iv LỜI CẢM ƠN Sau khoảng thời gian học tập và thực hiện bài làm, em đã hoàn thành xong đề tài “Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam”. Em xin gửi lời cảm ơn đến những ngƣời đã giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu vừa qua. Em xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Minh Nhật đã trực tiếp hƣớng dẫn tận tình, truyền đạt kiến thức và các kinh nghiệm cũng nhƣ cung cấp thông tin cần thiết để em có thể hoàn thành bài nghiên cứu này.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM, phòng Đào tạo, khoa Ngân hàng của trƣờng đã tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình em hoàn thành khóa luận. Em xin chân thành cảm ơn đến gia đình, những ngƣời thân luôn bên cạnh động viên, hỗ trợ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này. Tuy nhiên vì kiến thức còn hạn chế và bản thân chƣa thực sự nghiên cứu rộng nên nội dung của khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô để khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn.HCM, ngày tháng năm 2022 Tác giả Nguyễn Thị Nhƣ Ngọc v MỤC LỤC TÓM TẮT.
ii LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN. iv MỤC LỤC .v DANH MỤC BẢNG. Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC HÌNH ẢNH .x DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. xi CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng thể. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu:. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn. Phƣơng pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu.
Tổng quan về cấu trúc khóa luận .4 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHẢO LƢỢC CÁC NGHIÊN CỨU. Ngân hàng thƣơng mại. Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại. Khái niệm hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại 8 2. Tỷ suất sinh lời trên tài sản (Return On Asset- ROA). Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu (Return On Equity- ROE). Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động các ngân hàng thƣơng mại 10 2.
Nhóm yếu tố tác động bên ngoài của ngân hàng. Nhóm các yếu tố bên trong ngân hàng. CÁC KHẢO LƢỢC NGHIÊN CỨU TRƢỚC. Các nghiên cứu nƣớc ngoài.
Các nghiên cứu trong nƣớc .16 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Khái quát mô hình nghiên cứu.
Giải thích các biến:. Các giải thuyết nghiên cứu. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. MẪU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.
Mẫu nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp định tính.
Phƣơng pháp định lƣợng .31 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .34 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. THỰC TRANG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2021. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Phân tích tƣơng quan mô hình nghiên cứu.
So sánh giữa các mô hình Pooled OLS, FEM và REM. Kiểm định các khuyết tật của mô hình đã chọn. Mô hình kiểm định khắc phục FGLS. ƢỚC LƢỢNG MÔ HÌNH THEO PHƢƠNG PHÁP GMM.
THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .51 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 .54 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Gợi ý cho các NHTM về quy mô ngân hàng. Gợi ý cho các NHTM về tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản. Gợi ý cho các NHTM về tỷ lệ tổng cho vay trên tổng tiền gửi.
Gợi ý cho các NHTM về tỷ lệ nợ xấu. Gợi ý cho các NHTM về tốc độ tăng trƣởng GDP. Gợi ý cho các NHTM về tỷ lệ lạm phát. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.
Hạn chế của đề tài. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo .61 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 .62 TÀI LIỆU THAM KHẢO .1 PHỤ LỤC 1: BẢNG THỐNG KÊ CÁC NHTM TRONG BÀI NGHIÊN CỨU GIAN ĐOẠN 2011-2021.6 PHỤ LỤC 2: DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .7 PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ HỒI QUY .14 ix DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Khảo lƣợc các nghiên cứu trƣớc có liên quan .1: Thống kê ý nghĩa và dấu kì vọng các biến trong mô hình .1: Thống kê mô tả các biến .2: Ma trân tƣơng quan mô hình 1 - ROA .3: Ma trận tƣơng quan mô hình 2-RfOE .4: Kết quả kiểm định chỉ số VIF.5: Kết quả phân tích hồi quy theo mô hình Pooled OLS và FEM .6: Kiểm định F- test để lựa chọn mô hình Pooled OLS .7: Kết quả kiểm định Im-test .8: Kết quả kiểm định Wooldridge .9: : Kết quả mô hình FEM và REM.10: Kiểm định Hausman để lựa chọn giữa 2 mô hình FEM và REM .11 : Kết quả kiểm định Collin .12: Kết quả kiểm định Wald .13: Kết quả kiểm định Wooldridge .14: Kiểm định mô hình FGLS của hai biến phụ thuộc ROA và ROE.15: Mô hình khắc phục kiểm định FGLS 1 - ROA .16: Mô hình khắc phục kiểm định FGLS 2- ROE .17: Kết quả phân tích