Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng cơ bản và thương mại dịch vụ giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm vật chất, dịch vụ và lợi nhuận cho nền kinh tế. Trong cơ chế thị trường, bất kỳ chu trình sản xuất kinh doanh nào cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức doanh thu tối thiểu nhằm bù đắp toàn bộ chi phí phát sinh và tạo ra lợi nhuận. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò trung tâm trong việc kiểm soát dòng tiền, đánh giá hiệu quả kinh tế và cung cấp thông tin tài chính xác thực cho nhà quản trị.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Xây Dựng Thiên Phú nhằm khảo sát thực tế quy trình hạch toán, đối chiếu giữa cơ sở lý luận học thuật và thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp xây lắp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá tình hình cơ sở vật chất, lao động, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây Dựng Thiên Phú giai đoạn 2017 – 2019.
  3. Đánh giá thực trạng tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản, trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây Dựng Thiên Phú (địa chỉ tại Lô 91, Khu dân cư A, Khu phố Bà Triệu, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2017 – 2019) và đi sâu khảo sát thực trạng công tác kế toán trong Quý IV năm 2019 (trọng tâm là tháng 12/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Các nội dung lý luận cơ bản được tác giả tổng hợp gồm:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu nội bộ (TK 512).
  • Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại (TK 521), Giảm giá hàng bán (TK 532), Hàng bán bị trả lại (TK 531).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
  • Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911), tài khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh:
    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - (Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
    • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính
    • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu ngoại nghiệp và nội nghiệp:

  • Phương pháp ngoại nghiệp: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu học thuật liên quan; điều tra, thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán của công ty; phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ phòng kế toán; phương pháp quan sát hiện trường thi công xây dựng.
  • Phương pháp nội nghiệp: Sử dụng phương pháp xử lý, phân tích và tổng hợp số liệu; phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) qua các năm; phương pháp phân tích bảng biểu và sơ đồ hạch toán luân chuyển chứng từ.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp gồm Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán 3 năm (2017 – 2019), các Báo cáo tổng hợp thu nhập - chi phí, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Xây Dựng Thiên Phú.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán kế toán theo quy định hiện hành:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 với 5 tài khoản cấp hai (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117). Trình bày sơ đồ kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ sang TK 911 và xử lý thuế GTGT.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Phân tích kết cấu và quy trình hạch toán của TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 531 (Hàng bán bị trả lại) và cách kết chuyển giảm doanh thu vào TK 511 cuối kỳ.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Phản ánh qua TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên (tập hợp từ TK 154, TK 155, TK 157 sang TK 632 và kết chuyển TK 911) và phương pháp kiểm kê định kỳ (thông qua TK 631).
  • Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Trình bày kết cấu TK 641 và TK 642, tập hợp chi phí tiền lương (TK 334, 338), khấu hao TSCĐ (TK 214), vật tư dụng cụ (TK 152, 153), chi phí dịch vụ mua ngoài và kết chuyển xác định kết quả vào TK 911.
  • Kế toán hoạt động tài chính, hoạt động khác và chi phí thuế TNDN: Hạch toán TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821 và nguyên tắc đóng sổ tài khoản cuối kỳ để tính toán số lãi/lỗ trước và sau thuế trên TK 911.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây Dựng Thiên Phú

Chương 2 phân tích bối cảnh hoạt động, cơ cấu tổ chức và các chỉ tiêu tài chính, lao động của công ty:

