Khóa Luận Tốt Nghiệp Công Nghệ Thông Tin: Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Ra Vào Bãi Container

Khóa luận tốt nghiệp CNTT xây dựng website quản lý ra vào bãi container, ứng dụng công nghệ hiện đại, tối ưu hóa quy trình quản lý.

Trường đại học

Đại học Hải Phòng

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2024

52
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Các khái niệm cơ bản

1.2. Ngôn ngữ lập trình

1.3. Tìm hiểu về WordPress

1.3.1. WordPress là gì?

1.3.2. Các thành phần của WordPress

1.3.3. Cấu trúc cơ bản của bộ quản trị WordPress

1.3.4. Lợi ích của việc sử dụng WordPress

1.4. Tìm hiểu về XAMPP

2. CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

2.1. Tổng quan về đề tài

2.1.1. Khảo sát hiện trạng

2.1.2. Khảo sát hệ thống

2.2. Đặc tả hệ thống website

2.2.1. Phương pháp đặc tả

2.2.2. Các yêu cầu phần mềm

2.2.3. Tài liệu đặc tả phần mềm

2.2.4. Xây Dựng Biểu Đồ Use Case Tổng Quát

2.2.5. Sơ đồ phân rã Use Case

2.2.5.1. Sơ đồ phân rã UC: quản lý thông tin khách hàng
2.2.5.2. Sơ đồ phân rã UC quản lý tài khoản
2.2.5.3. Sơ đồ phân rã UC: quản lý đơn hàng
2.2.5.4. Sơ đồ phân rã UC: quản lý sản phẩm
2.2.5.5. Sơ đồ phân rã UC: quản lý giỏ hàng

2.2.6. Luồng sự kiện

2.2.6.1. Quản lý chức năng đăng nhập
2.2.6.2. Quản lý chức năng sửa sản phẩm
2.2.6.3. Quản lý chức năng thêm sản phẩm
2.2.6.4. Quản lý chức năng xóa sản phẩm
2.2.6.5. Quản lý chức năng đặt hàng

2.2.7. Biểu đồ tuần tự

2.2.7.1. Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập
2.2.7.2. Biểu đồ tuần tự cho chức năng tìm kiếm
2.2.7.3. Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm sản phẩm
2.2.7.4. Biểu đồ cộng tác cho chức năng thêm sản phẩm
2.2.7.5. Biểu đồ cộng tác cho chức năng xóa sản phẩm
2.2.7.6. Biểu đồ cộng tác cho chức năng tìm kiếm sản phẩm

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG

3.1. Cài đặt giao diện

3.2. Tạo chuyên mục

3.3. Tạo menu cho trang Web

3.4. Thêm bài viết

3.5. Thêm sản phẩm

Danh mục hình ảnh

Tóm tắt

I. Giới thiệu về khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài 'Xây dựng website quản lý ra vào bãi container' là một nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực quản lý logistics. Đề tài này tập trung vào việc phát triển một hệ thống quản lý hiệu quả cho các bãi container, giúp tối ưu hóa quy trình ra vào và quản lý container. Công nghệ web được sử dụng để xây dựng website quản lý, mang lại sự tiện lợi và chính xác trong việc theo dõi các hoạt động tại bãi xe container.

1.1. Mục tiêu của khóa luận

Mục tiêu chính của khóa luận là tạo ra một phần mềm quản lý hiệu quả, giúp các doanh nghiệp quản lý bãi container một cách tự động và chính xác. Hệ thống quản lý bãi container sẽ giúp giảm thiểu sai sót, tăng năng suất và tiết kiệm thời gian trong quy trình ra vào container.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn

Khóa luận này có ý nghĩa quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, đặc biệt là trong lĩnh vực logistics. Website quản lý sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp trong việc quản lý bãi xe container, giúp họ cạnh tranh hiệu quả trong thị trường hiện nay.