hồi quy theo GMM .18: Kết quả kiểm định thực nghiệm bằng GMM với ROA .19: Kết quả kiểm định thực nghiệm GMM với ROE .1: Tóm tắt kết quả nghiên cứu .55 x DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu .30 xi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa bằng tiếng Anh Nguyên nghĩa bằng tiếng Việt BCTC Financial Statement Báo cáo tài chính BCTN Annual Report Báo cáo thƣờng niên Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài CAP The-RatioLoan-To-TotalAssets sản CAR Capital Adequacy Ratio Tỷ lệ an toàn vốn tối hiểu FEM Fixed Effects Model Mô hình tác động cố định Phƣơng pháp ƣớc lƣợng bình FGLS Random Effects Estimator phƣơng tối thiểu tổng quát khả thi Tốc độ tăng trƣởng kinh tế hằng GDP Gross Domestic năm Generalized-Method-of Phƣơng pháp ƣớc lƣợng tổng GMM Monments quát hóa dựa trên monent INF Inflation Lạm phát LOANDEP The Ratio Loan-To-Deposit Tổng cho vay trên tổng tiền gửi NHNN Central Bank Ngân hàng nhà nƣớc NHTM Commercial Bank Ngân hàng thƣơng mại NIM Net Interest Margin Tỷ lệ thu nhập cận biên NPL Non-Performing Loan Nợ xấu Pooled- Mô hình hồi quy ƣớc lƣợng bình Ordinary Leasr Squares OLS phƣơng nhỏ nhất REM Random Effects Model Mô hình tác động ngẫu nhiên Tỷ suất sinh lời trên tài sản bình ROA Return On Asset quân Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở ROE Return On Equity hữu bình quân ROIC Return on Invested Capital Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tƣ SIZE Bank Size Quy mô ngân hàng VIF Variance Inflation Factor Hệ số phóng đại phƣơng sai 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Lí do chọn đề tài Ở Việt Nam, các ngân hàng thƣơng mại những năm gần đây đang phát triển mạnh mẽ và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Nó cũng đã và đang đóng vai trò là trung gian trong ngành tài chính, vì thế để đảm bảo sự ổn định và phát triển tài chính là một phần không thể thiếu với hoạt động hiệu quả của ngân hàng.
Tuy nhiên, với sự xuất hiện của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần, các chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài và đặc biệt là ngân hàng con có 100% vốn nƣớc ngoài tạo sự khốc liệt, còn đối với các NHTM Việt Nam có quy mô nhỏ, năng lực tài chính, năng lực quản lý và trình độ công nghệ còn hạn chế so với các ngân hàng nƣớc ngoài, vì vậy, áp lực cạnh tranh đối với các NHTM Việt Nam là rất lớn. Trong những năm trở lại đây thì tình hình dịch Covid-19 trở nên căng thẳng nhiều doanh nghiệp nhỏ đến lớn bị phá sản khả năng trả nợ không còn nên hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại của giảm đi. Từ năm 2021 trở đi hoạt động tín dụng và các tác động khác của NHTM cũng cho thấy sự tăng trƣởng trở lại và trở thành kênh cung ứng vốn chủ yếu cho nền kinh tế. Ảnh hƣởng của dịch bệnh đến hoạt động của các ngân hàng đã bộc lộ rõ ở một số khía cạnh nhƣ: chất lƣợng tài sản kém, nợ xấu cao, khó khăn về thanh khoản, lợi nhuận thấp mà các NHTM Việt Nam phải đối mặt.
Năm 2021 vẫn đƣợc xem là một năm thành công của ngành ngân hàng khi nhìn ở khía cạnh lợi nhuận. Tổng lợi nhuận trƣớc thuế của 25 ngân hàng trong diện thống kê đạt hơn 175.000 tỷ đồng, tăng 35,8% so với năm 2021. Trong năm, với những yếu tố thuận lợi về môi trƣờng kinh tế-chính trị ổn định, năng lực phục hồi từ sau đại dịch của Việt Nam đƣợc đánh giá cao, xếp hạng tín nhiệm ở mức tích cực, vẫn còn đó những thách thức cần vƣợt qua để vƣơn lên trong bối cảnh mới, đó là lạm phát với tỷ lệ lạm phát 2021 là 4.3% cao nhất trong các năm qua.Vào đầu năm 2022 giá nguyên, nhiên vật liệu tăng và cùng với đó xăng dầu là mặt hàng chiến 2 lƣợc, quan trọng. Khi giá xăng dầu trong nƣớc tăng 10% sẽ làm cho lạm phát tăng 0,36%, cùng với đó việc thiếu hụt xăng dầu trong mấy tháng cuối năm và áp lực lạm phát toàn cầu tăng cao khiến rủi ro từ lạm phát lan rộng trở thành mối lo ngại hàng đầu của của tất cả các chuyên gia và ngân hàng.Trong bối cảnh này nếu các NHTM muốn tồn tại và phát triển, thì yêu cầu đặt ra là phải tìm ra giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh và xem tác yếu tố nào tác động cụ thể lên hoạt động.
Đây là nhiệm vụ hàng đầu, vừa là mục tiêu và là động lực của mỗi ngân hàng trong giai đoạn hiện nay, vì thế tôi chọn đề tài “Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại Việt Nam”. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu tổng thể Mục tiêu chung của bài nghiên cứu này là tìm hiểu và phân tích các tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, và dựa vào kết quả nghiên cứu đƣa ra hàm ý chính sách cho NHTM, đồng thời từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM. Mục tiêu cụ thể Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của NHTM, phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM.