Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kể từ khi Luật Đầu tư nước ngoài được Quốc hội thông qua vào năm 1987, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (ĐTNN) vào Việt Nam đã ghi nhận sự tăng trưởng liên tục. Từ dự án đầu tiên được cấp phép năm 1988 giữa Công ty Du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu và Công ty Hochimex (Hong Kong) với quy mô hơn 2 triệu USD, tính đến ngày 20/3/2022, Việt Nam đã thu hút gần 40 nghìn dự án ĐTNN với tổng số vốn đăng ký đạt khoảng 340 tỷ USD. Khu vực kinh tế có vốn ĐTNN đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX), khu công nghệ cao (KCNC) và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động.
Tuy nhiên, sự phát triển của khu vực này kéo theo nhiều vấn đề phức tạp trong quan hệ lao động (QHLĐ). Tình trạng người sử dụng lao động (NSDLĐ) vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội (BHXH), tiền lương, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi, an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ), cùng hiện tượng sa thải trái luật hoặc cắt giảm lao động vẫn diễn ra. Điều kiện vật chất, tinh thần của người lao động (NLĐ) tại các KCN còn thiếu thốn; năng lực thương lượng, đối thoại của công đoàn cơ sở (CĐCS) ở một số đơn vị còn hạn chế; các vụ tranh chấp lao động (TCLĐ) và đình công chưa được kiểm soát triệt để.
Tại Hà Nội, tính đến tháng 7/2022, địa phương đã thu hút khoảng 67.811,7 triệu USD vốn ĐTNN với 10 KCN, KCX, KCNC đang hoạt động trên diện tích hơn 2.171 ha, tạo việc làm cho khoảng 160 nghìn lao động. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, việc nhận diện thực trạng và các yếu tố tác động đến QHLĐ tại các doanh nghiệp ĐTNN ở địa bàn tập trung như Khu công nghiệp Thăng Long, Hà Nội đặt ra yêu cầu nghiên cứu cấp thiết cả về mặt lý luận xã hội học và thực tiễn quản lý.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng các công trình xã hội học phân tích toàn diện, có hệ thống về thực trạng QHLĐ thông qua hệ thống chỉ số đo lường sự hài lòng (CSAT) trên các khía cạnh kinh tế, việc làm, văn hóa - tinh thần và kiểm định các nhóm yếu tố tác động (từ thể chế, thị trường đến đặc điểm nhân khẩu - tổ chức của NLĐ và NSDLĐ) tại một địa bàn KCN cụ thể tại Hà Nội.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích: Phân tích thực trạng, chỉ ra các yếu tố tác động đến QHLĐ trong doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại KCN Thăng Long, Hà Nội. Từ đó, đề xuất một số khuyến nghị hàm ý chính sách đối với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động, tổ chức Công đoàn, NSDLĐ và NLĐ nhằm xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định và tiến bộ.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xác định cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu về QHLĐ trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại KCN Thăng Long, Hà Nội.
- Đánh giá và phân tích thực trạng về QHLĐ trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại KCN Thăng Long, Hà Nội.
- Đánh giá và phân tích các yếu tố tác động đến QHLĐ trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại KCN Thăng Long, Hà Nội.
- Đánh giá và phân tích vai trò của tổ chức CĐCS trong việc xây dựng QHLĐ hài hoà, ổn định và tiến bộ trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại KCN Thăng Long, Hà Nội.
- Đề xuất một số khuyến nghị hàm ý chính sách đối với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động, tổ chức Công đoàn, NSDLĐ và NLĐ trong việc thực thi pháp luật.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng QHLĐ trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại KCN Thăng Long, Hà Nội hiện nay diễn ra như thế nào?
- Những yếu tố nào tác động đến QHLĐ trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại KCN Thăng Long, Hà Nội?
- Vai trò xây dựng QHLĐ hài hoà, ổn định và tiến bộ của CĐCS trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại KCN Thăng Long, Hà Nội được thể hiện như thế nào?
- Xuất phát từ các yếu tố tác động có thể đề xuất những khuyến nghị giải pháp nào để xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định và tiến bộ trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại KCN Thăng Long, Hà Nội?
Giả thuyết nghiên cứu
- Thực trạng QHLĐ trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại KCN Thăng Long, Hà Nội hiện nay cơ bản hài hòa, ổn định (về mặt lợi ích kinh tế, môi trường làm việc, văn hóa tinh thần) thông qua Chỉ số hài lòng (CSAT) của các bên, nhưng chưa đạt được trạng thái tiến bộ khi vẫn còn một bộ phận NLĐ chưa thực sự hài lòng, yên tâm, gắn bó làm việc lâu dài với doanh nghiệp.
- Các yếu tố về thể chế (chính sách, pháp luật), tình hình an ninh, chính trị, sự phát triển kinh tế - xã hội (KTXH), thị trường lao động và đặc điểm của NSDLĐ (quy mô lao động, ngành nghề sản xuất, năng lực người quản lý), bản thân NLĐ (giới tính, độ tuổi, thâm niên làm việc, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tiền lương, tiền thưởng, chế độ phúc lợi xã hội, môi trường, điều kiện làm việc) có tác động đến QHLĐ trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại KCN Thăng Long, Hà Nội.
- Vai trò của CĐCS đã và đang được phát huy, thực hiện tốt nhiệm vụ đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ, góp phần quan trọng trong việc xây dựng QHLĐ hài hoà, ổn định và tiến bộ trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại KCN Thăng Long, Hà Nội.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoàn thiện và thực thi chính sách, pháp luật về lao động của các bên (cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức Công đoàn, NLĐ và NSDLĐ) là giải pháp quan trọng, góp phần xây dựng QHLĐ hài hoà, ổn định và tiến bộ trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại KCN Thăng Long, Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại KCN Thăng Long, Hà Nội.
- Khách thể nghiên cứu: NLĐ, NSDLĐ, cán bộ Công đoàn KCN-KCX thành phố Hà Nội và cán bộ CĐCS trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại KCN Thăng Long, Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Khu công nghiệp Thăng Long, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin thực tế được thu thập và thực hiện trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.
- Phạm vi nội dung: Trọng tâm đánh giá thực trạng QHLĐ qua 7 nội dung cụ thể: (1) Tuyển dụng và ký kết HĐLĐ; (2) Thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; (3) Tiền lương, tiền thưởng và chính sách BHXH; (4) Đối thoại, thương lượng và ký kết TƯLĐTT; (5) Bảo đảm môi trường, điều kiện làm việc; (6) Giải quyết TCLĐ và đình công; (7) Vai trò của CĐCS. Phân tích 3 nhóm yếu tố tác động: thể chế - thị trường; đặc điểm NSDLĐ và NLĐ; hiệu quả hoạt động của CĐCS.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Trong Chương 1, tác giả phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai trục chính:
- Nghiên cứu về quan hệ lao động tại một số quốc gia trên thế giới: Tổng thuật các mô hình quan hệ lao động, kinh nghiệm giải quyết tranh chấp lao động, đối thoại xã hội và thương lượng tập thể tại các nước phát triển và các nền kinh tế đang phát triển.
- Nghiên cứu về quan hệ lao động tại Việt Nam: Phân tích các nghiên cứu về sự chuyển đổi mô hình QHLĐ từ thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; các nghiên cứu về đình công, tranh chấp lao động tập thể tại các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và phía Bắc; tác động của quá trình cổ phần hóa và mở cửa thu hút ĐTNN đến đời sống, việc làm và quyền lợi của giai cấp công nhân.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về kinh tế lao động, luật lao động hoặc an sinh xã hội, song các nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ Xã hội học chuyên biệt về QHLĐ trong các doanh nghiệp ĐTNN tại một địa bàn KCN cụ thể như KCN Thăng Long (Hà Nội) còn phân tán. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:
- Kết hợp liên ngành xã hội học để xây dựng bộ khung phân tích thực trạng QHLĐ qua các chỉ báo đo lường thực nghiệm (sự thỏa mãn việc làm, kinh tế, văn hóa tinh thần).
