thanh tra; xác định đúng đối tượng, phạm vi, nội dung; sử dụng đúng quyền hạn; không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra.

Chương 2: Thực trạng pháp luật về thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao tại thành phố Hải Phòng

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về tình hình phát triển ngành, tổ chức bộ máy và hoạt động thực thi pháp luật tại địa phương:

1. Thực trạng phát triển hoạt động văn hóa, gia đình và thể thao tại Hải Phòng

  • Hoạt động nghệ thuật và thiết chế văn hóa: Tổ chức biểu diễn bình quân 860 buổi/năm (giai đoạn 2016 – 2020 đạt tổng cộng 4.312 buổi), doanh thu đạt khoảng 15 tỷ đồng; năm 2020 mỗi đoàn nghệ thuật thực hiện 2 – 3 vở lớn thuộc Đề án sân khấu truyền hình. Về thiết chế, toàn thành phố có 14 Trung tâm Văn hóa Thông tin / Thể thao quận huyện; 186/217 xã, phường, thị trấn có Nhà văn hóa; 1.446 làng, thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa, khu thể thao; 139 xã nông thôn mới cơ bản hoàn thành tiêu chí văn hóa.
  • Phong trào thể dục thể thao quần chúng:
STT Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1 Tỷ lệ dân số tập luyện TDTT thường xuyên % 30,5 32,0 32,5 33,8 35,0
2 Tỷ lệ gia đình thể thao % 16,0 17,0 18,0 19,0 20,0
3 Số lượng Câu lạc bộ TDTT cơ sở CLB - - - - 2.660
4 Số giải thi đấu TDTT tổ chức và phối hợp Giải 40 45 50 53 55
5 Tỷ lệ trường dạy TDTT nội khóa đạt chuẩn % 100 100 100 100 100
6 Tỷ lệ trường tổ chức hoạt động ngoại khóa tốt % 82,0 83,0 84,0 87,0 90,0

Ghi chú: Trong số 2.660 CLB TDTT cơ sở, khối công lập chiếm 24% (638 CLB) và ngoài công lập chiếm 76% (2.022 CLB).

  • Thể thao thành tích cao giai đoạn 2015 – 2020:
Năm Số cuộc thi đấu Huy chương Vàng (V) Huy chương Bạc (B) Huy chương Đồng (Đ) Tổng số Huy chương Đẳng cấp Kiện tướng (KT) Đẳng cấp Cấp 1 (C1)
2015 118 118 139 161 418 69 88
2016 120 120 134 206 460 55 94
2017 113 120 129 215 464 60 80
2018 134 128 144 212 484 80 75
2019 90 102 102 156 360 60 80
2020 575* 267 385 739 2.186* 60 80

*Ghi chú từ văn bản: Số liệu năm 2020 trong bảng phản ánh tổng lũy kế giai đoạn 2016 – 2020 gồm 575 giải, đạt 2.186 huy chương (trong đó có 149 huy chương quốc tế chính thức, 2.039 huy chương quốc gia). Tại Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ VIII (2018), Hải Phòng tham gia 25/36 môn, đạt 22 HCV, 22 HCB, 42 HCĐ, lập 10 kỷ lục quốc gia và xếp hạng 9/65 tỉnh, thành, ngành.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và thanh tra ngành

Căn cứ Quyết định số 299/2017/QĐ-UBND, Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng được cơ cấu gồm:

  • Ban Giám đốc Sở: Giám đốc Sở và 02 Phó Giám đốc Sở.
  • 09 Phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Văn phòng; Thanh tra; Phòng Tổ chức - Pháp chế; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Quản lý văn hóa; Phòng Quản lý di sản văn hóa; Phòng Xây dựng nếp sống văn hóa và Gia đình; Phòng Quản lý thể dục thể thao; Phòng Thể thao thành tích cao.
  • 16 Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Văn hóa thành phố; Thư viện Khoa học Tổng hợp thành phố; Bảo tàng Hải Phòng; Trung tâm Thông tin và Cổ động; Trung tâm Triển lãm và Mỹ thuật; Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng; Trung tâm Tổ chức biểu diễn nghệ thuật; Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật và Du lịch; Đoàn Chèo Hải Phòng; Đoàn Cải lương Hải Phòng; Đoàn Nghệ thuật múa rối Hải Phòng; Đoàn Ca múa Hải Phòng; Đoàn Kịch nói Hải Phòng; Trung tâm Đào tạo vận động viên thể dục thể thao; Trung tâm Bóng đá Hải Phòng; Trung tâm Quản lý và Khai thác các công trình thể dục thể thao.

