Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị nhân lực (mã số: 9 34 04 04) với đề tài "Quan hệ lao động trong các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam" được nghiên cứu sinh Ngô Thị Kim Giang thực hiện tại Trường Đại học Công đoàn năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Quang Thọ và TS. Nguyễn Anh Tuấn.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam tham gia ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA), đồng thời thực hiện các cam kết tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Cùng với đó, tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 thúc đẩy doanh nghiệp đẩy mạnh tự động hóa, cắt giảm lao động giản đơn, làm nảy sinh những biến động về cơ cấu và tâm tư của người lao động.

Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động tại Việt Nam còn thiếu đồng bộ, chậm sửa đổi so với thông lệ quốc tế, dễ dẫn đến xung đột lao động và đình công, đặc biệt tại khu vực kinh tế ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Nhật Bản là quốc gia có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và FDI hàng đầu tại Việt Nam. Các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư Nhật Bản chiếm vị trí chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước, sở hữu chính sách quản trị nhân sự tương đối ổn định và ít phát sinh tranh chấp gay gắt so với các khối FDI khác. Dù vậy, trước áp lực chuyển dịch công nghệ và suy thoái kinh tế, quan hệ lao động tại các doanh nghiệp này luôn tiềm ẩn nguy cơ bất đồng. Tác giả chỉ ra khoảng trống: chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về quan hệ lao động trong các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định trong các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam, góp phần nâng cao năng suất lao động và chất lượng việc làm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Chủ thể: Quan hệ lao động.
    • Khách thể: Các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nội dung quan hệ lao động cơ bản giữa người lao động (và đại diện của họ) với người sử dụng lao động (và đại diện của họ) về tiền lương, thỏa ước lao động tập thể, điều kiện lao động, tranh chấp lao động. Nghiên cứu tập trung vào cơ chế hai bên ở cấp doanh nghiệp, đồng thời xem xét mối quan hệ ba bên ở mức độ hỗ trợ thể chế.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 03 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tiêu biểu của Nhật Bản tại Việt Nam gồm: Công ty Ô tô Toyota Việt Nam (tỉnh Vĩnh Phúc), Công ty Honda Việt Nam (tỉnh Vĩnh Phúc) và Công ty TNHH Việt Nam Suzuki (tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 2012 - 2019; đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các công trình nghiên cứu nước ngoài về quan hệ lao động được tác giả phân loại theo từng giai đoạn phát triển:

  • Giai đoạn tiền đề kinh tế chính trị: William Petty (1623-1687), Francois Quesnay (1694-1774), Adam Smith (1723-1790), David Ricardo (1772-1823) và Karl Marx (1843-1848) phân tích bản chất kinh tế trong mối quan hệ giữa người lao động làm thuê và chủ sở hữu tư liệu sản xuất.
  • Giai đoạn hình thành khoa học quan hệ lao động: J.T. Dunlop (1958) tại Đại học Harvard chính thức xác lập cách tiếp cận hệ thống, coi quan hệ lao động là hệ thống có tính logic trong xã hội công nghiệp; Grant và Malette (Đại học Tổng hợp Québec tại Montréal); Loic Cadin (Đại học Thương mại Paris - ESCP); Kochan T. cùng các học giả trường phái Mỹ và Châu Âu.
  • Giai đoạn mở rộng nội dung quản trị: Lloyd G. Reynold, Stanley Master và Colletta H. Moser (1986); Boivin và Guilbault (1989); Daniel Quinn Mills (1994); Kaufman (2004); Greg Bamber và Russell Lansbury (2004); Thường Khải (2008, Đại học Nhân dân Trung Quốc).
  • Nghiên cứu về bản chất và nội dung: C. Mác trong Bản thảo kinh tế 1861-1863 chỉ ra 3 xu hướng phát triển quan hệ lao động tư bản chủ nghĩa; V.I. Lênin trong tác phẩm Bàn về bãi công phân tích 4 vấn đề của phong trào công nhân; David Macdonald và Caroline Vandenabeele (1996, ILO) chuẩn hóa khái niệm về nội dung quan hệ lao động bao gồm tuyển dụng, tiền lương, điều kiện làm việc, thỏa ước tập thể và an sinh xã hội.
  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Trung Quốc: Tổng công hội Trung Quốc (ACFTU) đẩy mạnh thành lập công đoàn đường phố (Jiedao gonghui), công đoàn liên kết (Lianhe gonghui), sửa đổi Luật Công đoàn năm 2001, triển khai cơ chế ba bên tháng 8/2001; năm 2006 ghi nhận 1,5 triệu doanh nghiệp và 112 triệu người lao động tham gia thỏa ước tập thể.
    • Nhật Bản: Mô hình quan hệ lao động dựa trên 3 trụ cột (tuyển dụng suốt đời, trả lương theo thâm niên, một doanh nghiệp - một công đoàn) kết hợp đào tạo tại chỗ (OJT) tạo lập thị trường lao động nội bộ.
    • Đông Nam Á: Philippines (áp dụng mô hình cấp ngành kiểu Mỹ thiếu tương thích văn hóa bản địa); Malaysia (kế thừa luật thời thuộc địa Anh, nỗ lực áp dụng mô hình Nhật Bản năm 1974 nhưng hạn chế hiệu quả); Singapore (vai trò điều phối của Hội đồng Công đoàn Quốc gia Singapore - SNTUC từ năm 1961 và cơ chế ba bên); Indonesia (tự do hóa công đoàn sau năm 1998 làm bùng phát tranh chấp); Thái Lan (đa công đoàn cơ sở nhưng hoạt động thiếu thực chất, phụ thuộc tiền lương tối thiểu).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu thời kỳ đầu đổi mới: Luận án của Lê Văn Minh (1994) về đổi mới quan hệ lao động trong nền kinh tế thị trường; luận án của Nguyễn Ngọc Quân (1995) về hoàn thiện quan hệ lao động trong doanh nghiệp FDI; giáo trình nền tảng của Nguyễn Tiệp (2008).
  • Nghiên cứu về tranh chấp lao động và đình công: Vũ Việt Hằng (2004), Chang-Hee Lee và Simon Clarke, Lê Mạnh Hà (2008), Nguyễn An Ninh (2008), Đặng Quang Định (2010), Lê Thanh Hà (2012), Lê Thị Mai (2017).
  • Nghiên cứu thể chế và hội nhập: Báo cáo quan hệ lao động ở Việt Nam năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với ILO (MOLISA - ILO, 2018); tài liệu của Trường Đại học Công đoàn (2011); nghiên cứu của Trần Văn Hoan, Nguyễn Bá Ngọc; nghiên cứu của Đặng Thị Hải Hà (2019) về ảnh hưởng của CPTPP và EVFTA đến thể chế quan hệ lao động.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả tổng kết 5 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Đa số công trình tiếp cận quan hệ lao động ở phạm vi hẹp nội bộ giữa người lao động và người sử dụng lao động, chưa bao quát mối quan hệ với tổ chức công đoàn và cơ quan quản lý nhà nước trong điều kiện hội nhập.
  2. Các công trình trước đây tập trung vào lý luận tranh chấp và đình công nhưng chưa phân tích sâu chất lượng nguồn nhân lực làm việc trong doanh nghiệp FDI sản xuất ô tô có vốn đầu tư Nhật Bản, chưa làm rõ nguyên nhân sâu xa của các mâu thuẫn ngầm.
  3. Nghiên cứu hiện thời chủ yếu đứng trên giác độ người lao động, thiếu đánh giá cân bằng về nhu cầu, chiến lược của người sử dụng lao động.
  4. Thiếu các giải pháp mang tính dự báo, xây dựng các kịch bản quan hệ lao động khi bối cảnh kinh tế - công nghệ biến động phức tạp.
  5. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quan hệ lao động tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô của Nhật Bản tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án tiếp cận quan hệ lao động dựa trên hai trường phái lý thuyết gốc:

  • Trường phái đơn nhất (Unitary perspective): Đại diện bởi Fox (1966), Abbott (2006), Armstrong (2006); nhìn nhận doanh nghiệp là một chỉnh thể thống nhất, hướng tới mục tiêu kinh tế chung dưới sự quản lý trực tiếp của chủ doanh nghiệp.
  • Trường phái đa nguyên (Pluralist perspective): Khởi xướng từ Fox (1966), Drucker (1951); xem doanh nghiệp là một thực thể xã hội đa thành phần với các nhóm lợi ích riêng biệt, đòi hỏi cơ chế thương lượng để thiết lập cân bằng.

