Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) được Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định là một trong những chính sách xã hội cơ bản và là trụ cột của hệ thống an sinh xã hội (ASXH) nhằm bảo đảm thu nhập, đời sống cho người lao động. Chỉ thị số 15-CT/TW (năm 1997) của Bộ Chính trị đã khẳng định vai trò của BHXH trong việc ổn định đời sống nhân dân và trật tự an toàn xã hội. Trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển của nhiều thành phần kinh tế, quan hệ lao động ngày càng đa dạng, đòi hỏi chính sách BHXH phải liên tục hoàn thiện. Luật BHXH năm 2006 (có hiệu lực từ năm 2007, áp dụng BHXH tự nguyện từ năm 2008) và Luật BHXH số 58/2014/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2016) đã từng bước mở rộng đối tượng, phương thức và mức đóng nhằm bảo đảm an sinh cho người lao động khu vực phi chính thức khi hết tuổi lao động. Đồng thời, theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2018, Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện theo tỷ lệ chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn (30% đối với hộ nghèo, 25% đối với hộ cận nghèo và 10% đối với các đối tượng khác).

Hưng Yên là tỉnh có dân số nông thôn chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 83,47%), khu vực thành thị chiếm 16,53% (209.726 người). Do tính chất việc làm nông nghiệp và phi chính thức chiếm tỷ lệ cao, mức độ tham gia BHXH bắt buộc còn hạn chế, dẫn đến việc phát triển BHXH tự nguyện là nhu cầu cấp thiết nhưng số lượng người tham gia trên thực tế vẫn còn thấp và đối mặt nhiều khó khăn. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Phạm Thị Thu Thủy (ngành Quản trị nhân lực, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển số lượng người tham gia BHXH tự nguyện tại tỉnh Hưng Yên.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu thực trạng tình hình tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (số lượng người tham gia, số quỹ thu được, tình hình thu hút).
  2. Phân tích, chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác thu hút người tham gia BHXH tự nguyện tại địa phương.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý nhằm nâng cao số lượng người tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về BHXH tự nguyện.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác thu hút người tham gia BHXH tự nguyện tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Xác định các nguyên nhân, rào cản tác động đến việc mở rộng diện bao phủ BHXH tự nguyện.
  4. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị thực tiễn nhằm gia tăng số lượng người tham gia BHXH tự nguyện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy định pháp luật về BHXH tự nguyện và thực trạng công tác triển khai chính sách thu hút người tham gia BHXH tự nguyện tại tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động thu hút số lượng người tham gia BHXH tự nguyện.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng khung lý luận về an sinh xã hội theo Giáo trình An sinh xã hội (Trường Đại học Lao động – Xã hội) và định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), coi an sinh xã hội là hệ thống các cơ chế, chính sách nhằm trợ giúp các thành viên trong xã hội đối phó với rủi ro, cú sốc kinh tế - xã hội khi bị suy giảm hoặc mất thu nhập. Về cơ chế pháp lý, đề tài căn cứ vào Luật BHXH năm 2014, Bộ luật Lao động năm 2019 (Điều 219 về tuổi nghỉ hưu) cùng hệ thống nghị định, chỉ thị, quyết định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ (Nghị quyết số 28-NQ/TW, Nghị quyết số 125/NQ-CP, Nghị quyết số 102/NQ-CP, Nghị quyết số 18-NQ/TW, Quyết định số 856/QĐ-TTg, Quyết định số 1676/QĐ-TTg, Nghị định số 134/2015/NĐ-CP, Nghị định số 89/2020/NĐ-CP, Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH) và các văn bản điều hành của địa phương như Nghị quyết số 340/NQ-HĐND tỉnh Hưng Yên.

Tác giả sử dụng kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp tổng hợp số liệu: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo định kỳ của cơ quan BHXH tỉnh Hưng Yên, xử lý và phân loại theo bảng biểu phản ánh số người tham gia, số thu quỹ và số chi trả chế độ.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu qua các năm từ 2019 đến 2021 để đánh giá mức độ biến động, tỷ lệ tăng trưởng và hiệu quả của các đợt vận động.
  • Phương pháp thống kê tài liệu: Phân tích hệ thống dữ liệu thứ cấp từ văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết ngành BHXH và số liệu kinh tế - xã hội địa phương.
  • Phương pháp giả thuyết: Đặt ra giả thuyết nghiên cứu về các rào cản thu nhập, nhận thức của người dân và sự cạnh tranh từ các kênh tài chính khác (bảo hiểm nhân thọ, tiền gửi tiết kiệm) nhằm định hướng cho quá trình kiểm chứng thực tế.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm: Báo cáo tổng kết công tác BHXH tỉnh Hưng Yên các năm 2019, 2020, 2021; Niên giám thống kê và báo cáo phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên; Cổng thông tin điện tử cơ quan BHXH tỉnh Hưng Yên.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và quy định pháp lý về Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Chương này làm rõ bản chất kinh tế (hình thành quỹ dự phòng trích từ thu nhập cá nhân nhằm bù đắp rủi ro tài chính) và bản chất xã hội (nguyên tắc "lấy số đông bù số ít", phân phối lại thu nhập không vì mục tiêu lợi nhuận) của BHXH tự nguyện. Khóa luận tổng hợp bảng so sánh chi tiết giữa BHXH tự nguyện và BHXH bắt buộc theo các tiêu chí pháp lý:

