Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là trụ cột an sinh quan trọng nhằm bảo đảm thu nhập cho người lao động khu vực phi chính thức khi hết tuổi lao động. Tính đến cuối năm 2018, toàn tỉnh Phú Thọ ghi nhận 174.552 người tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt 7.811 người, chiếm tỷ trọng 4,47%. Tại huyện Đoan Hùng, số lượng người tham gia loại hình này đạt 604 người vào năm 2018, chiếm 7% tổng số người tham gia bảo hiểm xã hội toàn huyện nhưng mới chỉ bao phủ khoảng 1,17% lực lượng lao động trong độ tuổi. Thực tế này cho thấy phần lớn nông dân và lao động tự do trên địa bàn vẫn đứng ngoài mạng lưới an sinh xã hội.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là diện bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện tại địa phương còn thấp, tiến độ mở rộng đối tượng chưa tương xứng với tiềm năng của một huyện có quy mô dân số lao động lớn. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Đoan Hùng giai đoạn 2016 - 2018, làm rõ các mặt hạn chế và nguyên nhân cản trở, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2019 - 2022. Phạm vi nghiên cứu bao quát 25 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tập trung vào nhóm lao động phi chính thức. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc hỗ trợ Bảo hiểm xã hội huyện Đoan Hùng hiện thực hóa mục tiêu Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 1167/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội toàn dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết an sinh xã hội hiện đại theo định chuẩn của Công ước số 102 thuộc Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), khẳng định vai trò của việc tạo dựng cơ chế bù đắp thu nhập cho người lao động khi gặp biến cố tuổi già hoặc suy giảm khả năng lao động. Đồng thời, đề tài áp dụng Lý thuyết quản lý công mới (New Public Management) trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và nguyên lý phân phối lại thu nhập theo cơ chế chia sẻ rủi ro số đông bù số ít.

Mô hình nghiên cứu phân tích sự phát triển đối tượng qua hai nhóm yếu tố: nhóm khách quan (cơ cấu dân số, tốc độ tăng trưởng kinh tế, mức thu nhập bình quân, trình độ dân trí) và nhóm chủ quan (tổ chức bộ máy cơ quan bảo hiểm xã hội, mạng lưới đại lý thu, hoạt động tuyên truyền chính sách). Các khái niệm nền tảng bao gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm xã hội tự nguyện, Độ bao phủ theo luật định và Độ bao phủ thực tế, cùng hai chế độ cốt lõi là hưu trí và tử tuất theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp chính thức từ hệ thống báo cáo định kỳ của Bảo hiểm xã hội huyện Đoan Hùng giai đoạn 2016 - 2018 (quản lý 258 đơn vị sử dụng lao động với 8.524 người tham gia bảo hiểm), số liệu thống kê của Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ và số liệu kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Đoan Hùng.

Nghiên cứu lựa chọn cỡ mẫu toàn diện gồm toàn bộ 25 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn trực thuộc huyện với quy mô hơn 50.000 người trong độ tuổi lao động. Phương pháp chọn mẫu chỉ tiêu toàn phần được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ đặc thù kinh tế của từng vùng, từ trung tâm thương mại đến các xã thuần nông vùng sâu. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng và phương pháp so sánh chuỗi thời gian liên tục 3 năm (2016 - 2018). Việc lựa chọn các phương pháp này nhằm làm rõ sự biến động về số lượng, nguồn thu và cân đối thu - chi quỹ bảo hiểm một cách khoa học, khách quan, làm cơ sở xây dựng lộ trình thực hiện từ năm 2019 đến năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có xu hướng tăng liên tục nhưng tỷ lệ bao phủ tổng thể vẫn ở mức rất thấp. Năm 2016, toàn huyện có 442 người tham gia, năm 2017 tăng lên 474 người (tăng 7,24%, tốc độ phát triển đạt 107,24%) và năm 2018 đạt 604 người (tăng 27,43%, tốc độ phát triển đạt 127,43%). Mặc dù số lượng năm 2018 tăng thêm 130 người so với năm 2017, tỷ lệ người tham gia mới chỉ đạt khoảng 1,17% lực lượng lao động trong độ tuổi của toàn huyện.

Thứ hai, mức độ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có sự chênh lệch sâu sắc giữa các cụm địa bàn dân cư. Tại các khu vực trung tâm phát triển kinh tế thương mại, số lượng tham gia đạt mức cao như Thị trấn Đoan Hùng đạt 86 người (tỷ lệ 2,91% người trong độ tuổi lao động) và xã Tây Cốc đạt 80 người (tỷ lệ 2,934%). Ngược lại, tại các xã thuần nông có điều kiện kinh tế khó khăn, số người tham gia rất hạn chế: xã Phúc Lai chỉ có 5 người (0,35%), xã Minh Lương có 6 người (0,38%), xã Đông Khê có 6 người (0,65%) và xã Phú Thứ có 6 người (0,66%).