Từ nền tảng đa nguyên, luận án vận dụng 3 học thuyết cụ thể:

  1. Lý thuyết hệ thống (Systems Theory - ST) của J.T. Dunlop (1958): Phân tích cấu trúc tương tác giữa ba thành phần (người lao động, người quản lý, nhà nước) xoay quanh các quy tắc, chuẩn mực và thỏa thuận lao động.
  2. Lý thuyết lựa chọn chiến lược (Strategic Choice Theory - SCT) của Kochan và cộng sự (1984, 1994): Mở rộng lý thuyết hệ thống qua ma trận phân tích 3 chủ thể (người sử dụng lao động, công đoàn, chính phủ) ở 3 cấp độ: cá nhân người lao động, hệ thống quan hệ lao động tại nơi làm việc và thể chế kinh tế vĩ mô.
  3. Lý thuyết đối tác xã hội (Social Partnership Theory - SPT) của Turner (1994): Đề cao sự thừa nhận lẫn nhau, tiếng nói của người lao động trong quá trình ra quyết định, đào tạo nâng cao trình độ và hạ tầng thể chế gắn kết.

Định nghĩa quan hệ lao động do tác giả đúc kết: Là mối quan hệ giữa người lao động và tập thể người lao động với người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động được xác lập trong quá trình lao động trên cơ sở pháp luật lao động hiện hành và thông qua thỏa thuận, thương lượng theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.

Thiết kế phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính:
    • Phỏng vấn sâu: Thực hiện trong 2 năm (2018 - 2019) với 15 chuyên gia, bao gồm 10 cán bộ công đoàn (05 cán bộ công đoàn cơ sở, 05 cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở) và 05 chuyên gia nghiên cứu quan hệ lao động.
    • Quan sát thực địa: Quan sát trực tiếp hệ thống vận hành quan hệ lao động tại 03 nhà máy ô tô Nhật Bản vào giai đoạn bắt đầu và quá trình đánh giá thực trạng.
    • Phân tích, tổng hợp tài liệu: Rà soát các báo cáo, thỏa ước lao động, biên bản đối thoại tại nơi làm việc.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu hoạt động và dữ liệu lao động trong chuỗi thời gian 5 năm (2013 - 2018).
  • Phương pháp định lượng:
    • Điều tra bảng hỏi: Triển khai khảo sát sơ bộ năm 2018 và khảo sát chính thức năm 2019. Tổng cỡ mẫu khảo sát là 300 đối tượng tại 03 doanh nghiệp điển hình và công đoàn cấp trên cơ sở.
    • Công cụ xử lý: Nhập liệu và phân tích thống kê mô tả, tần số bằng phần mềm SPSS 18.0.
Đối tượng khảo sát Công ty Ô tô Toyota VN Công ty Honda VN Công ty TNHH VN Suzuki CĐ cấp trên cơ sở Tổng cộng
Người lao động 90 90 70 - 250
Quản trị công ty 10 8 7 - 25
Cán bộ công đoàn cơ sở 5 5 5 - 15
Cán bộ công đoàn trên cơ sở - - - 10 10
Tổng số 105 103 82 10 300
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo chính thức từ Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á - Thái Bình Dương, Tổng Công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam - CTCP (VEAM), Viện Công nhân và Công đoàn, Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu quan hệ lao động trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về khái niệm, bản chất, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lao động. Tác giả tổng thuật các trường phái tiếp cận từ kinh tế chính trị cổ điển đến khoa học quản trị hiện đại, đồng thời phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ Trung Quốc, Nhật Bản và các nước Đông Nam Á (Philippines, Malaysia, Singapore, Indonesia, Thái Lan).

Từ kinh nghiệm quốc tế, chương rút ra 4 bài học cho Việt Nam:

  1. Nhà nước cần tạo hành lang pháp lý để công đoàn cơ sở thực sự đại diện và bảo vệ quyền lợi người lao động.
  2. Thiết lập đồng bộ cơ chế hai bên và cơ chế ba bên nhằm phát hiện sớm và giải quyết kịp thời bất đồng.
  3. Vận dụng kinh nghiệm trả lương, đào tạo và chính sách trọng đãi lao động cống hiến lâu dài theo mô hình Nhật Bản.
  4. Xây dựng mô hình quan hệ lao động linh hoạt, đa dạng hóa cấp độ và nội dung thương lượng tập thể phù hợp với điều kiện chính trị, văn hóa, không áp dụng rập khuôn mô hình nước ngoài.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quan hệ lao động tại doanh nghiệp

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ: quan hệ lao động cá nhân, quan hệ lao động tập thể, quan hệ lao động hài hòa ổn định tiến bộ, cơ chế hai bên, cơ chế ba bên, thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động và đình công. Tác giả luận giải sâu 3 nguyên tắc vận hành trong nền kinh tế thị trường: hợp tác, bình đẳng và thương lượng.