Tiêu chí BHXH tự nguyện BHXH bắt buộc
Khái niệm Loại hình do Nhà nước tổ chức, người tham gia được chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp thu nhập; có sự hỗ trợ tiền đóng từ Nhà nước để hưởng hưu trí và tử tuất. Loại hình do Nhà nước tổ chức mà người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) bắt buộc phải tham gia.
Tính chất Tự nguyện Bắt buộc
Đối tượng Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động; cán bộ, công chức, viên chức; lực lượng vũ trang; người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Mức đóng NLĐ đóng 22% mức thu nhập tháng do mình lựa chọn (tối thiểu bằng chuẩn nghèo nông thôn, tối đa 20 lần mức lương cơ sở). NLĐ đóng 10,5% (vào quỹ hưu trí, tử tuất, BHTN, BHYT); NSDLĐ đóng 21,5% (vào các quỹ hưu trí, tử tuất, ốm đau - thai sản, TNLĐ-BNN, BHTN, BHYT).
Chế độ hưởng 02 chế độ: Hưu trí, Tử tuất. 05 chế độ: Ốm đau, Thai sản, Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp, Hưu trí, Tử tuất.
Trách nhiệm đóng Người tham gia tự đóng. Cả NLĐ và NSDLĐ cùng đóng.
Phương thức Đóng hằng tháng; 03 tháng/lần; 06 tháng/lần; 12 tháng/lần; đóng 1 lần cho nhiều năm (tối đa 5 năm); đóng 1 lần cho những năm còn thiếu (tối đa 10 năm) để đủ 20 năm hưởng hưu. NSDLĐ đóng hằng tháng; NLĐ đóng hằng tháng, định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng hoặc đóng trước 1 lần theo thời hạn hợp đồng.

Về chế độ hưởng, chương 1 phân tích chi tiết điều kiện hưởng lương hưu (đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, đạt độ tuổi theo lộ trình Bộ luật Lao động 2019: nam đủ 60 tuổi 6 tháng, nữ đủ 55 tuổi 8 tháng và tăng dần theo năm) với tỷ lệ hưởng tối đa 75%. Chế độ tử tuất bao gồm trợ cấp mai táng (10 tháng lương cơ sở cho người có từ đủ 60 tháng đóng hoặc đang hưởng hưu) và trợ cấp tuất một lần (mỗi năm trước 2014 bằng 1,5 tháng bình quân thu nhập; từ 2014 bằng 2 tháng). Các yếu tố tác động đến sự tham gia được phân định thành yếu tố bên trong (chính sách nhà nước, năng lực quản lý - chi trả của cơ quan BHXH, áp lực dư luận, cạnh tranh từ bảo hiểm nhân thọ) và yếu tố bên ngoài (cảm nhận rủi ro, nhận thức chính sách, mức thu nhập bấp bênh của lao động tự do, biến động kinh tế - chính trị).

Chương 2: Thực trạng tình hình tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Chương 2 mô tả bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội Hưng Yên với địa hình đồng bằng Bắc Bộ, khí hậu cận nhiệt đới ẩm (nhiệt độ trung bình 23,2°C). Năm 2021, GRDP tỉnh tăng 6,52%, GRDP bình quân đầu người đạt 87,7 triệu đồng; cơ cấu kinh tế gồm: Công nghiệp - xây dựng 63,67%, Thương mại - dịch vụ 27,65%, Nông nghiệp - thủy sản 8,68%. Tỉnh có trên 10 khu công nghiệp tập trung quy mô hơn 2.000 ha (Phố Nối A, Dệt may Phố Nối, Thăng Long II, Yên Mỹ, Minh Đức...). Bộ máy BHXH tỉnh Hưng Yên (thành lập ngày 16/9/1997 sau khi chia tách từ tỉnh Hải Hưng) gồm 11 phòng chức năng và 10 cơ quan BHXH cấp huyện/thành phố, với 281 viên chức, người lao động (93,6% có trình độ đại học trở lên).