3. Tồn tại và hạn chế trong thực tiễn

Khóa luận chỉ rõ các vướng mắc:

  • Chậm thể chế hóa các văn bản chỉ đạo của cấp trên; việc xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể thao còn chậm và thiếu dự án quy mô lớn.
  • Tình trạng vi phạm bản quyền băng đĩa, xuất bản phẩm diễn ra tinh vi; tình trạng biến tướng trong dịch vụ văn hóa, lợi dụng trò chơi điện tử tại lễ hội để trục lợi.
  • Cơ sở vật chất của các đoàn nghệ thuật và trung tâm đào tạo vận động viên thiếu thốn (Đoàn Kịch nói chưa có trụ sở biểu diễn riêng; thiếu nhà tập luyện chuyên biệt cho vận động viên). Tỷ lệ quận huyện có 3 công trình thể thao cơ bản đạt dưới 50% (đa số chưa đạt chuẩn quốc gia); chỉ có 2 huyện (Tiên Lãng, Vĩnh Bảo) đạt chuẩn diện tích đất cho thể thao (toàn thành phố chỉ đạt 13%).
  • Vận động viên đỉnh cao có xu hướng thiếu hụt lực lượng kế cận; Hải Phòng mới tham gia 24/40 môn thể thao thuộc hệ thống giải vô địch quốc gia. Các tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 trong năm 2020 làm đình trệ nhiều kế hoạch chuyên môn.

Chương 3: Giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả xác lập 5 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật: Tiếp tục sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật chung về thanh tra và pháp luật chuyên ngành văn hóa, thể thao; hoàn thiện chế tài xử phạt vi phạm hành chính bảo đảm tính răn đe và tương xứng với tính chất vi phạm.
  2. Đổi mới tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành: Nâng cao tính chủ động trong việc lập kế hoạch thanh tra; phối hợp chặt chẽ giữa thanh tra sở với các cơ quan liên ngành và chính quyền địa phương; cải tiến quy trình nghiệp vụ thanh tra độc lập và thanh tra theo đoàn.
  3. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật: Đẩy mạnh hướng dẫn các quy định chuyên ngành cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể thao nhằm phòng ngừa vi phạm từ sớm.
  4. Nâng cao chất lượng đội ngũ thanh tra chuyên ngành: Chú trọng bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng thực thi công vụ cho lực lượng thanh tra viên; xây dựng và phát huy hiệu quả mạng lưới cộng tác viên thanh tra.
  5. Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật: Đầu tư trang thiết bị kiểm tra, phương tiện kỹ thuật hiện đại, bảo đảm kinh phí cần thiết phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trên thực địa.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về vị trí, vai trò, chủ thể, đối tượng, hình thức và 6 nguyên tắc cốt lõi của hoạt động thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực văn hóa, gia đình và thể dục thể thao.
  • Thu thập và phân tích chi tiết hệ thống số liệu quản lý ngành tại Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2020: phản ánh kết quả của 575 giải thể thao (2.186 huy chương), hoạt động của 2.660 CLB thể thao cơ sở, thực trạng tổ chức bộ máy gồm 9 phòng chuyên môn và 16 đơn vị trực thuộc của Sở Văn hóa và Thể thao.
  • Xác định rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến những hạn chế trong hoạt động thanh tra và quản lý nhà nước tại địa phương.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Đề tài là công trình nghiên cứu chuyên biệt về việc thi hành pháp luật thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực văn hóa và thể thao gắn với thực tế một đô thị loại I trực thuộc trung ương (Hải Phòng), lấp khoảng trống nghiên cứu khi phần lớn các công trình trước đây chỉ tập trung vào thanh tra nói chung hoặc thanh tra các ngành tài nguyên - môi trường, xây dựng, quản lý công.
  • Các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp đổi mới hoạt động thanh tra được xây dựng bám sát thực trạng bộ máy và cơ chế phân cấp tại địa phương, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác tham mưu quản lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế và số liệu thanh tra chuyên sâu tập trung chủ yếu trong khung thời gian 2018 – 2020 tại địa bàn thành phố Hải Phòng; các đánh giá chịu sự giới hạn bởi khung pháp lý tại thời điểm nghiên cứu (chủ yếu là Luật Thanh tra 2010 và Nghị định 173/2016/NĐ-CP).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình và hiệu quả hoạt động thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao giữa Hải Phòng với các đô thị lớn khác (như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng); cập nhật và đánh giá việc thi hành các quy định pháp luật mới về thanh tra khi hệ thống văn bản pháp luật thanh tra được sửa đổi, bổ sung trong giai đoạn mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Luật, Quản lý nhà nước, Quản lý văn hóa: Tham khảo khung lý luận, hệ thống khái niệm, thẩm quyền và quy trình thanh tra chuyên ngành tại Chương 1.
  • Cán bộ thanh tra, công chức quản lý ngành Văn hóa và Thể thao: Tham khảo mô hình phân công nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy (Chương 2) và các giải pháp nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra thực tế (Chương 3).
  • Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Sử dụng phương pháp tiếp cận từ thực tiễn địa phương và hệ thống số liệu tổng hợp về phong trào, thiết chế văn hóa - thể thao giai đoạn 2015 – 2020.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng gồm những bộ phận nào?