Chương phân định hệ thống các nhân tố tác động đến quan hệ lao động trong doanh nghiệp ô tô FDI:

  • Nhân tố bên trong: Chiến lược phát triển của doanh nghiệp, cơ chế trả lương và đãi ngộ, văn hóa doanh nghiệp Nhật Bản, vai trò và năng lực của công đoàn cơ sở, trình độ công nghệ sản xuất.
  • Nhân tố bên ngoài: Hệ thống pháp luật lao động của nước sở tại, biến động thị trường lao động, các cam kết quốc tế trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, sự phát triển của chuỗi cung ứng công nghiệp phụ trợ.

Chương 3: Thực trạng quan hệ lao động tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, phân loại phân khúc xe, thị phần 11 tháng năm 2018, quy mô lao động và thu nhập bình quân tại Tổng công ty VEAM (giai đoạn 2017 - 2018) và các đơn vị liên doanh. Tiếp đó, tác giả phân tích chi tiết dữ liệu khảo sát 300 mẫu tại Toyota, Honda và Suzuki:

  • Tình trạng ký kết hợp đồng lao động: Tỷ lệ tuân thủ ký kết đạt mức cao, người lao động nhận thức rõ tầm quan trọng của hợp đồng lao động nhưng mức độ am hiểu chi tiết các điều khoản còn hạn chế.
  • Thương lượng và thỏa ước lao động tập thể: 100% doanh nghiệp khảo sát có thỏa ước lao động tập thể, tuy nhiên nhiều điều khoản còn sao chép lại quy định của Bộ luật Lao động, chưa khai thác sâu các nội dung có lợi hơn cho người lao động ngoài quy định pháp luật.
  • Điều kiện làm việc và phúc lợi: Đa số người lao động bày tỏ sự hài lòng về trang thiết bị bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động và bữa ăn ca; vấn đề hỗ trợ nhà ở cho công nhân còn ghi nhận mức độ hài lòng chưa cao.
  • Hiệu quả đối thoại và vai trò công đoàn: Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc được tổ chức nhưng tính chủ động nêu ý kiến từ phía người lao động chưa đồng đều; cán bộ công đoàn cơ sở kiêm nhiệm còn chịu sức ép từ người sử dụng lao động trong việc bảo vệ quyền lợi công nhân; mức độ hiểu biết pháp luật lao động của một bộ phận cán bộ công đoàn cơ sở chưa đạt yêu cầu.
  • Tranh chấp và đình công: Trong giai đoạn 2012 - 2019, tại 03 doanh nghiệp khảo sát không xảy ra đình công hay tranh chấp lao động tập thể gay gắt; các bất đồng nhỏ được thương lượng dàn xếp nội bộ.

Chương tổng kết:

  • Mặt tích cực: Việc làm và thu nhập ổn định, môi trường sản xuất an toàn, văn hóa làm việc kỷ luật, chấp hành tốt các quy định nhà nước.
  • Tồn tại và nguyên nhân: Cán bộ công đoàn cơ sở phụ thuộc vào người sử dụng lao động do hưởng lương từ doanh nghiệp; cơ chế chia sẻ thông tin sản xuất kinh doanh đôi khi còn một chiều; tâm lý lo ngại mất việc trước xu hướng tự động hóa của Cách mạng công nghiệp 4.0.

Chương 4: Định hướng và giải pháp xây dựng quan hệ hài hòa, ổn định trong các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam

Chương 4 phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế gắn với các cam kết lao động của CPTPP, EVFTA, các tiêu chuẩn cơ bản của ILO và đánh giá mức độ sẵn sàng công nghệ của ngành Công Thương trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Tác giả đề xuất định hướng phát triển quan hệ lao động gắn liền mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng việc làm.

Hệ thống giải pháp cụ thể được phân bổ cho 5 nhóm chủ thể:

  1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách của Nhà nước: Rà soát, sửa đổi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật lao động đồng bộ với thông lệ quốc tế; tăng cường hiệu lực của thanh tra lao động; kiện toàn cơ chế tham vấn ba bên từ trung ương đến địa phương.
  2. Về phía hệ thống tổ chức công đoàn: Đổi mới phương thức hoạt động của công đoàn cơ sở; đào tạo kỹ năng thương lượng, đối thoại cho cán bộ công đoàn; bảo đảm tính độc lập của cán bộ công đoàn cơ sở trong việc đại diện bảo vệ quyền lợi người lao động.
  3. Về phía tổ chức đại diện người sử dụng lao động (VCCI, VAMA): Nâng cao vai trò hỗ trợ pháp lý, hướng dẫn doanh nghiệp thực thi trách nhiệm xã hội, cung cấp thông tin thị trường lao động và làm cầu nối tham vấn chính sách với cơ quan quản lý.
  4. Về phía người sử dụng lao động: Xây dựng thang bảng lương minh bạch gắn với đánh giá hiệu quả công việc; duy trì chính sách đào tạo phát triển kỹ năng tại chỗ (OJT); thực hiện đối thoại định kỳ thực chất; cải thiện các chế độ phúc lợi phi tài chính (nhà ở, đi lại).
  5. Về phía người lao động: Tích cực học tập nâng cao trình độ tay nghề, tác phong công nghiệp; chủ động tìm hiểu các quy định pháp luật lao động và nội quy doanh nghiệp; phát huy tinh thần hợp tác và chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Khái quát hóa và chuẩn hóa hệ thống khái niệm liên quan đến quan hệ lao động trong doanh nghiệp FDI sản xuất công nghiệp, cụ thể hóa khái niệm quan hệ lao động theo hướng kết hợp thỏa thuận tự nguyện và tuân thủ pháp luật.
  • Hệ thống hóa các lý thuyết tiếp cận đa chiều (Lý thuyết hệ thống ST, Lý thuyết lựa chọn chiến lược SCT, Lý thuyết đối tác xã hội SPT) để giải thích cơ chế tương tác giữa các chủ thể trong môi trường doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Làm rõ cấu trúc vận hành của cơ chế hai bên ở cấp doanh nghiệp và cơ chế ba bên trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh trung thực thực trạng quan hệ lao động tại 03 doanh nghiệp sản xuất ô tô Nhật Bản hàng đầu tại Việt Nam (Toyota, Honda, Suzuki) thông qua khảo sát thực chứng 300 mẫu và phỏng vấn sâu 15 chuyên gia.
  • Xác định rõ các đặc trưng quan hệ lao động tại khối doanh nghiệp ô tô Nhật Bản: duy trì sự ổn định dài hạn, chưa phát sinh đình công trong chuỗi số liệu khảo sát, chế độ đãi ngộ vượt trội nhưng tiềm ẩn thách thức về tính độc lập của công đoàn cơ sở và tác động của tự động hóa.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp, tổ chức công đoàn và cơ quan quản lý lao động hoạch định chính sách phù hợp với thực tiễn sản xuất công nghiệp ô tô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khảo sát thực chứng định lượng và định tính chỉ tập trung vào 03 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nguyên chiếc lớn nhất của Nhật Bản (Toyota, Honda, Suzuki), chưa khảo sát rộng rãi mạng lưới các doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng phụ trợ trong chuỗi cung ứng.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào cơ chế hai bên ở cấp độ nội bộ doanh nghiệp (người lao động - người sử dụng lao động), chưa đi sâu phân tích mối quan hệ giữa đại diện người lao động với nhà nước và đại diện người sử dụng lao động với nhà nước.
  • Dữ liệu nghiên cứu thực trạng phản ánh chủ yếu giai đoạn 2012 - 2019, chưa bao quát đầy đủ tác động của đại dịch Covid-19 và việc ban hành, áp dụng Bộ luật Lao động năm 2019 trong thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ chuỗi cung ứng phụ trợ của ngành công nghiệp ô tô (các nhà cung ứng cấp 1, cấp 2 có vốn đầu tư Nhật Bản và liên doanh).
  • Đi sâu nghiên cứu tác động thực tế của việc thành lập tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp không thuộc hệ thống Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam theo cam kết CPTPP và Bộ luật Lao động 2019.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Người sử dụng lao động và nhà quản trị nhân sự: Tham khảo các chỉ số đánh giá sự hài lòng của công nhân, mô hình đối thoại tại nơi làm việc và giải pháp tiền lương, đào tạo theo kinh nghiệm Nhật Bản nhằm duy trì ổn định sản xuất.
  • Tổ chức công đoàn các cấp: Giúp công đoàn cơ sở và công đoàn ngành Công Thương nắm bắt thực trạng kỹ năng của cán bộ công đoàn, từ đó đổi mới quy trình thương lượng thỏa ước lao động tập thể và phương pháp đối thoại.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về lao động (Bộ LĐ-TB&XH, các Sở LĐ-TB&XH địa phương): Sử dụng các phát hiện thực tế tại các trung tâm sản xuất ô tô (Vĩnh Phúc, Đồng Nai) để hoàn thiện khung pháp lý và quy trình thanh tra, giám sát quan hệ lao động.
  • Giảng viên, học viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp chuyên sâu cho các đề tài thuộc ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động và Quan hệ lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng quan hệ lao động tại những doanh nghiệp cụ thể nào và cơ cấu mẫu ra sao?

