Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT), việc ứng dụng các giải pháp tin học hóa vào quản trị doanh nghiệp đã trở thành nhu cầu cấp thiết nhằm tối ưu hóa quy trình vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tại các doanh nghiệp thương mại, quản lý bán hàng đóng vai trò trung tâm trong việc kiểm soát doanh thu, luồng hàng hóa và duy trì quan hệ khách hàng. Đề tài khóa luận "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại Nam Á" do sinh viên Bùi Thị Lam thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đinh Thị Hà (Khoa Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Thương Mại) xuất phát từ thực tiễn công tác quản lý nghiệp vụ tại Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á (SACOM JSC). Tại thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp đang theo dõi hoạt động mua bán, lưu kho và lập hóa đơn thủ công qua bảng tính Microsoft Excel, dẫn đến tình trạng xử lý thông tin chậm, dễ xảy ra sai sót số liệu khi khối lượng giao dịch gia tăng.
Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin (HTTT) quản lý trong doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm, thành phần cấu thành và các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý bán hàng, đồng thời khảo sát, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng ứng dụng CNTT cùng hệ thống quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á.
- Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng mới cho Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á theo phương pháp hướng đối tượng; nhận diện các hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin, các thành phần cấu thành HTTT và phương pháp ứng dụng HTTT vào công tác quản lý bán hàng tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại các phòng ban thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu, khảo sát hiện trạng và phân tích thiết kế được thực hiện từ ngày 26/02/2015 đến ngày 29/04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hai khối kiến thức chuyên ngành: lý luận về hệ thống thông tin quản lý và lý luận về nghiệp vụ bán hàng thương mại.
Về mặt hệ thống thông tin, tác giả làm rõ các khái niệm cốt lõi:
- Dữ liệu (Data): Các giá trị thô, chưa qua xử lý phản ánh sự vật, hiện tượng.
- Thông tin (Information): Dữ liệu đã qua xử lý (phân tích, tổng hợp) mang ý nghĩa phục vụ mục đích của người sử dụng.
- Hệ thống (System): Tập hợp có tổ chức các phần tử tương tác hướng tới mục tiêu chung.
- Hệ thống thông tin (IS): Sự kết hợp giữa phần cứng, phần mềm, mạng truyền thông và con người nhằm thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin.
- Hệ thống thông tin quản lý (MIS): Hệ thống trợ giúp các hoạt động lập kế hoạch, kiểm tra, ra quyết định quản lý thông qua báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu.
- Năm thành phần của HTTT: Con người (người xây dựng/bảo trì và người sử dụng), Phần cứng, Phần mềm, Cơ sở dữ liệu và Mạng máy tính.
- Quy trình phát triển HTTT: 9 giai đoạn gồm Lập kế hoạch, Phân tích hiện trạng, Phân tích khả thi, Đặc tả, Thiết kế, Lập trình, Thử nghiệm, Khai thác và Bảo trì.
Về phương pháp phân tích thiết kế, tác giả tổng hợp hai cách tiếp cận: phương pháp hướng chức năng (sử dụng biểu đồ phân cấp chức năng BPC và biểu đồ luồng dữ liệu DFD với 3 mức ngữ cảnh, mức 1, mức 2) và phương pháp hướng đối tượng (OOAD) sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) để ánh xạ các thực thể đời thực thành các lớp, đối tượng, bao gói và cơ chế kế thừa. Về nghiệp vụ bán hàng, đề tài chuẩn hóa quy trình 5 bước: (1) Chuẩn bị, (2) Mở đầu tiếp cận khách hàng, (3) Tìm hiểu nhu cầu, (4) Giới thiệu sản phẩm, và (5) Kết thúc bán hàng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Kết hợp nghiên cứu tài liệu nội bộ, phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ quản lý, phát phiếu điều tra thăm dò, quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thu thập biểu mẫu nghiệp vụ (danh sách mua hàng, danh sách bán hàng, hóa đơn).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng kết hợp xử lý định tính (phân tích logic, phán đoán bản chất mối quan hệ nghiệp vụ) và xử lý định lượng (thống kê toán học, tổng hợp dữ liệu doanh thu, quy mô trang thiết bị).