- Sử dụng các kiểm định tương quan thống kê để làm rõ mối quan hệ giữa các biến số xã hội học (giới tính, thâm niên, độ tuổi, vị trí việc làm, quy mô doanh nghiệp, quốc tịch của người quản lý) với sự ổn định, hài hòa của QHLĐ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng 3 lý thuyết xã hội học cốt lõi để tiếp cận và giải thích các hiện tượng trong QHLĐ:
- Lý thuyết xung đột (Conflict Theory): Vận dụng quan điểm của Karl Marx và các nhà xã hội học về mâu thuẫn lợi ích cơ bản giữa lao động làm thuê và giới chủ tư bản. Trong doanh nghiệp ĐTNN, lợi nhuận của NSDLĐ và tiền lương/phúc lợi của NLĐ luôn tồn tại mối quan hệ tương tác xung đột tiềm ẩn; việc giải quyết xung đột phải thông qua cơ chế thương lượng và khuôn khổ pháp luật.
- Lý thuyết cấu trúc - chức năng (Structural Functionalism): Xem xét hệ thống QHLĐ như một chỉnh thể gồm các cấu trúc thành phần (NSDLĐ, NLĐ, Công đoàn, Nhà nước). Mỗi chủ thể thực hiện các chức năng riêng biệt nhằm duy trì sự cân bằng, ổn định và vận hành thông suốt của hệ thống sản xuất.
- Lý thuyết lựa chọn hợp lý (Rational Choice Theory): Phân tích hành vi của NLĐ và NSDLĐ dựa trên sự tính toán chi phí - lợi ích trong việc ký kết hợp đồng, tham gia đối thoại, chấp hành kỷ luật lao động hoặc chuyển đổi việc làm.
Hệ thống khái niệm công cụ
Luận án làm rõ các khái niệm:
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
- Quan hệ lao động (QHLĐ): Quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa NLĐ, NSDLĐ, các tổ chức đại diện của các bên và cơ quan nhà nước.
- Người lao động: Người từ đủ 15 tuổi trở lên, làm việc theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của NSDLĐ.
- Người sử dụng lao động: Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo thỏa thuận.
- Tổ chức Công đoàn (CĐCS): Tổ chức chính trị - xã hội đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ tại cơ sở.
- Các yếu tố nghiệp vụ: Hợp đồng lao động (HĐLĐ), Thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT), Đối thoại tại nơi làm việc (ĐTTNLV), Tranh chấp lao động (TCLĐ), Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi xã hội.
- Trạng thái QHLĐ: Hài hòa, ổn định, tiến bộ và các chỉ số đánh giá (CSAT).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn kiện của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn, Luật Đầu tư); các báo cáo tổng kết KTXH của thành phố Hà Nội và Ban Quản lý các KCN-KCX; các tài liệu lý luận và ấn phẩm khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Kỹ thuật thu thập: Trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi cấu trúc.
- Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ hoàn toàn không hài lòng/không đồng ý đến hoàn toàn hài lòng/đồng ý).
- Nội dung bảng hỏi: Đo lường các khía cạnh tuyển dụng, ký HĐLĐ, tiền lương, thưởng, phúc lợi, bảo hiểm, đối thoại, thương lượng TƯLĐTT, giải quyết tranh chấp và hoạt động CĐCS.
- Biến nhân khẩu - xã hội học: Giới tính, độ tuổi, thâm niên làm việc, xuất thân xã hội, trình độ học vấn, chuyên môn, vị trí công việc, mức thu nhập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quan hệ lao động của một số quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam
- Nghiên cứu quốc tế: Điểm lại các lý thuyết và mô hình quan hệ công nghiệp tại các quốc gia tư bản phát triển và các nước chuyển đổi; phân tích cơ chế thương lượng ba bên, vai trò của nghiệp đoàn và tác động của toàn cầu hóa đối với quyền của người lao động.
- Nghiên cứu trong nước: Phân tích các giai đoạn phát triển của quan hệ lao động tại Việt Nam sau Đổi mới năm 1986; hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về đình công tự phát, tranh chấp lao động tập thể, thực thi pháp luật lao động và sự biến đổi của công nhân trong các KCN tập trung.