II. Cơ sở lý thuyết và công nghệ

Khóa luận dựa trên các công nghệ web hiện đại như WordPress, XAMPP, và các ngôn ngữ lập trình như PHP, MySQL. WordPress được chọn làm nền tảng chính để xây dựng website quản lý do tính linh hoạt và dễ sử dụng. XAMPP được sử dụng để tạo môi trường phát triển local, giúp kiểm tra và triển khai hệ thống một cách hiệu quả.

2.1. Công nghệ WordPress

WordPress là một hệ thống quản lý nội dung (CMS) phổ biến, được sử dụng để xây dựng các website quản lý một cách nhanh chóng và hiệu quả. Với các plugintheme đa dạng, WordPress cho phép tùy biến hệ thống theo nhu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp.

2.2. Công nghệ XAMPP

XAMPP là một công cụ hỗ trợ tạo máy chủ web local, tích hợp các thành phần như Apache, MySQL, và PHP. Đây là công cụ không thể thiếu trong quá trình phát triển và kiểm thử hệ thống quản lý bãi container trước khi triển khai lên môi trường thực tế.

III. Phân tích và thiết kế hệ thống

Khóa luận tiến hành phân tích yêu cầu và thiết kế hệ thống quản lý bãi container dựa trên các phương pháp phân tích hệ thống thông dụng. Các biểu đồ Use Casesơ đồ tuần tự được sử dụng để mô tả các chức năng chính của hệ thống, bao gồm quản lý ra vào, quản lý container, và quản lý tài khoản người dùng.

3.1. Phân tích yêu cầu

Quá trình phân tích yêu cầu tập trung vào việc xác định các chức năng cần thiết của hệ thống quản lý bãi container, bao gồm quản lý thông tin container, quản lý lịch trình ra vào, và quản lý người dùng. Các yêu cầu phi chức năng như hiệu suất, bảo mật cũng được xem xét kỹ lưỡng.

3.2. Thiết kế hệ thống

Hệ thống được thiết kế với kiến trúc ba lớp: giao diện người dùng, lớp xử lý nghiệp vụ, và lớp cơ sở dữ liệu. Các biểu đồ Use Casesơ đồ tuần tự được sử dụng để mô tả chi tiết các tương tác giữa người dùng và hệ thống.

IV. Triển khai và đánh giá hệ thống

Sau khi hoàn thiện thiết kế, hệ thống được triển khai trên nền tảng WordPress và kiểm thử kỹ lưỡng. Các bài kiểm tra hiệu năng và bảo mật được thực hiện để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và an toàn. Kết quả cho thấy hệ thống quản lý bãi container đáp ứng được các yêu cầu đặt ra và mang lại hiệu quả cao trong quản lý.

4.1. Triển khai hệ thống

Hệ thống được triển khai trên môi trường thực tế với sự hỗ trợ của WordPressXAMPP. Các plugintheme được tùy chỉnh để phù hợp với nhu cầu quản lý bãi container của doanh nghiệp.

4.2. Đánh giá hiệu quả

Hệ thống được đánh giá dựa trên các tiêu chí như hiệu suất, độ chính xác, và khả năng mở rộng. Kết quả cho thấy website quản lý giúp giảm thiểu thời gian quản lý và tăng độ chính xác trong việc theo dõi các hoạt động ra vào bãi container.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Các khái niêm ̣ cơ bản 1.1 Domain Domain hay tên miền là địa chỉ website của bạn trên không gian mạng, khi bạn nhập tên miền trên một trình duyệt, bạn có thể truy cập vào được website bất kỳ. Chúng được thể hiện bằng các chuỗi văn bản gồm chữ, số và ký tự trong bảng chữ cái, thay cho địa chỉ IP gồm những dãy số dài và khó đọc, khó nhớ. Nói một cách đơn giản, bạn hãy hình dung website là một ngôi nhà thì domain chính là địa chỉ nhà của bạn.Khi bạn nhập tên miền trên trình duyệt, trình duyệt sẽ gửi 1 yêu cầu đến DNS. DNS sẽ tìm kiếm địa chỉ IP tương ứng với domain và chuyển hướng bạn đến trang web bạn muốn truy cập.

