Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương. Chương 3: Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương giai đoạn 2013-2015. Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương.
3 z CHƯ NG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHI N C U VÀ C SỞ UẬN VỀ QUẢN THUẾ GI TRỊ GIA T NG ĐỐI VỚI OANH NGHIỆP C VỐN Đ U TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI C C THUẾ 1.1 Tình hình nghiên cứu 1.1 Các nghiên cứu về quản lý thuế giá trị gia tăng Trong thời gian qua đã có các nghiên cứu liên quan đến quản lý thuế Giá trị gia tăng với các góc độ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và mức độ khác nhau, có thể tóm tắt lại như sau: - Luận văn Thạc sỹ: “Thuế á trị a tăn và sự cần thiết phả tăn c ờng quản lý t uế á trị a tăn đ i với khu vực kinh tế n oà Qu c doan tr n địa bàn Quận Cầu Giấy” của tác giả Lê Đức Duy, ĐH Thương Mại (2005). dun bao quát: Bài luận văn thực hiện đánh giá quản lý thuế hộ kinh doanh với các nội dung: quản lý đối tượng nộp thuế, quản lý căn cứ tính thuế, quản lý công tác thu nộp thuế, công tác miễn giảm thuế, công tác kiểm tra thanh tra chống thất thu thuế GTGT. - Luận văn Thạc sỹ: “ T ực tr n , va trò và ả p áp oàn t ện Luật thuế GTGT ở Việt am” của tác giả Bùi Linh Chi, Học viện Tài chính (2013). N dun bao quát: Bài luận văn thực hiện đánh giá thực trạng thu nộp thuế GTGT đối với nhiều đối tượng nộp thuế, từ đó đưa ra nh ng giải pháp về mặt chính sách hoàn thiện Luật thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam.
- Luận văn Thạc sỹ: “G an lận thuế GTGT tron các doan n ệp t ơn m i ở n ớc hiện nay- Thực tr n và b ện p áp p òn n ừa” của tác giả Lê Hồng Hạnh, Đại học Thương Mại (2014). N dun bao quát: Bài luận văn nêu lên được nh ng hình thức, phương thứ gian lận cơ bản của các doanh nghiệp thương mại, đồng thời đề xuất một số giải pháp để cơ quan thuế hạn chế, phòng ngừa các hình thức gian lận. - Luận văn Thạc sỹ: “ Tăn c ờn côn tác k ểm soát t u t uế GTGT tr n địa 4 z bàn tỉnh Bắc n ”, của tác giả Hoàng Thu Trang, Đại học Nông nghiệp (2014). N dun bao quát: Bài luận văn đã đánh giá được tình hình kiểm soát thu thuế GTGT trên địa bàn tỉnh, từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường kiểm soát thu thuế GTGT, giảm thất thoát nguồn thu thuế.
- Luận văn Thạc sỹ: “Hoàn t ện côn tác t an , k ểm tra đ i với doanh nghiệp có v n đầu t n ớc n oà t i Cục thuế tỉnh Hả D ơn ”, của tác giả Bùi Tuấn Trung, Đại học Nông nghiệp (2013). Nội dung bao quát: Bài luận văn đã đi sâu phân tích thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương từ đó đưa ra nh ng giải pháp tăng nguồn thu từ công tác thanh, kiểm tra thuế. - Bài viết “C ng thất t u đ i với doanh nghiệp đầu t n ớc n oà tr n địa bàn tỉnh Hả D ơn ”, của tác giả Vũ Thị Thắm, đăng trên báo nguyệt san báo Hải Dương, tháng 8 năm 2014. Nội dung bao quát: Bài báo đưa ra kết quả của công tác đẩy mạnh kiểm tra sau hoàn thuế của Cục thuế tỉnh Hải Dương để chống thất thu đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trong 6 tháng nửa đầu năm 2014.
- Bài viết “ Hả D ơn đẩy m n xúc t ến t u út doan nghiệp đầu t n ớc n oà ”, của tác giả Nguyễn Đức Long, đăng trên nguyệt san báo Hải Dương, tháng 12 năm 2015. Nội dung bao quát: bài viết đã thống kê số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh, tóm tắt một số nội dung trong “Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2016-2020”, Hải Dương đặt mục tiêu đến năm 2020 lọt vào top 20 tỉnh thành đứng đầu cả nước trong việc thu hút đầu tư nước ngoài.2 hận xét chung về tình hình nghiên cứu đề tài Như vậy, có thể thấy có khá nhiều các luận văn từng được các học viên thực hiện lựa chọn đề tài về thuế giá trị gia tăng. Các bài luận văn trên đều phân tích, đánh giá rất rõ tình hình quản lý thuế GTGT tại các địa phương nhưng khi nêu và đánh giá thực trạng quản lý thuế thì chưa đi theo quy trình quản lý thuế. Bên cạnh đó, hầu hết các 5 z luận văn được thực hiện từ trước năm 2014.
Năm 2014 là năm bắt đầu áp dụng một số điều khoản mới về các thông tư sửa đổi về Luật quản lý thuế (thông tư 156/2013/TT- BTC ngày 06/11/2013 ),về thuế GTGT (thông tư 219/TT-BTC ngày 31/12/2013). Trên thực tế, khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài luôn được các cấp của tỉnh quan tâm, theo dõi, cục thuế cũng coi đây là một nhân tố chủ lực để tăng nguồn thu cho NSNN. Cũng có nhiều bài luận văn của cán bộ Cục thuế tỉnh Hải Dương lấy khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là đối tượng nghiên cứu trong đề tài của mình, tuy nhiên chưa có đề tài nào đề cập đến quản lý thuế giá trị gia tăng. Với nỗ lực thu hút đầu tư nước ngoài, số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh tăng nhanh, pháp lệnh giao thu ngân sách nhà nước ngày càng tăng, quản lý thuế nói chung, quản lý thuế GTGT nói riêng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đặt ra nhiều thách thức cho ngành thuế.
Vì vậy vấn đề: “Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương” được chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ.2 Cơ sở lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng ở cục thuế 1.1 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do Nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập…Tuỳ theo lĩnh vực đầu tư, Nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập công ty liên doanh với Nhà đầu tư trong nước hoặc thành lập công ty 100% vốn nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. ặc điểm - Là hình thức đầu tư mang tính chất ổn định, tính bền v ng và tính tổ chức. - Được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm h u hạn. Điều đó có nghĩa là các nhà đầu tư nước ngoài chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp đối với các khoản nợ của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chịu sự điều chỉnh của luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 6 z - Thường phát sinh các hoạt động xuất nhập khẩu, thường xuyên phát sinh số tiền hoàn thuế lớn; Thường phát sinh các hoạt động gia công, mua bán với nước ngoài, nghiệp vụ phát sinh phức tạp dẫn đến dễ kê khai thiếu các khoản thuế.2 huế giá trị gia tăng của oanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 1.2 K á n ệm t uế á trị a tăn Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng.1 Thuế có nh ng đặc trưng sau: Th nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các mỗi quan hệ tiền tệ phát sinh dưới nhà nước và các pháp nhân, các thể nhân trong xã hội. Th hai, nh ng mỗi quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt- việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của nhà nước. Th ba, xét theo khía cạnh pháp luật, thuế là một khoản nộp cho nhà nước được pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nhất định.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có nguồn gốc từ thuế doanh thu và nước Pháp chính là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế GTGT (vào năm 1954). Việt Nam, trong Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 11 luật thuế GTGT đã được thông qua ngày 10/05/1997 và có hiệu lực từ ngày 01/01/1999. Thuế giá trị gia tăng là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.2 Công thức tính: GTGT của hàng hóa Tổng giá trị hàng hóa Tổng giá trị hàng hóa dịch = - dich vụ chịu thuế dịch vụ bán ra vụ mua vào tương ứng 1 : K á n ệm và đặc đ ểm về thuế [Trực tuyến]. Chương trình Tài nguyên Giáo dục Mở Việt Nam (Vietnam open Educational Resources).Địa chỉ: http://voer.vn/module/kinh-te/khai-niem-va-dac-diem-cua- thue.html [Truy cập: 27/11/2012] 2 : Luật thuế á trị a tăn s 13/2008/QH12 của Qu c h , đ ều 2 7 z Số thuế GTGT của hàng hóa Thuế suất thuế GTGT = X GTGT dịch vụ chịu thuế của hàng hóa dịch vụ Thuế GTGT của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng tuân theo nh ng quy định chung về thuế GTGT nói trên.2 ặc đ ểm t uế GTGT Thuế GTGT đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng mang nh ng đặc điểm chung của thuế GTGT cụ thể như sau: - Là một loại thuế gián thu đánh vào người tiêu dùng HHDV chịu thuế.
- Đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở tất cả các giai đoạn trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa. - Là một loại thuế có tính trung lập cao.