Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị nhân lực của tác giả Phạm Thị Thu Thủy (Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, năm 2022) tập trung vào đề tài "Thực trạng và giải pháp thu hút số lượng người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên". Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ định hướng của Đảng và Nhà nước, coi chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trụ cột cơ bản của hệ thống an sinh xã hội theo tinh thần Chỉ thị số 15-CT/TW (1997) của Bộ Chính trị. Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2016) và Nghị định số 134/2015/NĐ-CP đã mở rộng diện bao phủ an sinh cho người lao động phi chính thức thông qua cơ chế hỗ trợ tiền đóng từ ngày 01/01/2018 (Nhà nước hỗ trợ 30% đối với hộ nghèo, 25% đối với hộ cận nghèo và 10% đối với các đối tượng khác tính theo chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn).

Tại tỉnh Hưng Yên, dân số nông thôn chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 83,47%), dân số thành thị chiếm 16,53% (209.726 người), mật độ dân số 1.364 người/km². Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện trên địa bàn vẫn còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn, chưa tương xứng với tiềm năng dân số và tốc độ chuyển dịch kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nội dung:

  1. Nghiên cứu thực trạng tình hình tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, bao gồm số lượng người tham gia, số thu quỹ và công tác thu hút đối tượng.
  2. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và xác định nguyên nhân dẫn tới những kết quả cũng như hạn chế trong công tác thu hút người tham gia BHXH tự nguyện tại địa phương.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý liên quan nhằm gia tăng số lượng người tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý điều chỉnh chính sách BHXH tự nguyện.
  2. Phân tích thực trạng thu hút đối tượng tham gia BHXH tự nguyện tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2019–2021.
  3. Đánh giá nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế ảnh hưởng đến tiến độ mở rộng đối tượng.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị khả thi áp dụng cho địa phương.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm các quy định pháp luật hiện hành về BHXH tự nguyện và thực trạng công tác triển khai chính sách thu hút người tham gia BHXH tự nguyện tại tỉnh Hưng Yên. Phạm vi nghiên cứu về không gian là tỉnh Hưng Yên; phạm vi thời gian tập trung thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên khái niệm an sinh xã hội theo Giáo trình Nhập môn An sinh xã hội (Trường Đại học Lao động – Xã hội) và định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), xác định an sinh xã hội là hệ thống các biện pháp công cộng nhằm bảo vệ các thành viên trong xã hội khỏi tình trạng suy giảm hoặc mất nguồn thu nhập. Về mặt pháp lý, khóa luận căn cứ vào Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Điều 3 quy định BHXH tự nguyện là loại hình do Nhà nước tổ chức, người tham gia được chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp, được Nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất), Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách BHXH, Nghị quyết số 102/NQ-CP, Nghị định số 134/2015/NĐ-CP, Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH, cùng các văn bản chỉ đạo của địa phương như Nghị quyết số 340/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hưng Yên về kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2021–2025.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp tổng hợp số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết hàng năm của cơ quan BHXH tỉnh Hưng Yên và niên giám thống kê địa phương, tổng hợp thành hệ thống bảng biểu để phản ánh số lượng đối tượng tham gia, số thu quỹ và số chi trả các chế độ.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá mức độ biến động, tỷ lệ tăng trưởng của các chỉ tiêu số người tham gia, số thu và chi quỹ BHXH tự nguyện qua từng mốc thời gian từ năm 2019 đến năm 2021.
  • Phương pháp thống kê tài liệu: Phân tích số liệu quản trị hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật nhằm làm rõ thực trạng thực thi chính sách tại địa bàn.
  • Phương pháp giả thuyết: Đặt ra các giả định về nguyên nhân cản trở việc phát triển đối tượng (mức thu nhập, nhận thức của người lao động, sự cạnh tranh của các kênh tích lũy tài chính khác) để kiểm chứng qua dữ liệu thực tế.

Nguồn dữ liệu sử dụng hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp được cung cấp từ Báo cáo tổng kết công tác các năm 2019, 2020, 2021 của Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên và số liệu thống kê phát triển kinh tế – xã hội của UBND tỉnh Hưng Yên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về bảo hiểm xã hội tự nguyện

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội, bản chất kinh tế và bản chất xã hội của BHXH tự nguyện. Bản chất kinh tế thể hiện ở việc huy động đóng góp từ thu nhập của người lao động lập quỹ dự trữ tập trung để bù đắp rủi ro; bản chất xã hội thể hiện qua nguyên tắc san sẻ rủi ro "lấy số đông bù số ít", không nhằm mục tiêu lợi nhuận. Tác giả phân tích các yếu tố tác động đến sự tham gia gồm yếu tố chủ quan (nhận thức, cảm nhận rủi ro, mức thu nhập của lao động phi chính thức) và yếu tố khách quan (chính sách nhà nước, công tác tuyên truyền, sự cạnh tranh của bảo hiểm nhân thọ và tiết kiệm ngân hàng).