Tên miền đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng website và mang lại giá trị đáng kể cho các hoạt động kinh doanh. Dưới đây, tôi sẽ liệt kê ra một vài nguyên nhân chính giải thích về tầm quan trọng của domain: + Tên miền giúp người dùng, khách hàng dễ dàng tìm kiếm và nhận diện thương hiệu. + Giúp sở hữu và bảo vệ thương hiệu, ngăn chặn đối thủ sử dụng tên miền tương tự. + Tên miền độc đáo và phong cách nhất quán từ mạng xã hội đến website tăng tính nhận diện thương hiệu.

+ Khiến website của bạn sẽ trông uy tín hơn khiến cho khách hàng bạn cảm thấy an tâm khi để lại email, số điện thoại,… hoặc mua hàng Tóm lại, tên miền thật sự rất quan trọng đối với trang web. Tuy nhiên việc lựa chọn tên miền cho website của mình không đơn giản đặc biệt đối với những ai mới tạo website.2 Web Hosting Là không gian trên máy chủ có cài đặt các dịch vụ Internet như www, ftp, mail… ta có thể chứa nội dung trang web hay dữ liệu trên không gian đó. Web hosting đồng thời cũng là nơi diễn ra tất cả các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin giữa website với người sử dụng Internet và hỗ trợ các phần mềm Internet hoạt động. Lý do ta phải thuê Web hosting để chứa nội dung trang web, dịch vụ mail, ftp… Vì những máy tính đó luôn có một địa chỉ cố định khi kết nối vào Internet (địa chỉ IP), còn nếu như ta truy cập vào Internet như thông thường hiện nay thông qua các IPS 2 (Internet Service Provider – Nhà cung cấp dịch vụ Internet) thì địa chỉ IP trên máy bạn luôn bị thay đổi, do đó dữ liệu trên máy của bạn không thể truy cập được từ những máy khác trên Internet.

Hai khái niệm cơ bản của Web hosting: + Dung lượng: dung lượng của web hosting là khoảng không gian bạn được phép lưu trữ dữ liệu của mình trên ổ cứng của máy chủ. + Băng thông: băng thông của web hosting là lượng dữ liệu (tính bằng Mbytes) trao đổi giữa website với người sử dụng trong một tháng.3 Localhost Localhost là từ ghép của hai chữ “local” và “host“. Local dịch theo nghĩa IT là máy tính của bạn, Host theo nghĩa IT là máy chủ. Vậy localhost nghĩa là một máy chủ được vận hành trên máy tính của bạn.

Localhost bao gồm nhiều ứng dụng đi kèm với nhau và tất cả các ứng dụng đó sẽ kết hợp với nhau để tạo ra một môi trường có thể chạy mã nguồn WordPress trên máy tính của chính bạn bao gồm: + Phần mềm Webserver tên Apache, đây là webserver thông dụng nhất. + Phần mềm PHP để xử lý mã PHP vì WordPress viết bằng ngôn ngữ PHP. + Phần mềm MySQL Server để lưu trữ và xử lý cơ sở dữ liệu, do WordPress sử dụng MySQL làm nền tảng cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu thường được mình viết theo chữ tiếng Anh là database.

+ Phần mềm PHPMyAdmin để xem và quản lý cơ sở dữ liệu MySQL. Như vậy, đối chiếu với yêu cầu cơ bản của một website WordPress thì localhost đã hoàn toàn đáp ứng được.2 Ngôn ngữ lâ ̣p trin ̀ h 1. Một tài liệu HTML được hình thành bởi các phần tử HTML (HTML Elements) được quy định bằng các cặp thẻ (tag), các cặp thẻ này được bao bọc bởi một dấu ngoặc nhọn (ví dụ <html>) và thường là sẽ được khai báo thành một cặp, bao gồm thẻ mở và thẻ đóng (ví dụ <strong> và </strong>). Các văn bản muốn được đánh dấu bằng HTML sẽ được khai báo bên trong cặp thẻ (ví dụ <strong>Đây là chữ in đậm</strong>).

