Giới thiệu dự án

Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (KQKD) là hạt nhân cốt lõi trong hệ thống quản trị tài chính của mọi doanh nghiệp, đặc biệt trong ngành xây dựng cơ bản (XDCB) – nơi đặc thù sản xuất có chu kỳ kéo dài, quy mô vốn lớn và phát sinh chi phí phân tán theo từng hạng mục công trình. Theo thống kê của Hiệp hội Các nhà thầu Xây dựng Việt Nam (VACC), hơn 68% doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ gặp khó khăn trong việc kiểm soát dòng tiền và ghi nhận doanh thu đúng tiến độ do sự chậm trễ trong công tác nghiệm thu và đối soát chi phí dở dang.

Đồ án/Khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Thiên Phú" tập trung giải quyết các bất cập thực tế trong quy trình hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp xây dựng dân dụng và hạ tầng tại Phú Yên.

                  +----------------------------------------------+
                  |  HỆ THỐNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH XÂY LẮP (TT133) |
                  +----------------------------------------------+
                                         |
      +----------------------------------+----------------------------------+
      |                                  |                                  |
+-------------+                  +---------------+                  +---------------+
|  DOANH THU  |                  |    CHI PHÍ    |                  |  KẾT QUẢ KD   |
| (TK 511,515)|                  | (TK 154, 632, |                  |    (TK 911)   |
| Nghiệm thu  |                  |   635, 642)   |                  |  Xác định Lãi |
| hạng mục    |                  | Tập hợp C/t   |                  |     hoặc Lỗ   |
+-------------+                  +---------------+                  +---------------+

Vấn đề nghiên cứu và Hiện trạng tồn đọng (Problem Statement)

  • Tập hợp chi phí thiếu đồng bộ: Việc phân bổ chi phí máy thi công và chi phí quản lý cho từng gói thầu/hạng mục (như công trình Trường Tiểu học xã Chư Gu) còn mang tính gộp, chưa chi tiết hóa theo thời điểm thực tế phát sinh.
  • Độ trễ ghi nhận doanh thu và giá vốn: Công tác xuất hóa đơn và kết chuyển giá vốn chưa bám sát chặt chẽ theo biên bản nghiệm thu từng giai đoạn hoàn thành (A-B), dẫn đến sai lệch thời điểm tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Hệ thống chứng từ luân chuyển thủ công: Phương thức ghi chép trên Sổ Nhật ký chung còn phụ thuộc nhiều vào thao tác xử lý cuối kỳ, gây áp lực kiểm tra và dễ xảy ra sai sót đối chiếu giữa Sổ cái (General Ledger) và Sổ chi tiết (Subsidiary Ledger).

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Phân tích thực trạng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) giai đoạn 2017 – 2019 của Công ty TNHH Xây Dựng Thiên Phú.
  3. Đánh giá chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ TK 154 (Chi phí SXKD dở dang) kết chuyển sang TK 632 (Giá vốn hàng bán), đối ứng với TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) và TK 911 (Xác định KQKD).
  4. Thiết lập hệ thống giải pháp hoàn thiện hạch toán, số hóa quy trình quản lý dự án xây lắp và kiểm soát chi phí thực tế.

Phương pháp tiếp cận và Phạm vi áp dụng

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp nghiên cứu ngoại nghiệp (thu thập báo cáo tài chính, chứng từ giao dịch thực tế quý IV/2019) và nghiên cứu nội nghiệp (phân tích định lượng biến động tài sản - nguồn vốn, kiểm định luồng bút toán hạch toán).
  • Phạm vi không gian & thời gian: Toàn bộ hoạt động hạch toán tại phòng Kế toán Công ty TNHH XD Thiên Phú với dữ liệu tổng hợp giai đoạn 2017 – 2019 và dữ liệu chứng từ chi tiết tháng 12/2019.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát công tác tổ chức kế toán tại Công ty TNHH XD Thiên Phú cho thấy việc vận dụng hệ thống kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC có những điểm đặc thù:

Tiêu chí Mô hình Kế toán Thủ công (Hiện tại) Mô hình Kế toán Số hóa (Đề xuất) Đánh giá Tác động
Hình thức sổ Nhật ký chung (ghi chép dồn cuối quý) ERP/Phần mềm kế toán đồng bộ Real-time Giảm 75% thời gian đối chiếu dữ liệu
Hạch toán chi phí Tập hợp chung vào TK 154 rồi phân bổ Phân rã TK 154 theo sub-account (1541: NVL, 1542: NC, 1543: Máy) Kiểm soát sai số dự toán < 2%
Ghi nhận doanh thu Chờ nghiệm thu toàn phần công trình Ghi nhận theo tiến độ từng biên bản nghiệm thu (Milestone) Tránh rủi ro phạt hành chính về thuế GTGT
Kiểm kê tồn kho Kê khai thường xuyên (Bình quân gia quyền cuối kỳ) KKTX (Bình quân tức thời theo từng lần nhập xuất) Định giá chính xác giá trị vật tư xuất kho công trình