Tác giả thống kê và phân tích số liệu thực tế về BHXH tự nguyện tại Hưng Yên giai đoạn 2019 – 2021 qua bảng số liệu:

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2019/2020 Chênh lệch 2020/2021
Số người tham gia (Người) 8.185 10.160 14.185 +1.975 (hoặc +1.460 theo mốc kế hoạch) +4.025 (+41,2%)
Số thu quỹ (Triệu đồng) 842 1.463 1.833 +621 +370
Chi trả chế độ (Triệu đồng) 496 537 605 +41 +68

Ghi chú số liệu: Đến tháng 10/2021, tổng số người tham gia BHXH toàn tỉnh đạt 243.999 người (tăng 17.192 người so với năm 2020), trong đó số người tham gia BHXH tự nguyện ghi nhận đạt 14.345 người.

Về công tác triển khai, BHXH tỉnh Hưng Yên đã thực hiện các mô hình tuyên truyền linh hoạt: phát động phong trào "Mỗi công chức, viên chức là một tuyên truyền viên"; tổ chức 10 hội nghị nhóm nhỏ tại thôn xóm (từ tháng 9/2021); phối hợp Bưu điện tỉnh tổ chức 15 hội nghị trực tuyến trên Fanpage trong tháng 10/2021 thu hút 127 người tham gia mới; đẩy mạnh nộp hồ sơ điện tử và chi trả chế độ qua tài khoản ATM.

Tuy nhiên, công tác thu hút còn bộc lộ các hạn chế: tốc độ gia tăng số người tham gia chưa tương xứng với lực lượng lao động nông nghiệp; số người nhận BHXH một lần có xu hướng gia tăng; tồn tại tình trạng nợ đọng; thủ tục giấy tờ hỗ trợ còn phức tạp; tư vấn của cán bộ đại lý thu đôi lúc vượt quá khả năng tài chính của người dân; tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 và sức cạnh tranh từ các gói bảo hiểm nhân thọ thương mại.

Chương 3: Một số giải pháp thu hút người tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Chương 3 trình bày định hướng phát triển theo Nghị quyết số 28-NQ/TW và các Nghị quyết của HĐND tỉnh Hưng Yên (đưa chỉ tiêu phát triển BHXH tự nguyện vào Nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021–2025 và 2022–2025). Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp và khuyến nghị cụ thể:

  • Đối với BHXH Việt Nam: Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện chính sách, nâng mức hỗ trợ đóng từ ngân sách cho các nhóm đối tượng khó khăn, nghiên cứu bổ sung các chế độ ngắn hạn để tăng sức hút cho BHXH tự nguyện.
  • Đối với BHXH tỉnh Hưng Yên: Tăng cường tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương; phân bổ chỉ tiêu thu cho từng đơn vị; đẩy mạnh mô hình tuyên truyền nhóm nhỏ tại cơ sở; phối hợp chặt chẽ với hệ thống Bưu điện; chuyển đổi số quy trình quản lý và cải cách thủ tục hành chính; nâng cao trách nhiệm và thái độ phục vụ của cán bộ thu.
  • Đối với người dân: Nâng cao nhận thức về an sinh dài hạn, chủ động lựa chọn phương thức đóng linh hoạt phù hợp với mức thu nhập của gia đình.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể: Khóa luận ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về số người tham gia BHXH tự nguyện tại Hưng Yên: từ 8.185 người (năm 2019) lên 10.160 người (năm 2020) và đạt 14.185 người vào năm 2021 (tăng 41,2% so với 2020, đạt 100,6% kế hoạch BHXH Việt Nam giao). Số thu quỹ tăng từ 842 triệu đồng (2019) lên 1.833 triệu đồng (2021). Chi trả chế độ tăng từ 496 triệu đồng (2019, trong đó 141 triệu đồng từ ngân sách nhà nước, chiếm 28,42%) lên 605 triệu đồng (2021).
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với thực tiễn cơ sở tại địa phương như mô hình truyền thông nhóm nhỏ tại thôn xóm, phát huy mạng lưới đại lý bưu điện, kết hợp tuyên truyền với các mô hình kinh tế nông nhàn và đẩy mạnh chi trả qua tài khoản ngân hàng.
  • Đóng góp so với các công trình trước: Các nghiên cứu trước đây (như Trần Quốc Toàn tại Nghệ An, Bùi Sỹ Tuấn, Đặng Quốc Đạt, hoặc Trần Văn Minh tại Cần Thơ, Phạm Đình Thành tại Hà Nội) chủ yếu khảo sát chung về lao động phi chính thức hoặc tại các đô thị lớn. Khóa luận này là công trình nghiên cứu chuyên biệt gắn với đặc thù kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên: địa phương có tỷ lệ dân cư nông thôn chiếm đa số (83,47%), sở hữu hơn 10 khu công nghiệp tập trung đan xen với các làng nghề truyền thống (mây tre đan, chế biến long nhãn, mật ong) để làm căn cứ khai thác đối tượng tham gia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực chứng tập trung trong giai đoạn 2019 – 2021, thời điểm chịu nhiều xáo trộn do dịch bệnh Covid-19 và các đợt giãn cách xã hội, làm ảnh hưởng đến tiến độ tổ chức hội nghị trực tiếp. Khóa luận chủ yếu dựa vào số liệu thống kê thứ cấp của cơ quan BHXH tỉnh mà chưa triển khai bảng hỏi khảo sát diện rộng về mức độ sẵn sàng chi trả của từng nhóm lao động làng nghề.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của quy định điều chỉnh chuẩn nghèo đa chiều mới đến mức đóng BHXH tự nguyện; thực hiện khảo sát định lượng chuyên sâu về hành vi tài chính và nhu cầu an sinh của lao động tại các làng nghề truyền thống và cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Bảo hiểm, An sinh xã hội, Luật kinh tế và Quản lý công làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về phát triển đối tượng an sinh xã hội.
  • Nội dung giá trị: Khung so sánh pháp lý giữa hai loại hình BHXH (Chương 1) và các số liệu thực tế về công tác vận động, phát triển đối tượng qua hệ thống bưu điện và mô hình nhóm nhỏ tại tỉnh Hưng Yên (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Mức hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện của Nhà nước cho các nhóm đối tượng được quy định như thế nào trong khóa luận?
Theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP (áp dụng từ 01/01/2018), mức hỗ trợ được tính theo tỷ lệ phần trăm trên mức đóng hằng tháng theo chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn: người thuộc hộ nghèo được hỗ trợ 30%, người thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ 25%, và các đối tượng khác được hỗ trợ 10%.