Thiết kế và triển khai hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin quản lý bán hàng được xây dựng nhằm tin học hóa quy trình quản lý giao dịch, đại lý, danh mục hàng hóa và công tác báo cáo doanh thu.
Xác định yêu cầu hệ thống
- Yêu cầu chức năng:
- Quản lý thông tin đại lý: Thêm mới, chỉnh sửa, xóa và tra cứu thông tin đối tác đại lý.
- Quản lý thông tin hàng hóa: Cập nhật danh mục mặt hàng mới, sửa đổi thông tin đơn giá, thông số kỹ thuật, loại bỏ mặt hàng ngừng kinh doanh.
- Quản lý hóa đơn: Lập hóa đơn bán hàng trực tuyến, tự động tính tổng tiền, chỉnh sửa hoặc hủy hóa đơn khi có sai sót.
- Thống kê báo cáo: Tổng hợp danh sách mặt hàng đã bán, xuất báo cáo doanh thu định kỳ theo tháng, quý hoặc năm phục vụ ban giám đốc.
- Yêu cầu phi chức năng: Tốc độ xử lý nhanh, hỗ trợ nhiều người dùng truy cập đồng thời, tính toán dữ liệu tài chính chính xác tuyệt đối, mã hóa bảo mật thông tin khách hàng và đảm bảo an toàn cơ sở dữ liệu khi vận hành trực tuyến.
Mô hình hóa phân tích và thiết kế hệ thống
Tác giả sử dụng bộ công cụ UML để mô hình hóa toàn diện hệ thống:
- Mô hình ca sử dụng (Use Case): Xác định hai tác nhân chính tham gia hệ thống là Nhân viên và Giám đốc. Ca sử dụng tổng quát bao gồm
Dang nhap, Tim kiem, Quan ly TT dai ly, Quan ly TT hang hoa, Quan ly hoa don và Thong ke bao cao. Tác giả tiến hành phân rã chi tiết từng ca sử dụng và lập kịch bản tương tác cụ thể (luồng sự kiện chính và ngoại lệ) cho từng chức năng.
- Mô hình cấu trúc dữ liệu tĩnh (Class Diagram): Hệ thống bao gồm 5 lớp thực thể chính với các thuộc tính và phương thức thao tác dữ liệu:
| Tên lớp |
Thuộc tính chính |
Phương thức |
Dai ly |
Madaily, Tendaily, Diachi, Sodienthoai |
Them(), Sua(), Xoa() |
Hanghoa |
Mahanghoa, Tenhanghoa, Hangsanxuat, Giathanh, Donvitinh |
Them(), Sua(), Xoa() |
Nhanvien |
Manhanvien, Tennhanvien, Gioitinh, Ngaysinh |
Them(), Sua(), Xoa() |
Hoadon |
Mahoadon, Manhanvien, Mahanghoa, Ngaylap, Tongtien |
Them(), Sua(), Xoa() |
Chitiethoadon |
Mahoadon, Mahanghoa, Soluong |
Them(), Sua(), Xoa() |
- Mô hình động và hành vi: Xây dựng hệ thống Biểu đồ trình tự (Sequence Diagram) mô tả luồng tương tác giữa giao diện người dùng, bộ điều khiển và cơ sở dữ liệu cho các chức năng Đăng nhập, Thêm/Sửa/Xóa đại lý, Thêm/Sửa/Xóa hàng hóa, Thêm/Sửa/Xóa hóa đơn và Tìm kiếm. Kết hợp Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) thể hiện logic rẽ nhánh xử lý kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đầu vào.
