Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tổng hợp với đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường" do sinh viên Lại Thanh Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thị Hòa tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên (năm 2022).

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức, lao động có trình độ và kỹ thuật trở thành nhân tố hàng đầu quyết định năng suất và chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh. Quá trình lao động làm tiêu hao sức lao động, do đó việc tái sản xuất sức lao động thông qua tiền lương và các chế độ đãi ngộ là điều kiện tiên quyết để duy trì hoạt động sản xuất liên tục. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lương vừa là nguồn thu nhập chính đảm bảo đời sống của người lao động, vừa là một khoản mục chi phí sản xuất quan trọng cấu thành nên giá thành sản phẩm. Đi kèm với tiền lương là các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) thể hiện trách nhiệm xã hội và sự bảo đảm quyền lợi vật chất cho cán bộ công nhân viên.

Tại Công ty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bê tông và kinh doanh vật liệu xây dựng tại tỉnh Thái Nguyên, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí hoạt động. Việc tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương một cách khoa học, kịp thời và chính xác có ý nghĩa thiết thực trong việc kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tạo động lực thúc đẩy người lao động gia tăng năng suất.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán phần hành này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.
    • Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tiền lương tại công ty.
    • Đề xuất một số biện pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Quy trình hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường (Địa chỉ: Ngã 3 Khuôn Ngàn, Xã Phú Xuyên, Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu hoạt động và hạch toán kế toán giai đoạn 2020 – 2021 (trọng tâm là năm 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp luật áp dụng

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tiền lương, tiền công, bản chất kinh tế của tiền lương trong nền kinh tế thị trường và ba chức năng cốt lõi: chức năng tái sản xuất sức lao động, chức năng công cụ quản lý của doanh nghiệp và chức năng kích thích lao động (đòn bẩy kinh tế). Nghiên cứu căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước:

  • Quy định về định mức và thang bảng lương: Điều 8 Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 và Nghị định số 121/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Quy định về quản lý lao động, tiền lương: Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.
  • Chế độ trích nộp các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Quyết định số 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/07/2021 và Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/09/2021 của Chính phủ về các chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động trong bối cảnh đặc thù.
  • Tỷ lệ trích nộp theo lương áp dụng năm 2021: Tổng tỷ lệ trích nộp là 32% (trong đó tính vào chi phí doanh nghiệp 21,5% và trừ vào thu nhập người lao động 10,5%), cụ thể:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): 25% (Doanh nghiệp chịu 17%, Người lao động đóng 8%).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): 4,5% (Doanh nghiệp chịu 3%, Người lao động đóng 1,5%).
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 1% (Doanh nghiệp đóng 0% theo chính sách hỗ trợ năm 2021, Người lao động đóng 1%).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): 2% (Doanh nghiệp chịu toàn bộ 2%).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong kế toán:

  1. Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ, báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ nhân sự, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và hệ thống sổ kế toán của công ty.
  2. Phương pháp xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp dữ liệu thu thập được và sử dụng các hàm tính toán trên phần mềm Microsoft Excel để xử lý, đối chiếu số liệu.
  3. Phương pháp thống kê so sánh: So sánh các chỉ tiêu lao động, doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa năm 2020 và năm 2021 để đánh giá tốc độ tăng trưởng và sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
  4. Phương pháp hạch toán kế toán:
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ phát sinh (Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán, Phiếu chi...).
    • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trên hệ thống tài khoản kế toán (TK 334, TK 338 và các tài khoản chi phí liên quan).
    • Phương pháp kiểm kê: Đối chiếu số liệu ghi chép với thực tế thanh toán quỹ lương và quỹ bảo hiểm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận toàn diện về kế toán tiền lương trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và phân loại tiền lương: Phân loại theo hình thức trả lương (lương thời gian theo tháng/tuần/ngày/giờ và làm thêm giờ hưởng tỷ lệ 150%, 200%, 300%; lương sản phẩm gồm sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến; lương khoán khối lượng công việc); phân loại theo tính chất (lương chính, lương phụ); phân loại theo chức năng (lương trực tiếp, lương gián tiếp); phân loại theo đối tượng (lương sản xuất, lương bán hàng, lương quản lý).
  • Kế toán chi tiết lao động và tiền lương: Quản lý số lượng qua Sổ danh sách lao động; quản lý thời gian qua Bảng chấm công (mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (mẫu 01b-LĐTL), Biên bản ngừng việc; quản lý kết quả qua Hợp đồng giao khoán (mẫu 08-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành (mẫu 05-LĐTL); tổng hợp chi trả qua Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 02-LĐTL) và Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu 03-LĐTL).
  • Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương:
    • Tài khoản sử dụng: TK 334 (Phải trả người lao động) với 2 tài khoản cấp 2 (TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác); TK 338 (Phải trả, phải nộp khác) với 8 tài khoản cấp 2 (TK 3381 đến TK 3388, trọng tâm là TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3386 - BHTN).
    • Quy trình hạch toán: Trình bày chi tiết các bút toán phân bổ tiền lương vào chi phí sản xuất kinh doanh (Nợ TK 622, 627, 641, 642 / Có TK 334), trích các khoản theo lương (Nợ TK 622, 627, 641, 642, Nợ TK 334 / Có TK 338), trích trước lương phép công nhân sản xuất trực tiếp (Nợ TK 622 / Có TK 335), khấu trừ lương (thuế TNCN - TK 3335, tạm ứng - TK 141, bồi thường - TK 138), và chi trả lương/thưởng (Có TK 111, 112).
    • Hình thức kế toán máy vi tính: Trình bày nguyên lý nhập liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm kế toán để máy tự động xử lý ra Sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Báo cáo tài chính.

CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình tác nghiệp kế toán tiền lương tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường thành lập năm 2003 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4600307840 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp (đăng ký lần đầu ngày 17/02/2003, thay đổi lần thứ 11 ngày 30/06/2021). Vốn điều lệ là 600 triệu đồng. Đại diện pháp luật kiêm Giám đốc: ông Đoàn Văn Tùng. Bộ máy quản trị được tổ chức theo mô hình trực tuyến gồm Ban Giám đốc và 3 bộ phận chức năng: Bộ phận Văn phòng, Bộ phận Kế toán và Bộ phận Bán hàng.
Chỉ tiêu Năm 2020 Cơ cấu (%) Năm 2021 Cơ cấu (%) Chênh lệch (2021/2020) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Tổng số lao động 30 100,00 40 100,00 +10 +33,33
1. Theo độ tuổi
- Dưới 40 tuổi 10 33,33 10 25,00 0 0,00
- Từ 40 tuổi trở lên 20 66,67 30 75,00 +10 +50,00
2. Theo trình độ
- Đại học 8 26,67 8 20,00 0 0,00
- Cao đẳng – Trung cấp 2 6,67 2 5,00 0 0,00
- Công nhân kỹ thuật 8 26,67 10 25,00 +2 +25,00
- Lao động phổ thông 12 40,00 20 50,00 +8 +66,67
3. Theo giới tính
- Nam 26 86,67 34 85,00 +8 +30,77
- Nữ 4 13,33 6 15,00 +2 +50,00
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2020 – 2021):
    • Doanh thu năm 2021 giảm 64,39% (tương ứng giảm 27.329 nghìn đồng) so với năm 2020.
    • Tổng chi phí năm 2021 giảm 27,15% (giảm 233.383 nghìn đồng) do công ty tăng cường kiểm soát chi phí quản trị và giá vốn hàng bán.
    • Lợi nhuận trước thuế tăng +211,42%; Lợi nhuận sau thuế tăng +214,00%.
    • Thu nhập bình quân của người lao động duy trì từ 4.000.000 đồng/người/tháng trở lên (năm 2021 tăng 8,33% so với năm 2020).
  • Thực tế hạch toán kế toán tiền lương tại đơn vị:
    • Hình thức trả lương: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và thang bảng lương quy định đối với nhân viên văn phòng, quản lý; áp dụng đơn giá khoán và lương theo thời gian thực tế kết hợp phụ cấp đối với công nhân kỹ thuật và lao động trực tiếp.
    • Hệ thống chứng từ thực tế: Sử dụng Hợp đồng lao động (Biểu 2.2), Bảng chấm công (Biểu 2.3), Bảng tính và thanh toán tiền lương (Biểu 2.4), Phiếu chi thanh toán tiền lương (Biểu 2.5), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 12 (Biểu 2.9).
    • Hạch toán tổng hợp và ghi sổ: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy tính theo mô hình Nhật ký chung. Kế toán nhập dữ liệu từ bảng thanh toán lương và bảng phân bổ bảo hiểm vào phần mềm, ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 334 (Biểu 2.6), Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.7), Sổ cái TK 334 (Biểu 2.8), Sổ chi tiết các tài khoản BHXH (TK 3383 - Biểu 2.10), BHYT (TK 3384 - Biểu 2.11), BHTN (TK 3386 - Biểu 2.12) và Sổ cái TK 338 (Biểu 2.13).

CHƯƠNG 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; công tác chấm công, theo dõi ngày công thực tế được thực hiện nghiêm túc; các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) được thực hiện đầy đủ theo tỷ lệ quy định; việc áp dụng phần mềm kế toán giúp giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý thông tin.
    • Nhược điểm: Việc phân loại chi phí nhân công đôi lúc chưa bóc tách triệt để giữa các bộ phận trực tiếp sản xuất và phục vụ sản xuất; việc trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất chưa được áp dụng đồng bộ, dẫn đến chi phí giá thành giữa các tháng trong năm có sự dao động; hình thức trả lương thời gian đối với một số vị trí sản xuất chưa tạo ra động lực tối đa để kích thích tăng năng suất.
  • Biện pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất (sử dụng TK 335) để ổn định giá thành sản phẩm qua các kỳ kế toán.
    • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ và khai thác sâu hơn các phân hệ tự động của phần mềm kế toán máy nhằm kết xuất báo cáo quản trị tiền lương định kỳ phục vụ Ban Giám đốc.
    • Điều chỉnh và xây dựng quy chế trả lương, thưởng gắn liền chặt chẽ hơn với năng suất lao động và kết quả hoàn thành công việc cụ thể của từng công nhân.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng bằng hệ thống số liệu cụ thể tại doanh nghiệp:

  1. Phản ánh chính xác biến động nguồn nhân lực: Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (85% năm 2021) do đặc thù ngành sản xuất bê tông và bốc xếp, vận chuyển vật liệu xây dựng; lực lượng lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (50% năm 2021).
  2. Khái quát quy trình hạch toán thực tế: Mô tả chi tiết việc vận dụng hệ thống tài khoản TK 334, TK 338 (chi tiết 3383, 3384, 3386) và phân bổ vào các tài khoản chi phí (TK 622, TK 627, TK 641, TK 642) tại tháng 12 năm 2021.
  3. Cập nhật chính sách bảo hiểm xã hội: Ghi nhận đầy đủ việc áp dụng các chính sách bảo hiểm và tỷ lệ trích nộp năm 2021 theo Nghị quyết 68/NQ-CP và Nghị quyết 116/NQ-CP tại doanh nghiệp.

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đã đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường:

  • Thiết lập phương pháp trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch năm để tránh biến động chi phí đột biến trong các tháng cao điểm nghỉ phép.
  • Hoàn thiện biểu mẫu hạch toán nội bộ và bổ sung các tiêu chí đánh giá năng suất vào bảng tính thưởng định kỳ.
  • Tăng cường kiểm soát và phân bổ chính xác chi phí lương vào từng đối tượng chịu chi phí để phục vụ tốt hơn công tác tính giá thành sản phẩm bê tông.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa lý luận về tiền lương gắn với những chính sách hỗ trợ bảo hiểm của Chính phủ ban hành trong năm 2021.
  • Cung cấp nguồn tài liệu thực tế về thực trạng kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, kết nối lý thuyết hạch toán với thực tiễn ứng dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế giới hạn trong giai đoạn 2020 – 2021 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường; các phân tích chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính (hạch toán chi tiết và tổng hợp), chưa đi sâu vào khía cạnh kế toán quản trị tiền lương và định mức lao động kỹ thuật chi tiết cho từng loại sản phẩm bê tông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí nhân công, xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương và phân tích tác động của chính sách tiền lương đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại các doanh nghiệp ngành sản xuất vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo khi làm báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán sổ sách kế toán máy.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Quy trình lập và kiểm tra hệ thống chứng từ thực tế: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
    • Phương pháp hạch toán và đối chiếu số liệu giữa Sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản TK 334, TK 338 theo hình thức kế toán trên máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường trong giai đoạn 2020 – 2021 có đặc điểm gì nổi bật?

Năm 2021, tổng số lao động của công ty là 40 người (tăng 10 người, tương ứng 33,33% so với năm 2020). Do đặc thù hoạt động sản xuất bê tông và bốc xếp vật liệu xây dựng, lao động nam chiếm 85% (34 người), lao động trên 40 tuổi chiếm 75% (30 người) và lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất với 50% (20 người).

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại công ty trong năm 2021 được tính như thế nào?

Theo số liệu trong khóa luận, tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương năm 2021 là 32%, gồm: BHXH 25% (doanh nghiệp nộp 17%, người lao động nộp 8%), BHYT 4,5% (doanh nghiệp nộp 3%, người lao động nộp 1,5%), BHTN 1% (doanh nghiệp đóng 0% theo Nghị quyết hỗ trợ, người lao động nộp 1%) và KPCĐ 2% (doanh nghiệp nộp 2%).

3. Công ty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường áp dụng hình thức kế toán và hệ thống sổ sách nào cho phần hành tiền lương?

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo nguyên tắc của hình thức Sổ Nhật ký chung. Hệ thống sổ sách kế toán tiền lương sử dụng bao gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 334, Sổ cái TK 334, Sổ chi tiết các tài khoản bảo hiểm (TK 3383, TK 3384, TK 3386) và Sổ cái TK 338.

4. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp được lập nhằm mục đích gì?

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (mẫu số 11-LĐTL) được kế toán lập hàng tháng làm căn cứ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627), chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), đồng thời phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm và ghi chép vào các sổ cái kế toán liên quan.

5. Khóa luận chỉ ra hạn chế chính nào trong công tác hạch toán tiền lương của công ty?

Hạn chế chính được tác giả chỉ ra là công ty chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất vào chi phí sản xuất kinh doanh theo kế hoạch năm (chưa sử dụng TK 335), điều này có thể dẫn đến sự biến động không đều về giá thành sản phẩm trong các tháng có số lượng công nhân nghỉ phép cao.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lại Thanh Huyền đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo các chế độ kế toán và chính sách bảo hiểm hiện hành. Nghiên cứu đã phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ghi sổ kế toán máy trên hệ thống tài khoản TK 334, TK 338 tại Công ty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường trong năm 2021. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất xuất phát từ chính thực tiễn tổ chức sản xuất và công tác quản trị chi phí của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và người làm công tác kế toán thực hành.