2. Số lượng người tham gia BHXH tự nguyện tại tỉnh Hưng Yên biến động ra sao trong giai đoạn 2019 – 2021?
Số lượng người tham gia tăng trưởng đều qua các năm: năm 2019 đạt 8.185 người, năm 2020 đạt 10.160 người (đạt 98,6% kế hoạch), và năm 2021 đạt 14.185 người (tăng 41,2% so với năm 2020, hoàn thành 100,6% kế hoạch BHXH Việt Nam giao). Tính đến tháng 10/2021, toàn tỉnh ghi nhận 14.345 người tham gia BHXH tự nguyện trên tổng số 243.999 người tham gia mọi loại hình BHXH.

3. Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng những chế độ nào và khác gì so với BHXH bắt buộc?
Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng 02 chế độ: Hưu trí và Tử tuất. Điểm khác biệt lớn nhất so với BHXH bắt buộc là không có 03 chế độ ngắn hạn: Ốm đau, Thai sản và Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp.

4. Đặc thù kinh tế - xã hội nào của tỉnh Hưng Yên được tác giả xác định là cơ sở để phát triển BHXH tự nguyện?
Hưng Yên có tỷ lệ dân số nông thôn chiếm 83,47%, mật độ dân cư đông đúc, cơ cấu kinh tế công nghiệp - xây dựng chiếm 63,67% với hơn 10 khu công nghiệp lớn, đồng thời tồn tại nhiều làng nghề truyền thống (mây tre đan, sản xuất long nhãn, mật ong). Đây là nguồn lao động tự do và lao động thời vụ có thu nhập nhưng chưa thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.

5. Cơ quan BHXH tỉnh Hưng Yên đã áp dụng mô hình tuyên truyền mới nào trong năm 2021?
Từ tháng 9/2021, BHXH tỉnh triển khai mô hình tuyên truyền nhóm nhỏ trực tiếp tại thôn, xóm (đã tổ chức 10 hội nghị). Trong tháng 10/2021, cơ quan BHXH phối hợp với Bưu điện tỉnh tổ chức ra quân và thực hiện 15 hội nghị trực tuyến trên Fanpage Bưu điện tỉnh và các huyện, vận động được 127 người tham gia mới.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Thu Thủy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021, công trình đã phản ánh bức tranh phát triển BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên với mức tăng trưởng tích cực về số người tham gia và số thu quỹ, đồng thời chỉ ra các rào cản về nhận thức và thủ tục hành chính. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với điều kiện kinh tế nông thôn, làng nghề và hệ thống khu công nghiệp đặc thù của địa phương.