Tiêu chí so sánh Bảo hiểm xã hội tự nguyện Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tính chất Tự nguyện tham gia Bắt buộc tham gia
Đối tượng áp dụng Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc Người làm việc theo HĐLĐ; cán bộ, công chức, viên chức; lực lượng vũ trang; người hoạt động không chuyên trách cấp xã
Tỷ lệ đóng góp Người lao động đóng 22% mức thu nhập tháng tự chọn (tối thiểu bằng chuẩn nghèo nông thôn, tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở) Người lao động đóng 10,5%; Người sử dụng lao động đóng 21,5% quỹ tiền lương tháng
Chế độ được hưởng 02 chế độ: Hưu trí và Tử tuất 05 chế độ: Ốm đau, Thai sản, Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp, Hưu trí, Tử tuất
Phương thức đóng Linh hoạt: Hằng tháng; 03 tháng/lần; 06 tháng/lần; 12 tháng/lần; đóng một lần cho nhiều năm về sau (tối đa 5 năm); đóng một lần cho những năm còn thiếu (tối đa 10 năm) Người sử dụng lao động đóng hằng tháng; Người lao động đóng hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng hoặc theo kỳ hợp đồng

Quy định về chế độ hưu trí nêu rõ điều kiện hưởng theo Luật Lao động năm 2019 (nam đủ 60 tuổi 6 tháng, nữ đủ 55 tuổi 8 tháng vào năm 2021, sau đó tăng dần mỗi năm 3 tháng đối với nam và 4 tháng đối với nữ) và có thời gian đóng BHXH từ đủ 20 năm trở lên. Chế độ tử tuất bao gồm trợ cấp mai táng (bằng 10 lần mức lương cơ sở) cho người tham gia đóng từ đủ 60 tháng trở lên hoặc đang hưởng lương hưu; trợ cấp tuất một lần tính theo thời gian tham gia (mỗi năm trước 2014 hưởng 1,5 tháng bình quân thu nhập; từ năm 2014 trở đi hưởng 02 tháng bình quân thu nhập).

Chương 2: Thực trạng tình hình tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Chương 2 mô tả bối cảnh kinh tế – xã hội của Hưng Yên năm 2021 với tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 6,52%, GRDP bình quân đầu người đạt 87,7 triệu đồng, cơ cấu kinh tế gồm công nghiệp – xây dựng chiếm 63,67%, thương mại – dịch vụ chiếm 27%, nông nghiệp – thủy sản chiếm 8,68%. Tỉnh có hơn 10 khu công nghiệp quy mô trên 2.000 ha. Cơ quan BHXH tỉnh Hưng Yên thành lập ngày 16/9/1997, đến thời điểm nghiên cứu có 11 phòng chức năng và 10 cơ quan BHXH cấp huyện, với 281 viên chức và người lao động (trong đó trình độ đại học trở lên chiếm 93,6%).

Thực trạng thu hút người tham gia BHXH tự nguyện giai đoạn 2019–2021 được tổng hợp qua số liệu hoạt động thực tế:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 Chênh lệch 2021/2020
Số người tham gia BHXH tự nguyện (Người) 8.185 10.160 14.345 +1.975 (văn bản ghi tăng 1.460) +4.185
Số thu quỹ BHXH tự nguyện (Triệu đồng) 842 1.463 (tăng thêm 370) +621 +370
Chi trả chế độ BHXH tự nguyện (Triệu đồng) 496 537 605 +41 +68
Tổng số người tham gia toàn bộ BHXH tỉnh (Người) — 226.807 243.999 — +17.192

Về công tác triển khai, năm 2020 số người tham gia đạt 98,6% kế hoạch giao. Năm 2021, số người tham gia đạt 100,6% kế hoạch BHXH Việt Nam giao, tăng 41,2% so với năm 2020. Trong năm 2021, chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, cơ quan BHXH đã đổi mới phương thức tuyên truyền: từ tháng 9/2021 tổ chức 10 hội nghị nhóm nhỏ tại thôn, xóm; tháng 10/2021 phối hợp với Bưu điện tỉnh tổ chức ra quân và thực hiện 15 hội nghị tuyên truyền trực tuyến trên Fanpage Bưu điện, vận động mới 127 người tham gia. Việc giải quyết chế độ chi trả được số hóa, hồ sơ trợ cấp thực hiện điện tử và chi trả qua thẻ ATM.

