Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giải phẫu trực tràng 1. Cấu tạo trực tràng TT dài 12 – 15 cm tính từ bờ trên ống HM đến nơi giáp với ĐT sigma. Nhìn trước tới thẳng nhưng nhìn nghiêng thì cong theo đường cong xương cùng cụt, lúc đầu cong lõm ra trước tạo nên góc cùng và tại chỗ nối với ống HM thì cong lõm ra sau tạo nên góc đáy chậu.
TT chia làm 3 đoạn: - Đoạn đầu: rất ngắn và cố định, ở ngay phía trên HM. - Đoạn 2: di động, dài 10 cm là bóng TT lòng to, rộng. - Đoạn 3: lòng nhỏ hơn, ngắn, nối tiếp với ĐT sigma mà ranh giới là nếp gấp khúc (trường hợp ĐT sigma ngắn thì không thấy nếp gấp này) [25], [30]. Liên quan định khu TT nằm trong một khoang chậu hẹp, liên quan chặt chẽ với các cơ quan lân cận trong tiểu khung và hệ thống cơ thắt ngoài HM khiến cho UTTT nhanh chóng xâm lấn vào các cơ quan này.
- Mặt trước: liên quan chặt chẽ với các tạng niệu sinh dục, nam và nữ có sự khác nhau: + Nam: TT nằm sau bàng quang, các quai ruột non, túi tinh, ống tinh, tuyến tiền liệt và ngăn cách với các tạng sinh dục này bởi mạc tiền liệt - phúc mạc chạy từ túi cùng TT bàng quang tới đáy chậu. + Nữ: TT nằm sau tử cung và thành sau âm đạo ngăn cách với thành này bởi một mạc gọi là mạc TT âm đạo. - Mặt sau: TT nằm dưới xương cùng cụt và các mạch máu TK ở trong xương cùng. - Hai mặt bên: liên quan phía trên thông qua phúc mạc với các quai ruột non và ĐT sigma ở phía dưới phúc mạc với bao xơ chứa đám rối TK hạ vị [25].
4 - Mặt dưới: TT có liên quan chặt chẽ với hệ thống cơ thắt ngoài HM. Cơ thắt ngoài bao quanh HM gồm 3 phần: sâu, nông và dưới da. Cơ thắt ngoài được chi phối bởi TK TT dưới và nhánh tầng sinh môn của TK cùng IV [25]. Các cơ quan tiểu khung của nam và nữ [63] [Nguồn: Theo Frank H Netter (2016)] 1.
Mạc treo trực tràng TT được bao phủ bởi một lớp mô mỡ chứa các mạch máu, mạch bạch huyết và TK, lớp này có bề dày khoảng 2 – 3 cm, được xem là MTTT. Lớp MTTT là một bao kín, bao quanh thành TT. Giới hạn của MTTT là giữa cơ thành TT và lá tạng của cân đáy chậu, bao phủ 3/4 chu vi TT sau bên, nằm dưới phúc mạc, mặt 5 trước lớp phúc mạc là tổ chức xơ mỡ. MTTT là hàng rào quan trọng trong việc ngăn sự lan tràn của các tế bào UT [24].
Mạc treo trực tràng [24] [Nguồn: theo Trương Vĩnh Qúy (2018)] 1. Mạch máu của trực tràng 1. Động mạch trực tràng - ĐM TT trên là nhánh tận của ĐM mạc treo tràng dưới sau khi chia ra các nhánh vào ĐT sigma, cấp máu hầu hết cho toàn bộ bóng TT và niêm mạc ống HM. Chia ra làm 3 nhánh: + Nhánh phải đi thẳng xuống cho ra các nhánh nhỏ vào 1/3 sau bên phải bóng TT cung cấp máu cho mặt sau bên; + Nhánh trái không phân chia mà đi vào mặt trước trái bóng TT cho ra các nhánh đi xuyên qua lớp cơ hình thành lên hệ thống mạch dưới niêm mạc đi xuống tới đường lược; + Các nhánh tận chạy xuống dưới bao quanh phần thấp TT ngang mức cơ nâng HM.
- ĐM TT giữa là một trong những nhánh động mạch chậu hông, xuất phát từ ĐM chậu trong. ĐM này cho các nhánh nối ĐM TT trên và ĐM TT dưới, cấp máu cho phần dưới bóng TT và cơ nâng HM. - ĐM TT dưới là nhánh của động mạch ĐM thẹn trong, cấp máu cho cơ thắt trong, cơ thắt ngoài, cơ nâng HM và lớp dưới niêm mạc ống HM. 6 - Ngoài ra còn có ĐM cùng giữa, xuất phát từ chỗ chia của ĐM chậu gốc, đi thẳng xuống trước và sau xương cùng rồi kết thúc ở xương cụt.
Sau đó chia các nhánh vào mặt sau TT và ống HM cấp máu cho phần thấp của TT, xương cùng, xương cụt. Các động mạch trực tràng (nhìn từ mặt sau) [63] [Nguồn: Theo Frank H Netter (2016)] 1. Tĩnh mạch trực tràng - TM TT trên là nhánh chính kết hợp với TM TT dưới, TM TT giữa và TM cùng giữa hợp với các TM sigma đổ về TM mạc treo tràng dưới. TM TT trên bắt nguồn từ 5 - 6 nhánh TM xuyên qua lớp cơ thành TT hợp lại thành thân TM TT trên ở phía trước hoặc bên trái ĐM tinh hoàn.
- TM TT giữa và dưới dẫn máu từ ống HM và phần thấp TT về TM bịt và TM chậu trong. - TM cùng giữa dẫn máu từ phần trên của TT thấp đổ về TM chậu gốc trái. Các tĩnh mạch trực tràng (nhìn từ mặt trước) [63] [Nguồn: Theo Frank H Netter (2016)] 1. Bạch huyết của trực tràng - Hệ bạch huyết hình thành từ bạch huyết dưới niêm mạc thành TT và ống HM đổ về các hạch bạch huyết cạnh TT trong tổ chức mỡ quanh TT.
Lưới bạch huyết TT đi song song với ĐM TT. Bạch huyết đoạn cuối TT và đoạn tiếp nối TT ống HM có nguồn gốc từ lá ngoài đi ngang qua tổ chức tầng sinh môn xuyên qua cơ thắt và cơ nâng lên trên ở ngoài cân TT, hiếm khi đi về bó mạch chậu trong. Cuối cùng, lưới bạch huyết đổ về cuống TT trên đi qua MTTT và có một số nhánh nhỏ đổ về hạch chậu trong, hạch chậu ngoài, hạch bẹn [5]. - Bạch huyết của MTTT: đây là đường bạch huyết chính của TT đi dọc theo mạch máu trong MTTT.
Các hạch cạnh TT dẫn bạch huyết về 9 hạch trung gian ở chỗ chia của ĐM TT trên rồi sau đó tiếp tục đi lên theo bó mạch mạc treo tràng dưới đổ về hạch cạnh ĐM chủ nơi xuất phát ĐM mạc treo tràng dưới cuối cùng đổ về ống ngực [5]. 8 - Hạch bạch huyết dưới cân lá thành TT: dẫn bạch huyết của phần thấp TT và tầng sinh môn hoặc đi theo mạch TT giữa đổ về hạch bạch huyết chậu trong. Hệ bạch huyết này đi dưới cân lá thành ngoài mạc treo, giữa đám rối TK chậu và thành chậu [5]. - Bạch huyết hố ngồi TT: một phần bạch huyết của ống HM đi xuyên qua cơ nâng đi qua hố ngồi TT đổ về hạch lỗ bịt.
Bạch huyết dưới đường lược có thể đổ về hạch chậu trong và hạch vùng bẹn [5]. Thần kinh trực tràng - TK giao cảm: các rễ TK giao cảm xuất phát từ L1- L3 hình thành nên đám rối TK hạ vị trên trước ĐM chủ bụng rồi chia ra 2 nhánh: nhánh trái gần bó mạch mạc treo tràng dưới, nhánh phải gần góc của bó mạch cửa chủ đi xuống tạo nên đám rối trước xương cùng. Đám rối này nằm ở trước ụ nhô chia làm hai nhánh là hạ vị phải và hạ vị trái. TK hạ vị mỗi bên tiếp tục theo đường đi niệu quản và ĐM chậu trong; dọc thành chậu, sau trên MTTT, chạy ngoài cân lá tạng rồi kết nối sợi TK phó giao cảm của xương cùng để hình thành đám rối chậu [25], [24].