  • Lịch sử hình thành: Thành lập theo Giấy phép ĐKKD số 4400755718 do UBND tỉnh Phú Yên cấp ngày 30/12/2009; Giám đốc là ông Nguyễn Công Giang. Các ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng công trình đường sắt đường bộ (mã 4210), Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (mã 42900), Chuẩn bị mặt bằng (mã 43120).
  • Cơ cấu bộ máy: Mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kỹ thuật thi công công trình, Phòng Kế toán và các Đội xây dựng.
  • Quy trình tổ chức thi công xây lắp phân thành 5 giai đoạn: Giao cọc móng và san ủi mặt bằng; Thi công phần móng; Thi công phần thân; Thi công phần hoàn thiện; Nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng.
  • Tình hình cơ sở vật chất (tính đến 31/12/2019): Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng 90,4% nguyên giá (giá trị còn lại chiếm 75,5%); phương tiện vận tải truyền dẫn chiếm 9,6% nguyên giá (giá trị còn lại chiếm 4,3%). Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá chung đạt 79,8%.
  • Tình hình lao động (tính đến 31/12/2019): Tổng số 215 người, trong đó nam giới chiếm 62,79% (135 người), nữ giới chiếm 37,21% (80 người). Trình độ đại học và cao đẳng có 15 người (6,98%); lao động trung cấp và phổ thông, không bằng cấp chiếm 93,02% (200 người, trong đó lao động không bằng cấp là 170 người chiếm 79,07%).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2017 – 2019): Tổng tài sản và nguồn vốn năm 2018 tăng 35,03% so với năm 2017, nhưng năm 2019 giảm 42,05% so với năm 2018 (chủ yếu do giảm lượng hàng tồn kho). Nợ phải trả năm 2019 giảm mạnh 67,11% so với 2018 do hoàn trả các khoản nợ vay. Vốn chủ sở hữu duy trì tỷ trọng lớn và tăng nhẹ qua các năm, thể hiện tính tự chủ tài chính cao.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (đồng) Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng)
Doanh thu bán hàng và CCDV 11.900.000.000 10.450.000.000 7.500.000.000
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0
Doanh thu thuần 11.900.000.000 10.450.000.000 7.500.000.000
Giá vốn hàng bán 10.770.000.000 9.400.000.000 6.450.000.000
Lợi nhuận gộp 1.130.000.000 1.050.000.000 1.050.000.000
Doanh thu hoạt động tài chính 548.350 575.150 488.150
Chi phí tài chính 20.650.000 18.321.000 104.593.000
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.650.000.000 1.540.000.000 1.380.000.000
Thu nhập khác / Chi phí khác 0 0 0
Tổng lợi nhuận trước thuế 69.330.000 55.223.000 43.549.000

Ghi chú: Tốc độ phát triển bình quân về tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế của doanh nghiệp qua 3 năm đạt 79,33%.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XD Thiên Phú

Chương 3 đi sâu mô tả thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại công ty:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư - TSCĐ và Thủ quỹ.
  • Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
  • Kế toán giá vốn hàng bán và doanh thu bán hàng tại các công trình (Quý IV/2019):
    • Chứng từ sử dụng: Báo cáo tổng hợp thu nhập và chi phí, Hóa đơn GTGT, Bảng kê chứng từ bán ra.
    • Hạch toán chi phí và giá vốn: Chi phí từng công trình được tập hợp trên TK 154, sau đó kết chuyển vào TK 632 để xác định kết quả kinh doanh.
    • Nghiệp vụ cụ thể tại công trình Xây dựng 06 phòng học, 03 phòng chức năng Trường Tiểu học xã Chư Gu: Tập hợp chi phí sản xuất (TK 154) là 2.138.000.000 đồng, kết chuyển sang TK 632; ghi nhận doanh thu (TK 5112) là 3.364.000.000 đồng, thuế GTGT đầu ra (TK 3331) là 312.636.000 đồng.
    • Các công trình khác phát sinh trong kỳ: Công trình Xây mới nhà vệ sinh Trường TH xã Chư Gu (Thu nhập: 284.455 đồng, Chi phí: 239.293 đồng); Công trình Sửa chữa Trường TH Xã Chư Gu (Thu nhập: 651.182 đồng, Chi phí: 548.949 đồng).
  • Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp từ các chứng từ thực tế như Hóa đơn dịch vụ viễn thông Mobifone (tiền cước 841.039 đồng, thuế GTGT 60.804 đồng), Chứng từ trả lãi vay ngân hàng Agribank Chi nhánh Tuy Hòa (mức lãi suất 8,00%/năm), các khoản phí chuyển tiền thanh toán vật tư qua ngân hàng (TK 1121).
  • Các hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hoạt động tài chính phát sinh chủ yếu là lãi tiền gửi và chi phí lãi vay ngân hàng; hoạt động khác và thu nhập khác không phát sinh trong kỳ.