- Thiết kế kiến trúc và giao diện: Xác lập biểu đồ thành phần (Component Diagram) và phác thảo các màn hình giao diện người dùng bao gồm: Giao diện đăng nhập, Màn hình quản lý bán hàng trung tâm, Giao diện quản lý thông tin đại lý, Giao diện quản lý hàng hóa và Giao diện thống kê báo cáo doanh thu.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc tin học hóa hoạt động bán hàng trong bối cảnh thương mại hiện đại. Phần này điểm luận 3 công trình nghiên cứu khóa luận đi trước để rút ra bài học kinh nghiệm:
| Đề tài / Tác giả |
Đơn vị thực hiện |
Ưu điểm ghi nhận |
Hạn chế tồn tại |
| Quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Đức Ngoan (Nguyễn Hải Đăng, 2014) |
Khoa Tin học kinh tế, ĐH Khoa học Tự nhiên |
Hoàn thiện chức năng, có CSDL kết nối giao diện |
Thiếu kinh nghiệm nghiệp vụ bán hàng, giao diện thô sơ |
| Quản lý bán VLXD tại Công ty TNHH MTV Hoa Sen (Nguyễn Vũ Trung Quân, 2013) |
Khoa Toán - Tin học, ĐH Quốc gia TP.HCM |
Hỗ trợ nhập/xuất/bán, báo cáo đa tiêu chí |
Giao diện còn thô sơ |
| Quản lý kinh doanh cửa hàng sách (Nguyễn Thị Nhàn, 2013) |
ĐH Quốc gia Hà Nội |
Chức năng cơ bản hoàn chỉnh, giao diện đẹp |
Nội dung mang nặng tính lý thuyết |
Từ các phân tích trên, tác giả xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp xử lý dữ liệu định tính, định lượng cho đề tài.
Chương II: Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và thực trạng hệ thống quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á
Chương này chia làm hai nội dung lớn:
- Cơ sở lý luận: Khái quát lý thuyết về thông tin, hệ thống thông tin, 5 thành phần HTTT, 9 bước phát triển hệ thống, phương pháp hướng chức năng và phương pháp hướng đối tượng. Đồng thời nêu định nghĩa, nhiệm vụ và quy trình 5 bước của quản lý bán hàng.
- Thực trạng tại Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á (SACOM JSC):
- Doanh nghiệp thành lập năm 2006, hoạt động trong lĩnh vực thiết kế thi công điện - tự động hóa, cung cấp thiết bị mỏ than, nhiệt điện, luyện kim, phân phối thiết bị điện của các hãng ABB, Schneider, Siemens, Eaton, Tavrida, Janitza.
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011–2013 ghi nhận lợi nhuận sau thuế tăng trưởng liên tục từ 598.845 đồng (năm 2011) lên 1.903 đồng (năm 2012) và tiếp tục tăng trong năm 2013 (theo số liệu báo cáo trong văn bản).
- Cơ sở hạ tầng CNTT: Sở hữu 2 máy chủ HP Proliant ML 110G5, 70 máy tính để bàn, 30 máy tính xách tay, 7 máy in, 1 máy scan, 3 switch 8 cổng, kết nối mạng LAN/Internet 100%. Phần mềm gồm Windows XP/7, MS Office 2003/2010, phần mềm diệt virus BKAV và F-Secure Internet Security 2008. Đội ngũ có 90 cán bộ trình độ đại học/cao đẳng CNTT trở lên (48 nhân sự phần cứng, 30 nhân sự dịch vụ phần mềm, 12 nhân sự phát triển phần mềm).
- Đánh giá thực trạng bán hàng: Quá trình mua hàng và bán hàng đều theo dõi qua các tệp Microsoft Excel (minh họa qua Danh sách mua hàng và Danh sách bán hàng ngày 10/10/2014). Mặc dù Excel có chi phí thấp và dễ dùng, nhưng bộc lộ nhược điểm lớn: quản lý rời rạc, tra cứu và tổng hợp báo cáo mất thời gian, dễ sai sót số liệu khi giao dịch lớn, không hỗ trợ thanh toán thẻ hay in hóa đơn tự động.