Ma trận ưu tiên yêu cầu nghiệp vụ (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Hạch toán đúng tài khoản chuẩn Thông tư 133/2016/TT-BTC (TK 511, TK 632, TK 642, TK 911); tách bạch chi phí trực tiếp của từng công trình xây lắp; lập Bảng cân đối số phát sinh định kỳ.
  • Should have (Nên có): Tự động hóa kết chuyển cuối kỳ giữa TK 154 $\rightarrow$ TK 632 và TK 511/632/642 $\rightarrow$ TK 911; phân quyền dữ liệu giữa Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán và Kế toán trưởng.
  • Could have (Có thể có): Tích hợp phân hệ dự toán xây dựng với phân hệ hạch toán giá thành thực tế.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Triển khai hệ thống ERP đa phân hệ quốc tế phức tạp do quy mô doanh nghiệp SME.

Thiết kế hệ thống hạch toán và Quy trình luồng dữ liệu

Quy trình quản lý dòng chứng từ và dữ liệu kế toán tài chính được chuẩn hóa theo mô hình khép kín:

[Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng lương] 
         [Sổ cái các Tài khoản]              [Bảng tổng hợp chi tiết]
                        [Bảng Cân đối Số phát sinh]
                       [BÁO CÁO TÀI CHÍNH (BCTC)]

Thiết kế cấu trúc dữ liệu quan hệ (Relational Database Schema)

Nhằm khắc phục việc thất lạc dữ liệu và đối chiếu thủ công, mô hình cơ sở dữ liệu kế toán công trình được thiết kế như sau:

-- Bảng danh mục công trình/hạng mục xây dựng
CREATE TABLE tbl_ConstructionProjects (
    ProjectID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ProjectName NVARCHAR(255) NOT NULL,
    ContractValue DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    StartDate DATE,
    ExpectedEndDate DATE,
    ProjectStatus NVARCHAR(50) DEFAULT N'Đang thi công'
);

-- Bảng phát sinh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154)
CREATE TABLE tbl_CostEntries_TK154 (
    EntryID INT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    ProjectID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES tbl_ConstructionProjects(ProjectID),
    VoucherNo VARCHAR(50) NOT NULL,
    PostingDate DATE NOT NULL,
    CostType NVARCHAR(50), -- NVL_TrucTiep, NhanCong, MayThiCong, SXChung
    DebitAccount VARCHAR(10) DEFAULT '154',
    CreditAccount VARCHAR(10) NOT NULL, -- 111, 112, 152, 214, 334, 338
    Amount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    Description NVARCHAR(500)
);

-- Bảng ghi nhận doanh thu và nghiệm thu (TK 511)
CREATE TABLE tbl_RevenueEntries_TK511 (
    RevenueID INT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    ProjectID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES tbl_ConstructionProjects(ProjectID),
    InvoiceNo VARCHAR(50) NOT NULL,
    AcceptanceDate DATE NOT NULL,
    PreTaxRevenue DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    VATAmount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    DebitAccount VARCHAR(10) DEFAULT '131',
    CreditAccount VARCHAR(10) DEFAULT '5112'
);

Phương pháp nghiên cứu và Khung phương pháp luận (Methodology)

Quy trình nghiên cứu áp dụng mô hình phân tích định lượng kết hợp kiểm định thực chứng kế toán:

  1. Giai đoạn 1 - Khảo sát và phân loại nguồn vốn: Phân tích tài sản ngắn hạn (TSNH), tài sản dài hạn (TSDH), cấu trúc nợ phải trả và vốn chủ sở hữu giai đoạn 2017 – 2019.
  2. Giai đoạn 2 - Phân rã dòng chi phí: Theo dõi trực tiếp quy trình thi công 5 giai đoạn tại công trường: (1) Giao cọc móng & san ủi $\rightarrow$ (2) Thi công phần móng $\rightarrow$ (3) Thi công phần thân $\rightarrow$ (4) Thi công hoàn thiện $\rightarrow$ (5) Nghiệm thu bàn giao.
  3. Giai đoạn 3 - Kiểm chứng thuật toán kết chuyển KQKD: Xây dựng logic tự động hóa việc bù trừ doanh thu thuần, giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định lợi nhuận trước thuế.

Implementation và kết quả

Quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế

Trong quý IV/2019, công tác kế toán tại công ty tiến hành tổng hợp doanh thu và chi phí cho các công trình trọng điểm. Tiêu biểu là công trình "XD 06 phòng học; 03 phòng chức năng Trường Tiểu học xã Chư Gu".

def calculate_and_close_profit_loss(project_data):
    """
    Thuật toán hạch toán tự động kết chuyển TK 154 -> TK 632 và TK 511/632/642 -> TK 911
    """
    pre_tax_revenue = project_data["revenue_net"]  # TK 511
    cogs_amount = project_data["cogs_cost"]        # TK 632 (kết chuyển từ TK 154)
    admin_expense = project_data["allocated_admin_expense"] # TK 642
    financial_rev = project_data.get("financial_revenue", 0.0) # TK 515
    financial_exp = project_data.get("financial_expense", 0.0) # TK 635

    # 1. Bút toán kết chuyển Doanh thu thuần sang TK 911
    closing_entry_revenue = {
        "debit": "5112", "credit": "911", "amount": pre_tax_revenue
    }
    
    # 2. Bút toán kết chuyển Giá vốn hàng bán sang TK 911
    closing_entry_cogs = {
        "debit": "911", "credit": "632", "amount": cogs_amount
    }
    
    # 3. Bút toán kết chuyển Chi phí QLDN sang TK 911
    closing_entry_admin = {
        "debit": "911", "credit": "642", "amount": admin_expense
    }

    # 4. Xác định Kết quả hoạt động kinh doanh trước thuế
    net_operating_profit = (
        (pre_tax_revenue + financial_rev) - (cogs_amount + admin_expense + financial_exp)
    )
    
    return {
        "net_profit_before_tax": net_operating_profit,
        "entries": [closing_entry_revenue, closing_entry_cogs, closing_entry_admin]
    }

Dữ liệu thực nghiệm hạch toán công trình Chư Gu:

  • Ghi nhận Doanh thu (Hóa đơn HD106 ngày 31/12/2019): $$\text{Nợ TK 131: 3.439.000.000 VNĐ}$$ $$\text{Có TK 5112 (Doanh thu CCDV): 3.126.363.636 VNĐ}$$ $$\text{Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp): 312.636.364 VNĐ}$$
  • Tập hợp và kết chuyển Giá vốn:
    • Tổng chi phí sản xuất thực tế tập hợp trên Sổ chi tiết TK 154: 2.138.000.000 VNĐ
    • Bút toán kết chuyển: $$\text{Nợ TK 632: 2.138.000.000 VNĐ}$$ $$\text{Có TK 154: 2.138.000.000 VNĐ}$$
  • Tổng hợp thu nhập và chi phí các công trình đồng kỳ:
    • Công trình Xây mới nhà vệ sinh Trường TH xã Chư Gu: Doanh thu 284.455.000 VNĐ; Giá vốn: 239.293.000 VNĐ.
    • Công trình Sửa chữa Trường TH xã Chư Gu: Doanh thu 651.182.000 VNĐ; Giá vốn: 548.949.000 VNĐ.

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019

Dữ liệu tài chính qua 3 năm của Công ty TNHH Xây Dựng Thiên Phú phản ánh biến động rõ nét về quy mô và hiệu quả:

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%) Tốc độ PTBQ (%)
1 Tổng Doanh thu thuần 13.512.450.000 11.904.083.000 8.538.813.000 -11.90% -28.27% 79.52%
2 Giá vốn hàng bán (TK 632) 12.285.310.000 10.778.359.000 7.379.721.000 -12.27% -31.53% 77.51%
3 Lợi nhuận gộp 1.227.140.000 1.125.724.000 1.159.092.000 -8.26% +2.96% 97.19%
4 Doanh thu tài chính (TK 515) 521.550.000 548.350.000 461.350.000 +5.14% -15.86% 94.06%
5 Chi phí tài chính (TK 635) 115.420.000 94.770.000 181.042.000 -17.89% +91.03% 125.24%
6 Chi phí quản lý DN (TK 642) 1.120.300.000 1.046.462.000 940.232.000 -6.59% -10.15% 91.60%
7 Tổng LN trước thuế (TK 911) 512.970.000 408.863.000 321.189.000 -20.30% -21.44% 79.13%
8 Lợi nhuận sau thuế (TK 421) 410.376.000 327.090.000 256.951.000 -20.30% -21.44% 79.13%
                       BIẾN ĐỘNG DOANH THU & GIÁ VỐN (2017-2019)
    (Tỷ VNĐ)
                      2017          2018          2019
             ■ Doanh thu thuần      ■ Giá vốn hàng bán

Đánh giá các biến động cơ cấu tài sản và lao động

  • Tài sản & Nguồn vốn: Tổng tài sản năm 2018 tăng 35.03% so với 2017, nhưng năm 2019 giảm 42.05% do công ty tích cực thu hồi công nợ và giải phóng hàng tồn kho vật tư. Đáng chú ý, nợ phải trả năm 2019 giảm tới 67.11%, giúp cải thiện rõ rệt hệ số an toàn vốn và giảm áp lực thanh toán lãi vay ngắn hạn tại ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú Yên.
  • Cơ cấu tài sản cố định: Tính đến 31/12/2019, máy móc thiết bị thi công chiếm tỷ trọng 90.4% nguyên giá (tương đương 1.069.000.000 VNĐ) với tỷ lệ giá trị còn lại đạt 75.5%, đảm bảo năng lực thi công cơ giới hóa cao.
  • Cơ cấu nguồn nhân lực: Đội ngũ gồm 215 cán bộ nhân viên, trong đó lao động kỹ thuật thi công và công nhân trực tiếp chiếm 93.02% (200 người), phản ánh đúng đặc thù chuyên sâu về thi công hiện trường của ngành xây lắp dân dụng.

Đổi mới và đóng góp

Khóa luận đưa ra các đóng góp cụ thể về mặt phương pháp luận và kỹ thuật hạch toán kế toán ứng dụng:

  1. Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu theo Milestone nghiệm thu: Thiết lập bảng kiểm soát đối chiếu 3 bên giữa Phòng Kỹ thuật thi công - Đội xây dựng hiện trường - Phòng Kế toán, loại bỏ triệt để độ trễ xuất hóa đơn VAT, tránh vi phạm hành chính về thuế.
  2. Chi tiết hóa hệ thống tài khoản chi phí 154: Đề xuất mở các tiểu khoản chi tiết:
    • TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Xi măng, cát, đá, sắt thép).
    • TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp (Khoán đội thi công).
    • TK 1543: Chi phí sử dụng máy thi công (Nhiên liệu, khấu hao máy ủi, máy trộn).
    • TK 1547: Chi phí sản xuất chung công trình.
  3. Mô hình hóa kiểm soát định mức dự toán: Giảm tỷ lệ lãng phí vật tư công trình từ 5.2% xuống dưới 1.8% thông qua việc kiểm tra chéo giữa bảng tổng hợp chi phí thực tế và hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Real-world Use Case)

Giải pháp đề xuất trong khóa luận đã được thử nghiệm áp dụng trực tiếp tại Công ty TNHH Xây Dựng Thiên Phú cho gói thầu hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật dân dụng năm 2020:

  • Bước 1 (Khởi tạo dự án): Thiết lập mã định danh công trình (ProjectID) trên hệ thống sổ chi tiết.
  • Bước 2 (Kiểm soát chi phí theo ngày): Mọi phiếu xuất kho vật tư và thanh toán tạm ứng nhân công phải ghi rõ mã ProjectID tương ứng.
  • Bước 3 (Nghiệm thu khối lượng hoàn thành): Căn cứ biên bản A-B giai đoạn hoàn thiện móng/thân, kế toán lập tức hạch toán Doanh thu (TK 511) và kết chuyển Giá vốn tương ứng (TK 632), không để dồn đến khi hoàn tất toàn bộ công trình.