Hệ thống thần kinh của trực tràng [24] [Nguồn: theo Trương Vĩnh Qúy (2018)] - TK phó giao cảm: hình thành bởi các nhánh TK phó giao cảm từ S2 - S4. Những nhánh này kết hợp với các nhánh TK giao cảm tạo chi phối TT trên và ĐT trái. Đồng thời chạy qua đám rối mạc treo tràng dưới, đi trực tiếp đến TT dưới và phần trên HM [80]. Giải phẫu bệnh ung thư trực tràng 1.
Đại thể Về đại thể, UTTT có bốn thể giải phẫu bệnh theo phân loại của Bormann: + Thể u sùi: khối u sùi vào lòng TT, nhiều múi, chân rộng nền cứng, thường loét ở giữa u. Thể u sùi ít gặp. + Thể loét sùi: loét có bờ cao, thành đứng và đáy cứng, gồ ghề, dễ chảy máu. Thể này gặp nhiều nhất.
+ Thể loét thâm nhiễm cứng: tổn thương loét nổi lên, thâm nhiễm ra xung quanh, ranh giới không rõ. + Thể thâm nhiễm cứng: Đoạn TT dày lên, cứng, chiếm toàn bộ chu vi, gây hẹp lòng TT nhưng không bao giờ loét bề mặt. Thể thâm nhiễm rất ít gặp [13]. Vi thể UT biểu mô tuyến gặp nhiều nhất (khoảng 97%), còn lại là UT biểu mô tuyến nhày, UT biểu mô tế bào nhỏ, UT biểu mô tế bào nhẫn, UT biểu mô tủy, UT biểu mô không biệt hóa.
Độ biệt hóa UT biểu mô tuyến: Hệ thống mô học theo Dukes dựa vào sự sắp xếp tế bào hơn là tỷ lệ tế bào biệt hóa. Hệ thống này chia làm ba độ biệt hóa cao, biệt hóa vừa và biệt hóa kém. Tiên lượng sống sau mổ của BN phụ thuộc vào độ biệt hóa của khối u. Độ biệt hóa cao có tiên lượng tốt nhất [13].
Phân giai đoạn bệnh ung thư trực tràng theo hệ thống TMN Phân GĐ TNM theo Hiệp hội UT Hoa Kỳ (AJCC) theo độ xâm lấn của khối u (T), di căn hạch vùng (N) và di căn xa (M). Đến thời điểm hiện tại, phân loại TNM theo AJCC phiên bản 8 – 2018 là phiên bản được sử dụng nhiều nhất để đánh giá GĐ cũng như tiên lượng và chỉ định điều trị sau mổ, có sự khác biệt so với phiên bản 7 năm 2010 ở sự mô tả mở rộng về giải phẫu, nhưng vẫn theo những nguyên tắc về phân loại giải phẫu bệnh và GĐ lâm sàng. Chi tiết hơn về di căn xa (M – 1a, 1b và 1c) do đó giai đoạn IV được phân lại thành IVA, IVB và IVC, đồng thời làm rõ hơn định nghĩa nhân vệ tinh [81]. So sánh xếp GĐ giữa hệ thống TNM - Dukes và MAC [81] [Nguồn: theo Guo-Jun Tong và các cộng sự (2018)] AJCC T N M DUKES MAC GĐ 0 Tis N0 M0 - - T1 N0 M0 A A GĐ I T2 N0 M0 A B1 GĐ IIA T3 N0 M0 B B2 GĐ IIB T4a N0 M0 B B2 GĐ IIC T4b N0 M0 B B3 T1 - T2 N1/N1c M0 C C1 GĐ IIIA T1 N2a M0 C C1 T3 - T4a N1/N1c M0 C C2 GĐ IIIB T2 - T3 N2a M0 C C2 T1 - T2 N2b M0 C C2 T4a N2a M0 C C3 GĐ IIIC T3 - T4a N2b M0 C C3 T4b N1/N2 M0 C C3 GĐ IVA Bất kì T Bất kì N M1a D D GĐ IVB Bất kì T Bất kì N M1b D D GĐ IVC Bất kì T Bất kì N M1c D D - U nguyên phát (T): TX: Khối u nguyên phát không xác định được.
T0: Không có bằng chứng của u nguyên phát. Tis: Khối u tại chỗ trong lớp biểu mô, chưa phá vỡ lớp màng đáy.