Chương III: Phân tích thiết kế HTTT quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á và định hướng phát triển đề tài
Chương III tập trung giải quyết bài toán nghiệp vụ thông qua quy trình phân tích thiết kế hướng đối tượng:
- Mô tả chi tiết luồng luân chuyển dữ liệu hàng hóa, đại lý và hóa đơn thanh toán giữa nhân viên bán hàng và ban giám đốc.
- Xác định đầy đủ các yêu cầu chức năng (4 nhóm) và phi chức năng (tốc độ, an toàn, mã hóa).
- Xây dựng bảng đặc tả Use case chi tiết kèm ma trận phân rã các ca sử dụng con.
- Lập kịch bản chi tiết cho 8 ca sử dụng:
Dang nhap, Them TT dai ly, Sua TT dai ly, Xoa TT dai ly, Them TT hang hoa, Sua TT hang hoa, Xoa TT hang hoa, Them moi hoa don, Sua hoa don, Xoa hoa don, Thong ke cac mat hang da ban, Bao cao doanh thu.
- Xây dựng hệ thống Biểu đồ lớp (Class Diagram), Biểu đồ trình tự (11 biểu đồ), Biểu đồ hoạt động (6 biểu đồ), Biểu đồ thành phần và thiết kế 5 màn hình giao diện ứng dụng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra với các kết quả cụ thể:
- Kết quả khảo sát hiện trạng: Đưa ra bức tranh toàn diện, có số liệu thực tế về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nhân lực CNTT của Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á (70 máy bàn, 30 laptop, 2 máy chủ HP Proliant, 90 nhân sự chuyên môn CNTT). Nhận diện chính xác các điểm nghẽn của quy trình quản lý bán hàng thủ công bằng Excel.
- Giải pháp thiết kế hệ thống: Đề xuất một mô hình hệ thống thông tin quản lý bán hàng hoàn chỉnh được chuẩn hóa theo chuẩn UML. Mô hình bao quát từ kiến trúc lớp dữ liệu (
Dai ly, Hanghoa, Nhanvien, Hoadon, Chitiethoadon), kịch bản tương tác người dùng - hệ thống đến thiết kế giao diện trực quan cho các chức năng nhập liệu, xử lý hóa đơn và kết xuất báo cáo doanh thu.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khắc phục được các hạn chế của những nghiên cứu đi trước (tránh được sự thô sơ về mặt phân tích chức năng của đồ án Nguyễn Hải Đăng hay tính lý thuyết thuần túy của đồ án Nguyễn Thị Nhàn). Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa đặc thù kinh doanh thiết bị kỹ thuật công nghiệp của SACOM JSC với phương pháp mô hình hóa hướng đối tượng hiện đại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian 2 tháng (26/02/2015 – 29/04/2015) tại một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật cụ thể. Nội dung khóa luận dừng lại ở mức độ phân tích thiết kế hệ thống trên mô hình lý thuyết (UML, thiết kế giao diện logic), chưa đi sâu vào giai đoạn lập trình cài đặt toàn diện mã nguồn, kết nối hệ quản trị cơ sở dữ liệu thực tế và kiểm thử hiệu năng trên môi trường mạng diện rộng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục phát triển giai đoạn hiện thực hóa phần mềm bằng việc lựa chọn công nghệ lập trình và hệ quản trị CSDL phù hợp (như SQL Server); tiến hành viết mã nguồn, ráp nối hệ thống, kiểm thử an toàn bảo mật; tích hợp các tiện ích thanh toán thẻ điện tử và triển khai thử nghiệm thực tế tại các phòng ban của Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học kinh tế, Công nghệ thông tin và Quản trị kinh doanh thương mại khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích thiết kế hệ thống quản lý.
Những nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu gồm:
- Mẫu khảo sát, đánh giá hiện trạng hạ tầng CNTT và phân tích ưu - nhược điểm của việc quản lý bằng bảng tính trong doanh nghiệp thương mại.
- Phương pháp luận chuyển đổi bài toán nghiệp vụ bán hàng thực tế sang các mô hình UML chuẩn tắc (đặc biệt là hệ thống kịch bản ca sử dụng chi tiết, biểu đồ tuần tự và biểu đồ lớp có cấu trúc quan hệ chặt chẽ).
Câu hỏi thường gặp
1. Hạ tầng công nghệ thông tin và nhân lực tại Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Doanh nghiệp được trang bị 2 máy chủ HP Proliant ML 110G5, 70 máy tính để bàn (chạy Windows XP, Office 2003), 30 máy tính xách tay (chạy Windows 7, Office 2010), 7 máy in, 1 máy scan, 3 switch 8 cổng với mạng LAN/Internet kết nối 100%. Về nhân sự, công ty có 90 cán bộ đạt trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành CNTT trở lên, trong đó 48 người phụ trách phần cứng, 30 người làm dịch vụ phần mềm và 12 người phát triển phần mềm.
2. Phương thức quản lý bán hàng cũ bằng Excel tại công ty Nam Á có những nhược điểm cụ thể gì?
Việc lưu trữ dữ liệu mua bán qua các tệp Excel rời rạc dẫn đến tình trạng quản lý chưa khoa học; công tác kiểm tra thông tin và tổng hợp báo cáo định kỳ tốn nhiều thời gian; nguy cơ sai lệch số liệu cao khi lượng giao dịch trong ngày lớn; đồng thời Excel không hỗ trợ tích hợp với hệ thống thanh toán thẻ và không tự động hóa quy trình lập hóa đơn cho khách hàng.
3. Hệ thống mới được thiết kế gồm những tác nhân và nhóm chức năng chính nào?
Hệ thống xác định hai tác nhân chính là Nhân viên và Giám đốc. Các nhóm chức năng cốt lõi bao gồm: Đăng nhập hệ thống, Tìm kiếm thông tin, Quản lý thông tin đại lý (thêm/sửa/xóa), Quản lý thông tin hàng hóa (thêm/sửa/xóa), Quản lý hóa đơn (thêm/sửa/xóa hóa đơn khi khách mua hàng) và Thống kê báo cáo (báo cáo mặt hàng đã bán, báo cáo doanh thu theo tháng/quý/năm).
4. Cấu trúc Biểu đồ lớp (Class Diagram) của hệ thống bao gồm những thực thể nào?
Mô hình lớp bao gồm 5 lớp thực thể: Dai ly (Mã đại lý, Tên đại lý, Địa chỉ, Số điện thoại), Hanghoa (Mã hàng hóa, Tên hàng hóa, Hãng sản xuất, Giá thành, Đơn vị tính), Nhanvien (Mã nhân viên, Tên nhân viên, Giới tính, Ngày sinh), Hoadon (Mã hóa đơn, Mã nhân viên, Mã hàng hóa, Ngày lập, Tổng tiền) và Chitiethoadon (Mã hóa đơn, Mã hàng hóa, Số lượng).
5. Tác giả đã tổng hợp kinh nghiệm từ những công trình nghiên cứu khóa luận nào trước đó?
Tác giả đã khảo sát 3 đồ án: đồ án của Nguyễn Hải Đăng (2014, ĐH Khoa học Tự nhiên - quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Đức Ngoan), đồ án của Nguyễn Vũ Trung Quân (2013, ĐH Quốc gia TP.HCM - quản lý bán vật liệu xây dựng tại Công ty TNHH MTV Hoa Sen) và đồ án của Nguyễn Thị Nhàn (2013, ĐH Quốc gia Hà Nội - quản lý kinh doanh cửa hàng sách).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Bùi Thị Lam đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận HTTT quản lý và khảo sát chi tiết thực trạng ứng dụng CNTT tại Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á. Dựa trên phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh mô hình hệ thống thông tin quản lý bán hàng từ ca sử dụng, biểu đồ tương tác, biểu đồ lớp đến giao diện người dùng nhằm thay thế phương thức quản lý thủ công bằng Excel. Đây là công trình mang tính ứng dụng thực tiễn cao, cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn xác về mặt phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin cho các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.