Luận án khảo sát thực trạng tại 03 doanh nghiệp sản xuất ô tô lớn của Nhật Bản tại Việt Nam gồm: Công ty Ô tô Toyota Việt Nam (Vĩnh Phúc), Công ty Honda Việt Nam (Vĩnh Phúc) và Công ty TNHH Việt Nam Suzuki (Đồng Nai). Tổng mẫu điều tra năm 2019 là 300 người, bao gồm 250 người lao động (Toyota: 90, Honda: 90, Suzuki: 70), 25 cán bộ quản trị doanh nghiệp (Toyota: 10, Honda: 8, Suzuki: 7), 15 cán bộ công đoàn cơ sở (mỗi công ty 5 người) và 10 cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở. Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu 15 chuyên gia trong hai năm 2018 - 2019.

2. Mô hình quan hệ lao động Nhật Bản được luận án phân tích dựa trên những trụ cột nào?

Mô hình quan hệ lao động Nhật Bản được tác giả phân tích dựa trên 3 trụ cột cơ bản:

  1. Chế độ tuyển dụng suốt đời: Tuyển dụng lao động trẻ mới tốt nghiệp dưới hình thức hợp đồng không xác định thời hạn và tạo điều kiện làm việc liên tục đến tuổi nghỉ hưu.
  2. Chế độ trả lương theo thâm niên: Tăng lương, thăng chức dựa vào số năm cống hiến gắn liền với hệ thống đào tạo tại chỗ (OJT) phát triển kỹ năng liên tục.
  3. Chế độ một doanh nghiệp - một công đoàn: Mỗi doanh nghiệp chỉ thành lập một công đoàn cơ sở độc lập đại diện cho toàn thể nhân viên chính thức, không phân biệt lao động trí óc hay lao động chân tay.

3. Tác giả vận dụng các học thuyết nào để phân tích cơ chế vận hành của quan hệ lao động?

Tác giả dựa trên trường phái đa nguyên (Fox, 1966) và vận dụng 3 học thuyết chính:

  • Lý thuyết hệ thống (Systems Theory - ST) của J.T. Dunlop (1958) về cấu trúc tương tác của ba thành phần (lao động, quản lý, nhà nước) tập trung vào các quy tắc và thỏa thuận lao động.
  • Lý thuyết lựa chọn chiến lược (Strategic Choice Theory - SCT) của Kochan và cộng sự (1984, 1994) với ma trận 3 chủ thể ở 3 cấp độ (nơi làm việc, hệ thống quan hệ lao động và chính sách kinh tế vĩ mô).
  • Lý thuyết đối tác xã hội (Social Partnership Theory - SPT) của Turner (1994) nhấn mạnh sự đồng thuận, đàm phán hợp tác lao động - quản lý và đào tạo nâng cao trình độ.

4. Dữ liệu khảo sát của luận án ghi nhận tình trạng tranh chấp lao động và đình công tại các doanh nghiệp này như thế nào?

Theo dữ liệu thu thập trong giai đoạn nghiên cứu, tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư Nhật Bản khảo sát chưa phát sinh tranh chấp lao động tập thể hay đình công lớn. Mối quan hệ lao động duy trì ở trạng thái tương đối ổn định; các mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình sản xuất chủ yếu mang tính chất cá biệt và được các bên tự thỏa thuận, dàn xếp nội bộ thông qua thương lượng hoặc hòa giải tại chỗ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thị Kim Giang là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quan hệ lao động trong các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp nghiên cứu định tính qua phỏng vấn sâu chuyên gia và nghiên cứu định lượng trên mẫu 300 đối tượng tại Toyota, Honda và Suzuki, luận án đã làm sáng tỏ bức tranh thực trạng về ký kết hợp đồng, thực hiện thỏa ước lao động, chế độ phúc lợi và hiệu quả đối thoại nơi làm việc. Hệ thống giải pháp được đề xuất đồng bộ cho 5 nhóm chủ thể, cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ mục tiêu xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và phát triển bền vững cho ngành công nghiệp ô tô trong thời kỳ hội nhập.