Tuy nhiên, các hạn chế lớn được chỉ ra gồm:

  • Tốc độ tăng người tham gia chưa tương xứng tiềm năng lao động tự do nông thôn.
  • Nhận thức của người dân còn sai lệch: ưu tiên gửi tiết kiệm hoặc tham gia họ/phường lãi suất cao, quan niệm sai lầm rằng BHXH chỉ dành cho khu vực nhà nước và doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý thu chưa sâu sát, tư vấn mức đóng vượt quá khả năng tài chính của người dân, tác phong một số nơi còn quan liêu, thủ tục hỗ trợ còn phức tạp.
  • Tình trạng nợ đọng BHXH và số người nhận trợ cấp một lần có chiều hướng gia tăng; sự cạnh tranh về quyền lợi bổ sung từ bảo hiểm nhân thọ thương mại.

Chương 3: Một số giải pháp thu hút người tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển an sinh của Trung ương và tỉnh Hưng Yên (đưa chỉ tiêu tham gia BHXH vào Nghị quyết phát triển kinh tế – xã hội địa phương giai đoạn 2021–2025). Khóa luận đưa ra các khuyến nghị phân cấp:

  • Đối với BHXH Việt Nam: Tiếp tục hoàn thiện chính sách, nghiên cứu mở rộng các chế độ ngắn hạn cho BHXH tự nguyện (như ốm đau, thai sản) để giảm chênh lệch với BHXH bắt buộc; cải tiến phần mềm nghiệp vụ.
  • Đối với BHXH tỉnh Hưng Yên: Giao chỉ tiêu cụ thể cho từng đơn vị huyện; rà soát đối tượng chưa tham gia tại từng xã, phường; đổi mới tác phong phục vụ của cán bộ; tiếp tục số hóa quy trình thu nộp và giải quyết chế độ.
  • Đối với người dân: Nâng cao ý thức chủ động dự phòng tài chính cho tuổi già, tìm hiểu chính sách qua các kênh chính thống của cơ quan nhà nước.

Hệ thống giải pháp trọng tâm bao gồm: Đẩy mạnh mô hình tuyên truyền nhóm nhỏ tại cơ sở kết hợp kênh số (mạng xã hội, fanpage bưu điện); phân loại đối tượng để tư vấn mức thu nhập đóng phù hợp với dòng tiền của nông dân và thợ thủ công; phối hợp giữa tuyên truyền chính sách với giới thiệu việc làm thời vụ, tận dụng thời gian nông nhàn tại các làng nghề truyền thống của Hưng Yên (mây tre đan, sản xuất long nhãn, mật ong) nhằm tạo nguồn thu nhập ổn định cho người lao động đóng BHXH.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các số liệu định lượng về công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2019–2021:

  • Số lượng người tham gia tăng trưởng đều qua các năm: đạt 8.185 người (năm 2019), tăng lên 10.160 người (năm 2020) và đạt 14.345 người (năm 2021, hoàn thành 100,6% kế hoạch BHXH Việt Nam giao).
  • Tổng nguồn thu quỹ BHXH tự nguyện đạt 842 triệu đồng năm 2019, tăng lên 1.463 triệu đồng năm 2020 và tiếp tục tăng thêm 370 triệu đồng trong năm 2021.
  • Tổng chi trả chế độ an sinh tăng từ 496 triệu đồng (năm 2019, trong đó ngân sách hỗ trợ 141 triệu đồng, chiếm 28,42%) lên 537 triệu đồng (năm 2020) và 605 triệu đồng (năm 2021).
  • Ghi nhận hiệu quả thực tế từ mô hình phối hợp với Bưu điện tỉnh trong tháng 10/2021 với 15 hội nghị trực tuyến, vận động trực tiếp 127 người tham gia mới.