Theo Quyết định số 299/2017/QĐ-UBND được trích dẫn trong văn bản, cơ cấu tổ chức của Sở gồm có: Ban Giám đốc (Giám đốc và 02 Phó Giám đốc), 09 phòng chuyên môn nghiệp vụ (Văn phòng, Thanh tra, Phòng Tổ chức - Pháp chế, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Quản lý văn hóa, Phòng Quản lý di sản văn hóa, Phòng Xây dựng nếp sống văn hóa và Gia đình, Phòng Quản lý thể dục thể thao, Phòng Thể thao thành tích cao) và 16 đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

2. Giai đoạn 2016 – 2020, thể thao thành tích cao của Hải Phòng đã đạt được những kết quả cụ thể nào?

Trong giai đoạn 2016 – 2020, thể thao thành phố Hải Phòng đã tham gia 575 giải thể thao, đạt tổng số 2.186 huy chương (trong đó có 149 huy chương quốc tế chính thức và 2.039 huy chương quốc gia). Tại Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ VIII năm 2018, đoàn Hải Phòng tham gia 25/36 môn, đoạt 22 HCV, 22 HCB, 42 HCĐ, xác lập và phá 10 kỷ lục quốc gia, xếp thứ 9/65 đoàn tham dự.

3. Thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao được thực hiện qua các hình thức nào?

Căn cứ các quy định pháp luật được tác giả viện dẫn, thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao được thực hiện qua 03 hình thức: thanh tra theo kế hoạch, thanh tra đột xuất và thanh tra thường xuyên. Hoạt động được triển khai thông qua đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên tiến hành độc lập, có thể huy động cộng tác viên thanh tra được trưng tập.

4. Những khó khăn, vướng mắc lớn nhất về cơ sở vật chất văn hóa - thể thao tại Hải Phòng được tác giả chỉ ra là gì?

Văn bản phản ánh các khó khăn nổi cộm gồm: Đoàn Kịch nói chưa có trụ sở và nhà hát riêng để biểu diễn; thiếu nhà tập luyện chuyên biệt cho vận động viên đỉnh cao; tỷ lệ quận, huyện có 3 công trình thể thao cơ bản đạt dưới 50% (đa số không đạt chuẩn quốc gia); tỷ lệ diện tích đất cho công trình thể thao toàn thành phố mới đạt 13% và chỉ có 2 huyện (Tiên Lãng, Vĩnh Bảo) đảm bảo đủ diện tích đất theo quy định.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Lan Anh đã làm rõ cơ sở lý luận của pháp luật về thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao, gắn liền với phân tích thực trạng tổ chức bộ máy và hoạt động thanh tra tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2018 – 2020. Dựa trên việc chỉ ra những tồn tại trong cơ sở vật chất, chế tài xử lý và nguồn nhân lực, công trình đã đề xuất 5 nhóm giải pháp có tính hệ thống nhằm bảo đảm thi hành pháp luật thanh tra chuyên ngành. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác nghiên cứu pháp luật và quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, thể thao tại địa phương.