Chương 4: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thiên Phú

Chương 4 đưa ra những nhận xét đánh giá tổng quát và giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, tuân thủ đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung phản ánh rõ ràng trình tự thời gian; công tác quản lý chứng từ đầu vào và hóa đơn đầu ra được thực hiện chặt chẽ.
  • Tồn tại, hạn chế: Khối lượng công việc dồn nhiều vào thời điểm cuối tháng và cuối quý khi thực hiện tổng hợp chứng từ để ghi một lần lên Nhật ký chung; việc phân loại và theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí quản lý còn mang tính tổng hợp; mô hình kế toán còn kiêm nhiệm nhiều chức năng.
  • Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
    • Cải tiến quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán nhằm giảm tải áp lực dồn chứng từ vào cuối kỳ.
    • Nâng cấp và ứng dụng đồng bộ phần mềm kế toán chuyên dụng để tăng cường tính tự động hóa trong việc cập nhật sổ cái và bảng cân đối số phát sinh.
    • Hoàn thiện công tác phân bổ và theo dõi chi phí giá vốn theo từng hạng mục công trình xây dựng chi tiết hơn.
    • Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán và xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý cho người lao động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty TNHH Xây Dựng Thiên Phú trong giai đoạn 2017 – 2019: doanh thu và giá vốn có xu hướng giảm theo biến động chung của thị trường xây dựng, nhưng doanh nghiệp duy trì được sự tự chủ tài chính nhờ giảm mạnh tỷ trọng nợ phải trả (giảm 67,11% vào năm 2019) và nâng cao tỷ trọng vốn chủ sở hữu.
  • Minh họa chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung cho các công trình xây lắp cụ thể (điển hình là cụm công trình tại Trường Tiểu học xã Chư Gu), liên kết từ Báo cáo tổng hợp chi phí (TK 154) đến hạch toán giá vốn (TK 632), ghi nhận doanh thu (TK 511), hóa đơn GTGT và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
  • Đưa ra các đề xuất hoàn thiện quy trình ghi sổ, phân bổ chi phí và luân chuyển chứng từ xuất phát trực tiếp từ thực trạng tổ chức kế toán của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Do thời gian thực tập có hạn (hơn hai tháng) và phạm vi tiếp cận số liệu kế toán chi tiết chủ yếu tập trung vào Quý IV năm 2019 tại một doanh nghiệp xây dựng địa phương, đề tài chưa mở rộng khảo sát so sánh với các doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn hơn hoặc các loại hình công trình công nghiệp phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành xây lắp theo từng giai đoạn nghiệm thu; ứng dụng các chuẩn mực kế toán mới trong việc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng nhiều kỳ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về mảng kế toán bán hàng, doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC theo hình thức sổ Nhật ký chung, đặc biệt là phần tham khảo về quy trình tập hợp chi phí thi công qua TK 154 và kết chuyển giá vốn công trình hoàn thành sang TK 632.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây Dựng Thiên Phú áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Quy trình tổ chức thi công xây dựng tại Công ty Thiên Phú gồm những giai đoạn nào? Quy trình thi công của công ty được phân chia thành 5 giai đoạn: (1) Giao cọc móng, san ủi mặt bằng; (2) Thi công phần móng; (3) Thi công phần thân; (4) Thi công phần hoàn thiện; (5) Nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng.

3. Cơ cấu lao động của công ty tại thời điểm ngày 31/12/2019 có đặc điểm gì? Công ty có tổng số 215 lao động. Trong đó, nam giới chiếm đa số với 62,79% (135 người), nữ giới chiếm 37,21% (80 người). Lao động trình độ đại học, cao đẳng chiếm 6,98% (15 người); lao động trực tiếp sản xuất, trung cấp và phổ thông không bằng cấp chiếm 93,02% (200 người).

4. Kế toán doanh thu và giá vốn tại công ty được hạch toán dựa trên những chứng từ và công trình thực tế nào trong Quý IV/2019? Kế toán căn cứ vào Hóa đơn GTGT và Báo cáo tổng hợp thu nhập - chi phí để hạch toán vào TK 154, kết chuyển sang TK 632 và ghi nhận doanh thu trên TK 511. Các công trình tiêu biểu gồm: Xây dựng 06 phòng học và 03 phòng chức năng Trường TH xã Chư Gu (Doanh thu 3.364.000.000 đồng, Chi phí 2.138.000.000 đồng), Xây mới nhà vệ sinh Trường TH xã Chư Gu và Sửa chữa Trường TH xã Chư Gu.

5. Xu hướng biến động tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017 – 2019 diễn ra như thế nào? Tổng tài sản và nguồn vốn năm 2018 tăng 35,03% so với 2017, sau đó giảm 42,05% vào năm 2019 do giảm lượng hàng tồn kho. Đồng thời, tỷ trọng nợ phải trả giảm 67,11% trong năm 2019 giúp giảm áp lực thanh toán và gia tăng mức độ tự chủ tài chính từ nguồn vốn chủ sở hữu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tường Vi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và sổ sách Nhật ký chung tại Công ty TNHH Xây Dựng Thiên Phú trên các số liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2019. Những đánh giá về ưu nhược điểm và giải pháp hoàn thiện được xây dựng bám sát đặc thù sản xuất kinh doanh xây lắp của đơn vị nghiên cứu.