Về mặt đóng góp so với các công trình trước, khóa luận làm rõ mối liên hệ giữa các đặc điểm kinh tế – xã hội đặc thù của Hưng Yên (tỷ trọng dân số nông thôn chiếm 83,47%, sự hiện diện của các khu công nghiệp tập trung xen kẽ vùng sản xuất nông nghiệp và làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống) với khả năng mở rộng lưới an sinh. Đề tài không sao chép các giải pháp vĩ mô thuần túy mà đề xuất gắn công tác phát triển đối tượng với việc tạo việc làm thời vụ tại làng nghề, giúp người dân có thu nhập thực tế để duy trì đóng bảo hiểm dài hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định hoặc xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Đề tài chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của BHXH tỉnh Hưng Yên, chưa thực hiện khảo sát điều tra xã hội học trực tiếp bằng bảng hỏi trên diện rộng đối với người lao động phi chính thức chưa tham gia BHXH.
  • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2019–2021, chưa đánh giá được tác động sâu rộng của chính sách điều chỉnh chuẩn nghèo nông thôn mới áp dụng từ năm 2022 (khiến mức đóng tối thiểu của BHXH tự nguyện tăng lên).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng điều tra định lượng mức độ sẵn sàng chi trả (WTP) của người lao động tự do tại các làng nghề đặc thù, đồng thời đánh giá tỷ lệ duy trì đóng bảo hiểm sau đại dịch Covid-19.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Bảo hiểm, An sinh xã hội, Chính sách công khi tìm hiểu về phương pháp phân tích số liệu hành chính và cơ chế vận hành chính sách an sinh tại địa phương.
  • Cán bộ quản lý thu và tuyên truyền viên tại các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, thị xã tham khảo các mô hình tuyên truyền nhóm nhỏ, phối hợp hệ thống bưu điện và giải pháp phân loại đối tượng nông thôn.
  • Các nghiên cứu so sánh về chính sách an sinh xã hội giữa các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng có cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng các mốc thời gian và phạm vi số liệu nào để đánh giá thực trạng? Khóa luận nghiên cứu phạm vi không gian tại tỉnh Hưng Yên, tập trung vào số liệu thực tế giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến hết năm 2021, dựa trên báo cáo tổng kết của BHXH tỉnh Hưng Yên.

Số lượng người tham gia BHXH tự nguyện tại Hưng Yên năm 2021 đạt bao nhiêu và tăng trưởng thế nào so với năm 2020? Tính đến hết năm 2021, toàn tỉnh Hưng Yên có 14.345 người tham gia BHXH tự nguyện, tăng 4.185 người (tương đương mức tăng 41,2%) so với con số 10.160 người của năm 2020, hoàn thành 100,6% kế hoạch do BHXH Việt Nam giao.

Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện cho các nhóm đối tượng như thế nào theo văn bản tác giả trích dẫn? Theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP được nêu trong khóa luận, từ ngày 01/01/2018, Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm mức đóng hằng tháng theo chuẩn nghèo khu vực nông thôn: 30% đối với người thuộc hộ nghèo, 25% đối với người thuộc hộ cận nghèo và 10% đối với các đối tượng khác.

Những rào cản chính từ phía người dân làm chậm tiến độ phát triển BHXH tự nguyện tại Hưng Yên được chỉ ra là gì? Khóa luận chỉ rõ các rào cản chính gồm: nhận thức chưa đầy đủ khi cho rằng BHXH chỉ dành cho khu vực nhà nước/doanh nghiệp; tâm lý chuộng các kênh tài chính ngắn hạn như gửi tiết kiệm ngân hàng hoặc chơi hụi/phường lãi suất cao; thu nhập bấp bênh của lao động nông nghiệp và thợ thủ công; cùng với sự e ngại trước việc BHXH tự nguyện chỉ có 02 chế độ dài hạn (hưu trí, tử tuất) mà thiếu các chế độ ngắn hạn (ốm đau, thai sản).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Thu Thủy đã phản ánh chi tiết bức tranh thực thi chính sách an sinh xã hội tự nguyện tại tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2019–2021. Mặc dù số lượng người tham gia có sự tăng trưởng đáng kể qua từng năm và đạt chỉ tiêu ngành giao, tỷ lệ bao phủ vẫn còn thấp so với quy mô dân số lao động nông thôn của tỉnh. Các nguyên nhân hạn chế chủ yếu xuất phát từ nhận thức xã hội, thu nhập bấp bênh của lao động phi chính thức và sự chênh lệch quyền lợi so với BHXH bắt buộc. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào đổi mới truyền thông cơ sở, chuyển đổi số quy trình giải quyết chế độ và gắn kết phát triển đối tượng với việc làm làng nghề truyền thống mang tính thực tiễn cao cho công tác quản lý an sinh địa phương.