- Tiểu kết Chương 1: Xác định rõ khoảng trống về mặt dữ liệu thực nghiệm và khoảng trống phương pháp luận tiếp cận xã hội học đối với địa bàn KCN Thăng Long, Hà Nội.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam hiện nay
- Cơ sở chính trị - pháp lý: Trình bày quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội (đặc biệt là Đại hội XIII), quy định của Hiến pháp (Điều 10), Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn năm 2012/2013 và các văn bản quy phạm liên quan đến xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định và tiến bộ.
- Hệ thống hóa khái niệm và lý thuyết: Làm rõ các khái niệm cốt lõi (NLĐ, NSDLĐ, CĐCS, HĐLĐ, TƯLĐTT, ĐTTNLV, TCLĐ, tiền lương, phúc lợi); tích hợp 3 lý thuyết (Xung đột, Cấu trúc chức năng, Lựa chọn hợp lý) thành khung phân tích thực nghiệm.
- Địa bàn nghiên cứu: Trình bày bối cảnh kinh tế - xã hội, lịch sử hình thành và quy mô phát triển của Khu công nghiệp Thăng Long, Hà Nội.
Chương 3: Thực trạng quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Khu công nghiệp Thăng Long, Hà Nội
Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực nghiệm qua 26 bảng số liệu và 6 biểu đồ chuyên đề:
| Nhóm nội dung thực trạng |
Các chỉ báo và bảng số liệu phân tích trong luận án |
| Tuyển dụng và Hợp đồng lao động |
- Ưu tiên tuyển dụng theo ngành nghề (Bảng 3.1) - Loại hình HĐLĐ được ký kết (Bảng 3.2; Biểu đồ 3.1, 3.2) - Tương quan loại hình HĐLĐ theo quy mô lao động (Bảng 3.3) - Thực hiện đúng công việc quy định trong HĐLĐ (Bảng 3.4, 3.5) |
| Việc làm và Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi |
- Tình trạng việc làm và tính ổn định (Bảng 3.6, 3.20) - So sánh thời gian làm việc giữa các ngành (Bảng 3.7) - Tần suất sử dụng thời gian rảnh rỗi (Bảng 3.8) - Đánh giá về làm thêm giờ và thời gian làm việc (Bảng 3.21; Biểu đồ 3.3) |
| Tiền lương, Phúc lợi và Bảo hiểm xã hội |
- Cơ cấu tiền lương và mức thu nhập (Bảng 3.9) - Đánh giá thực hiện chính sách tiền lương và cách trả lương (Bảng 3.10, 3.23, 3.24) - Bất bình đẳng trong thu nhập ngoài lương và tham gia bảo hiểm (Bảng 3.11, 3.12) - Khó khăn khi thực hiện BHXH và vai trò hướng dẫn của CĐCS (Bảng 3.13, 3.14) |
| Đối thoại, Thương lượng và TƯLĐTT |
- Hoạt động và chất lượng các cuộc đối thoại tại doanh nghiệp (Biểu đồ 3.4, 3.6) - Hình thức niêm yết công khai biên bản đối thoại (Biểu đồ 3.5) - Nội dung thương lượng và ký kết TƯLĐTT (Bảng 3.15, 3.16) |
| Điều kiện làm việc và Giải quyết tranh chấp |
- Mức độ nhận xét về điều kiện làm việc, máy móc thiết bị (Bảng 3.17, 3.18, 3.22) - Nguyên nhân dẫn đến TCLĐ phân theo ngành sản xuất (Bảng 3.19) |
| Đánh giá tổng hợp chỉ số hài lòng (CSAT) |
- Thỏa mãn nhu cầu việc làm, động cơ kinh tế, văn hóa tinh thần (Bảng 3.25) - Điểm số bình quân của các chỉ báo đánh giá QHLĐ (Bảng 3.26) |
Chương 4: Những yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Khu công nghiệp Thăng Long, Hà Nội
Chương 4 thực hiện các kiểm định tương quan thống kê qua 20 bảng số liệu và 3 biểu đồ:
- Nhóm yếu tố vĩ mô và thị trường: Phân tích tác động của chính sách, pháp luật lao động; tình hình an ninh trật tự, phát triển KTXH thủ đô Hà Nội; biến động cung - cầu lực lượng lao động các quý năm 2020 và 2021 (Biểu đồ 4.1).