Thứ ba, tốc độ gia tăng chi trả chế độ lương hưu đang vượt xa tốc độ tăng trưởng nguồn thu của quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện. Trong giai đoạn 2016 - 2018, số người hưởng lương hưu tăng 81,81% (từ 33 người lên 60 người) và tổng số tiền chi trả tăng 65,53% (từ 0,795 tỷ đồng lên 1,316 tỷ đồng). Trong khi đó, tổng số tiền thu chỉ tăng 36,86% (từ 1,945 tỷ đồng lên 2,662 tỷ đồng). Dù quỹ vẫn duy trì thặng dư với mức chênh lệch thu - chi đạt 1,346 tỷ đồng vào năm 2018, khoảng cách tăng trưởng này tạo ra áp lực cân đối tài chính trong dài hạn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tỷ lệ tham gia thấp tại các xã vùng sâu xuất phát từ rào cản thu nhập không ổn định của người làm nông nghiệp, cùng tâm lý tích lũy truyền thống như mua vàng hoặc gửi tiết kiệm ngân hàng thay vì đóng bảo hiểm xã hội dài hạn. Công tác tuyên truyền chưa đi sâu vào từng ngõ xóm, nhiều hộ dân chưa nắm rõ quy định đóng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia tự lựa chọn theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

So sánh với kinh nghiệm tại các địa phương lân cận, huyện Hạ Hòa đã phát huy hiệu quả sự phối hợp với các đoàn thể chính trị - xã hội, huyện Lâm Thao đặt mục tiêu 1% lao động phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện vào năm 2021, còn huyện Yên Sơn (Tuyên Quang) đạt 541 người tham gia năm 2018. Mức tỷ trọng 7% người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên tổng số đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội của Đoan Hùng cao hơn mức trung bình 4,47% của tỉnh Phú Thọ, chứng minh nỗ lực lớn của đội ngũ 17 cán bộ viên chức đơn vị.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ đường thể hiện đà tăng trưởng số người tham gia (từ 442 lên 604 người), đồ thị cột so sánh tương quan giữa số thu 2,662 tỷ đồng và số chi 1,316 tỷ đồng năm 2018, cùng bảng phân tích ma trận tỷ lệ bao phủ chi tiết của 25 xã, thị trấn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn cơ chế chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách. Bảo hiểm xã hội huyện cần chủ động tham mưu cho Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện đưa chỉ tiêu phát triển đối tượng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của 25 xã, thị trấn. Cơ quan quản lý cần tổ chức đánh giá định kỳ theo tinh thần Nghị quyết số 21-NQ/TW, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lên trên 2% lực lượng lao động vào năm 2022.

Thứ hai, mở rộng và chuẩn hóa hệ thống đại lý thu cơ sở. Đơn vị cần phối hợp chặt chẽ với Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân và hệ thống Bưu điện văn hóa xã để phát triển mạng lưới nhân viên thu phủ khắp các thôn bản. Bảo hiểm xã hội huyện cần tổ chức đào tạo, cấp thẻ chuyên môn cho 100% nhân viên đại lý, đồng thời chi trả thù lao hoa hồng đầy đủ, kịp thời trong giai đoạn 2019 - 2021 nhằm tạo động lực mở rộng người tham gia.

Thứ ba, đa dạng hóa phương thức thông tin tuyên truyền theo hướng trực quan và chuyên biệt hóa. Cơ quan chức năng cần duy trì phát thanh định kỳ tối thiểu 3 buổi mỗi tháng trên hệ thống loa truyền thanh xã vào khung giờ cố định (tương tự mô hình xã Hùng Quan), kết hợp tổ chức đối thoại trực tiếp tại các cụm dân cư. Nội dung truyền thông cần làm rõ quyền lợi hưởng lương hưu và trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương cơ sở, giúp trên 80% người dân nông thôn hiểu đúng bản chất chính sách.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách thủ tục hành chính. Cơ quan bảo hiểm cần triển khai giao dịch điện tử đạt tỷ lệ trên 90%, đơn giản hóa quy trình đăng ký đóng nộp và cấp sổ bảo hiểm xã hội. Toàn bộ hồ sơ hưởng chế độ phải được giải quyết đúng hạn, phấn đấu rút ngắn thời gian xử lý thủ tục xuống dưới 3 ngày làm việc trong giai đoạn 2020 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ nghiệp vụ các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện. Luận văn cung cấp bài học thực chứng về phương thức quản lý nguồn thu, kiểm soát cân đối quỹ an sinh xã hội và kỹ năng tổ chức mạng lưới đại lý cơ sở tại địa bàn nông thôn trung du miền núi.