Nhưng 3 một số thẻ đặc biệt lại không có thẻ đóng và dữ liệu được khai báo sẽ nằm trong các thuộc tính (ví dụ như thẻ <img>). Một tập tin HTML sẽ bao gồm các phần tử HTML và được lưu lại dưới đuôi mở rộng là. Có thể hiểu đơn giản rằng, nếu HTML đóng vai trò định dạng các phần tử trên website như việc tạo ra các đoạn văn bản, các tiêu đề, bảng… thì CSS sẽ giúp ta có thể thêm một chút “phong cách” vào các phần tử HTML đó như đổi màu sắc trang, đổi màu chữ, thay đổi cấu trúc… Phương thức hoạt động của CSS là nó sẽ tìm dựa vào các vùng chọn, vùng chọn có thể là tên một thẻ HTML, tên một ID, class hay nhiều kiểu khác. Sau đó là nó sẽ áp dụng các thuộc tính cần thay đổi lên vùng chọn đó.3 PHP PHP (Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát.

Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới. PHP chỉ phân tích các đoạn mã nằm trong những dấu giới hạn của nó. Bất cứ mã nào nằm ngoài những dấu giới hạn đều được xuất ra trực tiếp không thông qua xử lý bởi PHP.4 MySQL MySQL là một database Server, là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ.

Trong việc lưu trữ, tìm kiếm, sắp xếp và truy vấn dữ liệu, nó tỏ ra rất nhanh và mạnh mẽ. MySQL Server điều khiển truy cập dữ liệu đa người dùng cùng một thời điểm, cung cấp khả năng truy cập dữ liệu nhanh, đảm bảo cho người sử dụng được cấp quyền truy cập dữ liệu của hệ thống. Do vậy MySQL là đa người dùng đa luồng. Nó sử dụng các câu 4 lệnh truy vấn SQL (ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc) là một chuẩn ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu hiện nay trên Web.

MySQL có thể quản lý tới hàng Terabyte dữ liệu, hàng triệu bản ghi, chạy trên nhiều môi trường khác nhau, có giao diện tương đối dễ sử dụng, có thể truy vấn cơ sở dữ liệu thông qua câu lệnh SQL. MySQL thường được sử dụng chung với PHP trong những trang Web cần sử dụng đến cơ sở dữ liệu. Như chúng ta đã biết có rất nhiều dạng Database khác nhau như : Oracle, MSSQL, Access, MySQL… tùy theo các yêu cầu thực tế mà các lập trình viên sử dụng một Database hợp lý cho riêng mình trong đó MySQL được rất nhiều lập trình viên chú trọng mà nhất là viết ứng dụng cho Web chạy trên nền PHP. Điểm mạnh của MySQL là chạy trên mọi ngôn ngữ như ASP, .Net, PHP, JSP….

khi chạy nó không đòi hỏi tài nguyên máy quá lớn như CPU, Ram chẳng hạn. Nhược điểm là độ bảo mật chưa cao bằng MSSQL hay Oracle… và quá trình Restore có phần chậm chạp hơn. Tuy nhiên những nhược điểm đó là không đáng kể cho các bạn viết các hệ quản trị nội dung cỡ trung bình khá, vì chỉ có những hệ thống từ lớn đến rất lớn mới có những yêu cầu phức tạp hơn. Cơ sở dữ liệu MySQL đã trở thành cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất trên thế giới vì cơ chế xử lý nhanh và ổn định của nó, sự đáng tin cậy cao và dễ sử dụng.