- Nhóm yếu tố thuộc về NSDLĐ: Quy mô lao động doanh nghiệp (Bảng 4.1, 4.2, 4.3); ngành nghề sản xuất và sự gắn kết lâu dài của NLĐ (Bảng 4.4); quốc tịch của người quản lý (Bảng 4.6).
- Nhóm yếu tố thuộc về NLĐ:
- Giới tính của NLĐ và sự quan tâm, thăm hỏi (Bảng 4.7, 4.8, 4.9).
- Nhóm tuổi và tương quan thái độ làm việc (Bảng 4.10, 4.11).
- Thâm niên làm việc tại doanh nghiệp (Bảng 4.12, 4.13).
- Vị trí việc làm và trình độ chuyên môn (Bảng 4.14, 4.15, 4.16).
- Yếu tố tiền lương, thu nhập, phúc lợi đối với mức độ hài lòng (Bảng 4.17, 4.18; Biểu đồ 4.2, 4.3).
- Môi trường làm việc và tương quan với sự hài lòng về cán bộ công đoàn (Bảng 4.19, 4.20).
- Vai trò của tổ chức CĐCS: Kiểm định mức độ can thiệp, tính độc lập và năng lực đại diện của CĐCS trong thương lượng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công nhân.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Luận án xây dựng và hoàn thiện khung phân tích xã hội học chuyên biệt về QHLĐ trong doanh nghiệp ĐTNN tại KCN tập trung, kết hợp liên hoàn ba lý thuyết: Xung đột, Cấu trúc chức năng và Lựa chọn hợp lý.
- Xác lập hệ thống chỉ báo thực nghiệm lượng hóa mức độ "Hài hòa, Ổn định và Tiến bộ" thông qua các chiều kích: thỏa mãn kinh tế (lương, thưởng, phụ cấp), thỏa mãn việc làm (môi trường, an toàn, HĐLĐ) và thỏa mãn nhu cầu văn hóa - tinh thần.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu định lượng chi tiết về thực trạng việc làm, ký kết HĐLĐ, thực hiện chế độ BHXH, đối thoại định kỳ và ký kết TƯLĐTT tại KCN Thăng Long (Hà Nội).
- Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: việc thực thi TƯLĐTT ở một số nơi còn mang tính hình thức; bất bình đẳng trong phân phối thu nhập ngoài lương; một bộ phận NLĐ chưa yên tâm gắn bó lâu dài; năng lực thương lượng của cán bộ CĐCS kiêm nhiệm chịu sự chi phối từ phía NSDLĐ.
- Xác định rõ mức độ ảnh hưởng của các biến số nhân khẩu (tuổi, giới tính, thâm niên, trình độ) và biến số tổ chức (quốc tịch quản lý, quy mô doanh nghiệp) tới sự ổn định của QHLĐ.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất 4 nhóm khuyến nghị hàm ý chính sách:
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động, BHXH, ATVSLĐ; hoàn thiện khung khổ pháp lý về đối thoại và giải quyết tranh chấp lao động tập thể.
- Đối với tổ chức Công đoàn (Tổng LĐLĐ Việt Nam, Công đoàn KCN-KCX Hà Nội): Đổi mới phương thức hoạt động của CĐCS; nâng cao kỹ năng đàm phán, thương lượng TƯLĐTT cho cán bộ công đoàn; bảo đảm cơ chế bảo vệ cán bộ CĐCS trước áp lực của NSDLĐ.
- Đối với Người sử dụng lao động: Xây dựng thang bảng lương minh bạch; cải thiện điều kiện làm việc và an toàn lao động; thực hiện đối thoại định kỳ thực chất; quan tâm đến các chế độ phúc lợi và đời sống tinh thần cho NLĐ.