Thứ hai, cán bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lý nhà nước về lao động - an sinh xã hội cấp huyện. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị để xây dựng các chương trình hành động, lập kế hoạch giao chỉ tiêu phát triển an sinh xã hội phù hợp với đặc thù kinh tế từng cụm xã.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kinh tế, Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng và Bảo hiểm xã hội. Đề tài cung cấp khung lý thuyết chuẩn mực, quy trình phân tích dữ liệu thứ cấp và hệ thống chỉ tiêu đánh giá độ bao phủ an sinh theo chiều rộng lẫn chiều sâu.

Thứ tư, cán bộ mạng lưới đại lý thu thuộc hệ thống Bưu điện và các hội đoàn thể xã hội. Tài liệu giúp nhân viên đại lý nắm vững các quy định pháp luật về phương thức đóng linh hoạt, mức đóng tối thiểu theo chuẩn nghèo nông thôn, từ đó nâng cao kỹ năng tư vấn và thuyết phục người dân tham gia.

Câu hỏi thường gặp

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được xác định như thế nào theo luật hiện hành? Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, mức đóng hàng tháng bằng 22% mức thu nhập do người tham gia lựa chọn. Thu nhập làm căn cứ thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở, với các phương thức đóng linh hoạt từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng hoặc đóng một lần cho nhiều năm.

Thực trạng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Đoan Hùng giai đoạn 2016 - 2018 có điểm gì đáng chú ý? Số người tham gia tăng từ 442 người năm 2016 lên 604 người năm 2018, tương ứng tốc độ tăng trưởng 27,43% trong năm 2018. Tuy nhiên, mức độ tham gia không đồng đều khi tập trung chủ yếu ở thị trấn Đoan Hùng và xã Tây Cốc, trong khi các xã thuần nông có tỷ lệ tham gia dưới 0,7%.

Vì sao tốc độ phát triển đối tượng bảo hiểm xã hội tự nguyện tại địa phương còn chậm? Nguyên nhân chủ yếu do thu nhập của lao động tự do bấp bênh, thói quen tích lũy bằng vàng hoặc gửi tiền tiết kiệm ngân hàng, cùng việc công tác tuyên truyền tại một số xã chưa được cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm đúng mức, dẫn đến người dân thiếu thông tin về quyền lợi hưu trí lâu dài.

Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện huyện Đoan Hùng có đảm bảo an toàn tài chính không? Giai đoạn 2016 - 2018, quỹ luôn đảm bảo thặng dư với số thu năm 2018 đạt 2,662 tỷ đồng, chi trả 1,316 tỷ đồng, kết dư 1,346 tỷ đồng. Tuy nhiên, tốc độ tăng tiền chi trả lương hưu đạt 65,53% đòi hỏi địa phương phải mở rộng nhanh số người đóng mới để bảo đảm cân đối dài hạn.

Mô hình phát triển mạng lưới đại lý thu nào mang lại hiệu quả cao tại huyện Đoan Hùng? Mô hình ký hợp đồng liên tịch giữa cơ quan bảo hiểm xã hội với hệ thống Bưu điện văn hóa xã, Hội Phụ nữ và Hội Nông dân kết hợp tuyên truyền qua đài truyền thanh xã vào sáng sớm mang lại hiệu quả cao, giúp thông tin tiếp cận trực tiếp từng hộ gia đình nông dân.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại khu vực nông thôn trung du miền núi.
  • Phân tích bức tranh tăng trưởng thực tế từ 442 người năm 2016 lên 604 người năm 2018, chỉ ra tỷ lệ bao phủ 1,17% lực lượng lao động còn nhiều tiềm năng mở rộng.
  • Cảnh báo áp lực tài chính trung và dài hạn khi số tiền chi trả chế độ hưu trí tăng 65,53%, vượt xa tốc độ tăng nguồn thu là 36,86% trong giai đoạn 2016 - 2018.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quản lý hành chính, phát triển đại lý thu, truyền thông đa kênh và số hóa giao dịch dịch vụ công giai đoạn 2019 - 2022.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học thực chứng phục vụ công tác điều hành an sinh xã hội cho Bảo hiểm xã hội huyện Đoan Hùng và các địa phương có điều kiện kinh tế tương đồng.

Công trình khẳng định việc mở rộng bảo hiểm xã hội tự nguyện là yêu cầu tất yếu nhằm bảo đảm an sinh bền vững cho người lao động phi chính thức. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy nghiên cứu toàn văn luận văn để áp dụng hiệu quả các giải pháp phân tích chuyên sâu vào thực tiễn quản lý an sinh xã hội tại cơ sở.