Nó được sử dụng mọi nơi – ngay cả châu Nam Cực - bởi các nhà phát triển Web riêng lẻ cũng như rất nhiều các tổ chức lớn nhất trên thế giới để tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho những Websites có dung lượng lớn, phần mềm đóng gói – bao gồm cả những nhà đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp như Yahoo!, Alcatel-Lucent, Google, YouTube và Zappos. MySQL không chỉ là cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất trên thế giới, nó còn trở thành cơ sở dữ liệu được chọn cho thế hệ mới của các ứng dụng xây dựng trên nền Linux, Apache, MySQL, PHP/Perl/Python. MySQL chạy trên hơn 20 flatform bao gồm: Linux, Windows, OS/X, HP-UX, AIX, Netware, mang đến cho bạn tính linh hoạt trong việc sử dụng. ̀ hiể u về WordPress 1.1 WordPress là gì? WordPress là một dạng mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP và CDSL MySQL, hiện là hệ thống quản lý nội dung (CMS) phổ biến nhất hiện nay.

WordPress xuất hiện từ năm 2003, tên được sử dụng trước đó là b2/cafelog. Nhà sáng 5 lập chính là Matt Mullenweg. Tuy nhiên, cái tên WordPress do bạn của Matt Mullenweg là Christine Selleck đề xuất. Nói nôm na, WordPress là mã nguồn mà chúng ta sẽ sử dụng để cài đặt vào Hosting để có thể chỉnh sửa thành website hoặc blog riêng cho mình.

WordPress có rất nhiều tính năng, tương đối dễ sử dụng (những người không am hiểu về lập trình web vẫn có thể làm được). Rất nhiều Website nổi tiếng đang sử dụng WordPress làm nền tảng để phát triển như CNN, Ebay, Bata,. đơn giản như vậy, WordPress còn có chức năng như mọi Website khác. Theo thống kê về tỉ lệ sử dụng CMS hiện nay, WordPress đang áp đảo các đối thủ khác với tỷ lệ 75%.

Theo thống kê của Alexa trong 1.000 website đứng đầu thế giới thì số website sử dụng WordPress chiếm đến khoảng 55. Tỷ lệ đó gấp hơn 5 lần so với hạng nhì là Joomla, gấp 8.7 lần so với hạng 3 là Drupal. Blogger của gã khổng lồ Google chỉ đồng xếp thứ 5 với Typo3 chỉ có 2. Bên cạnh đó, “ông trùm diễn đàn” VBuletin xếp thứ 4 với 6.2% và phpBB – một diễn đàn mã nguồn mở cũng nổi tiếng không kém – xếp gần chót bảng chỉ với 2%.2 Các thành phầ n của wordpress Themes WordPress (WordPress template): Là giao diện của website hoặc blog sử dụng WordPress.

Có rất nhiều themes wordpress, bao gồm miễn phí và trả phí. Bạn có thể tha hồ lựa chọn themes phù hợp với mình để xây dựng website. WordPress Plugin: Đây là các thành phần mở rộng của WordPress, được chia sẻ trên kho Plugin của WordPress.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa Luận Tốt Nghiệp CNTT: Xây Dựng Website Quản Lý Ra Vào Bãi Container là một tài liệu chuyên sâu về việc ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý hoạt động ra vào tại các bãi container. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình xây dựng một hệ thống quản lý hiệu quả mà còn đề cập đến các công nghệ và phương pháp được áp dụng để tối ưu hóa quá trình này. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, nhà nghiên cứu và các chuyên gia trong lĩnh vực CNTT và logistics, giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức tích hợp công nghệ vào quản lý thực tế.

Nếu bạn quan tâm đến các hệ thống quản lý khác trong lĩnh vực CNTT, bạn có thể tham khảo thêm Đồ án hcmute xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý hàng tồn kho để hiểu rõ hơn về việc quản lý kho hàng. Bên cạnh đó, Đồ án hcmute xây dựng hệ thống quản lý phòng cho thuê cũng là một tài liệu thú vị, cung cấp góc nhìn về quản lý tài sản. Cuối cùng, Luận văn phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty cổ phần thương mại Nam Á sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về quản lý bán hàng trong doanh nghiệp. Mỗi tài liệu này đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các ứng dụng CNTT trong quản lý.