- Đối với Người lao động: Nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, hiểu biết pháp luật lao động và chủ động tham gia các hoạt động công đoàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung khảo sát điển cứu tại Khu công nghiệp Thăng Long, thành phố Hà Nội; chưa mở rộng so sánh liên vùng với các KCN tại khu vực phía Nam (Bình Dương, Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh) hoặc các KCN có đặc thù đầu tư khác.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực địa và dữ liệu tập trung trong giai đoạn 2015 - 2019, chưa bao quát toàn diện các biến động sâu rộng của thị trường lao động trong toàn bộ giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa các loại hình doanh nghiệp ĐTNN theo các quốc gia đầu tư khác nhau (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, châu Âu, Hoa Kỳ) trên phạm vi nhiều tỉnh, thành phố.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và việc thành lập tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp ngoài hệ thống Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng giá trị nghiên cứu
- Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên ngành Xã hội học, Kinh tế lao động, Luật Lao động và Quản trị nhân lực: Tham khảo khung lý thuyết xã hội học về QHLĐ, hệ thống bảng hỏi khảo sát định lượng và phương pháp xử lý số liệu tương quan.
- Cơ quan quản lý Nhà nước về lao động (Bộ LĐ-TB&XH, Sở LĐ-TB&XH Hà Nội, Ban Quản lý các KCN-KCX): Sử dụng các số liệu thực chứng để hoạch định chính sách quản lý lao động và nâng cao hiệu quả thanh tra lao động tại các KCN.
- Tổ chức Công đoàn các cấp: Sử dụng các phát hiện về thực trạng đối thoại, thương lượng TƯLĐTT và khó khăn của CĐCS để xây dựng chương trình đào tạo, tập huấn kỹ năng cho cán bộ công đoàn cơ sở.
- Người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp ĐTNN: Tham khảo để điều chỉnh chính sách nhân sự, chế độ tiền lương, phúc lợi và quy trình đối thoại nhằm giảm thiểu tranh chấp lao động.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn địa bàn nghiên cứu nào và quy mô khảo sát ra sao?
Luận án thực hiện nghiên cứu trường hợp tại Khu công nghiệp Thăng Long, thành phố Hà Nội. Dữ liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2019 đối với các nhóm đối tượng: người lao động, người sử dụng lao động, cán bộ Công đoàn KCN-KCX Hà Nội và cán bộ CĐCS trong các doanh nghiệp ĐTNN.
2. Các lý thuyết xã hội học nào được tác giả vận dụng xuyên suốt công trình?
Tác giả sử dụng 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết xung đột (Karl Marx), Lý thuyết cấu trúc - chức năng và Lý thuyết lựa chọn hợp lý để giải thích cơ chế tương tác, mâu thuẫn lợi ích và sự thích ứng giữa các chủ thể trong quan hệ lao động.
3. Thực trạng quan hệ lao động tại KCN Thăng Long được luận án kết luận như thế nào?
Theo giả thuyết và kết quả phân tích của luận án, QHLĐ tại đây cơ bản đạt trạng thái hài hòa, ổn định về mặt lợi ích kinh tế, môi trường làm việc và văn hóa tinh thần thể hiện qua chỉ số hài lòng (CSAT), nhưng chưa đạt đến trạng thái tiến bộ bền vững do vẫn còn một bộ phận NLĐ chưa thực sự an tâm, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
4. Những nhóm yếu tố chính nào tác động đến quan hệ lao động được kiểm định trong Chương 4?
Chương 4 kiểm định hai nhóm yếu tố chính:
- Nhóm yếu tố thể chế, pháp luật, tình hình KTXH và biến động thị trường lao động.
- Nhóm yếu tố thuộc về chủ thể: đặc điểm NSDLĐ (quy mô, ngành nghề, quốc tịch người quản lý), đặc điểm NLĐ (giới tính, lứa tuổi, thâm niên, trình độ, thu nhập) và vai trò đại diện của CĐCS.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Xã hội học của tác giả Phạm Văn Tùng là công trình nghiên cứu thực nghiệm có hệ thống về quan hệ lao động trong các doanh nghiệp ĐTNN tại Khu công nghiệp Thăng Long, Hà Nội. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa các khung lý thuyết xã hội học (xung đột, cấu trúc chức năng, lựa chọn hợp lý) và phương pháp khảo sát định lượng chi tiết, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng tuyển dụng, ký HĐLĐ, tiền lương, bảo hiểm, đối thoại và thương lượng tập thể. Các kết quả kiểm định tương quan đã chỉ ra những yếu tố quyết định đến tính ổn định và hài hòa của quan hệ lao động, cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện chính sách pháp luật và nâng cao vai trò của tổ chức công đoàn trong thời kỳ hội nhập.