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí triển khai: Đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán xây dựng chuyên dụng (MISA SME / FAST Construction) ước tính 15.000.000 – 25.000.000 VNĐ; chi phí đào tạo 4 nhân sự phòng kế toán: 5.000.000 VNĐ.
  • Lợi ích kinh tế (ROI):
    • Tiết kiệm 120 giờ làm việc/quý cho công tác lập Báo cáo tài chính.
    • Ngăn ngừa rủi ro phạt thuế chậm nộp hoặc xuất hóa đơn sai thời điểm (ước tính bảo toàn từ 30.000.000 – 50.000.000 VNĐ/năm).
    • Tối ưu hóa vốn lưu động nhờ theo dõi sát sao công nợ khách hàng (TK 131) theo từng đợt nghiệm thu.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Dữ liệu nghiên cứu chuyên sâu về chứng từ gốc mới chỉ giới hạn ở quý IV/2019 do tính chất bảo mật số liệu của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp chưa trang bị hệ thống phần mềm kế toán đóng gói chuyên sâu cho ngành xây dựng mà vẫn xử lý kết hợp qua bảng tính Excel, dẫn đến tính tự động hóa chưa tuyệt đối.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Xây dựng module tích hợp tự động đọc dữ liệu hóa đơn điện tử (XML/E-Invoice) trực tiếp vào phân hệ chi phí công trình.
  • Nghiên cứu chuyển đổi hệ thống hạch toán sang Thông tư 200/2014/TT-BTC khi quy mô vốn điều lệ và doanh thu công ty mở rộng vượt ngưỡng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo toàn diện về bài toán hạch toán giá thành và doanh thu đặc thù trong khối doanh nghiệp xây lắp dân dụng.
  • Nhân viên kế toán tại các nhà thầu SME: Nắm bắt quy trình chuẩn hóa chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí TK 154 và kỹ thuật kết chuyển TK 911 chính xác.
  • Chủ doanh nghiệp & Ban Giám đốc: Có công cụ giám sát trực quan về biên lợi nhuận ròng của từng dự án, quản trị rủi ro nợ phải trả và tối ưu hóa chi phí vận hành.
  • Cơ quan quản lý thuế & Kiểm toán viên: Dễ dàng kiểm tra tính minh bạch, logic của dòng luân chuyển chứng từ và căn cứ ghi nhận nghĩa vụ thuế GTGT, TNDN.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để doanh nghiệp xây lắp triển khai hạch toán chuẩn hóa là gì?

Hệ thống máy tính văn phòng đáp ứng cấu hình tiêu chuẩn (Core i3 thế hệ mới, 8GB RAM, SSD 256GB), cài đặt hệ điều hành Windows 10/11 64-bit, bộ công cụ văn phòng Microsoft Excel 2016 trở lên hoặc phần mềm kế toán đạt chuẩn quy chuẩn kế toán Việt Nam (như MISA SME.NET 2020 / FAST Accounting for Construction).

2. Sự khác biệt trọng yếu giữa hạch toán giá vốn theo Thông tư 133 và Thông tư 200 trong xây lắp?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, toàn bộ chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công và sản xuất chung đều được tập hợp trực tiếp trên các tiểu khoản của TK 154. Trong khi đó, Thông tư 200/2014/TT-BTC sử dụng riêng biệt các tài khoản đầu 6 (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) trước khi kết chuyển tổng hợp về TK 154 để tính giá thành công trình.

3. Làm thế nào để xử lý chênh lệch giữa dự toán công trình và chi phí thực tế phát sinh?

Kế toán cần thiết lập định mức vật tư định kỳ. Các khoản chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt định mức bình thường không được tính vào giá trị công trình dở dang (TK 154) mà phải kết chuyển trực tiếp vào Giá vốn hàng bán (TK 632) trong kỳ theo quy định của Chuẩn mực kế toán VAS 02 (Hàng tồn kho).

4. Thời điểm ghi nhận doanh thu xây lắp theo quy định pháp luật hiện hành?

Doanh thu xây lắp được ghi nhận khi biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành (nghiệm thu từng giai đoạn hoặc toàn bộ công trình) được ký kết giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu, đồng thời hóa đơn GTGT phải được xuất lập ngay tại thời điểm nghiệm thu, không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa.

5. Chi phí hoạt động tài chính tăng đột biến năm 2019 tại công ty bắt nguồn từ đâu?

Năm 2019, chi phí tài chính tăng 91.03% (đạt 181.042.000 VNĐ) chủ yếu do công ty phát sinh các khoản trả lãi vay ngắn hạn và chi phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng tại ngân hàng Agribank nhằm phục vụ vốn lưu động cho nhiều gói thầu thi công đồng thời.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Thiên Phú" của sinh viên Nguyễn Thị Tường Vi đã phản ánh chi tiết, chuẩn xác bức tranh tài chính và thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các chỉ số kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 và kiểm chứng trực tiếp dòng bút toán hạch toán các công trình thực tế (tiêu biểu như cụm công trình Trường Tiểu học xã Chư Gu), đề tài đã làm rõ mối quan hệ hữu cơ giữa việc kiểm soát chi phí thi công (TK 154, TK 632) và hiệu quả tối ưu hóa lợi nhuận ròng (TK 911, TK 421). Các giải pháp hoàn thiện về phân rã tài khoản, chuẩn hóa luân chuyển chứng từ nghiệm thu và áp dụng phần mềm chuyên ngành là định hướng thiết thực giúp doanh nghiệp xây lắp nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực tài chính hiện hành.