Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chính sách Bảo hiểm xã hội (BHXH) giữ vai trò là một trong những trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam. Cùng với Luật BHXH số 71/2006/QH11 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2007, bắt đầu triển khai BHXH tự nguyện từ ngày 01/01/2008) và Luật BHXH năm 2014, các chủ trương của Đảng đã được thể chế hóa thông qua Nghị quyết số 15-NQ/TW (khóa XI), Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về cải cách chính sách BHXH nhằm mở rộng diện bao phủ hướng tới mục tiêu BHXH toàn dân.

Huyện Đoan Hùng là một huyện đồi núi trung du nằm ở phía bắc tỉnh Phú Thọ, tiếp giáp hai tỉnh Yên Bái và Tuyên Quang. Cơ cấu kinh tế của huyện bao gồm "Nông - lâm nghiệp - công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ" với mức thu nhập bình quân đầu người đạt 28 triệu đồng/năm. Mặc dù đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, việc triển khai chính sách BHXH tự nguyện trên địa bàn vẫn đối mặt với nhiều khó khăn: tỷ lệ lao động tham gia còn thấp so với tiềm năng; nhận thức của người dân về chính sách an sinh chưa đầy đủ; thu nhập của lao động phi chính thức bấp bênh; công tác tuyên truyền và sự phối hợp của các cấp, các ngành ở cơ sở có thời điểm chưa thường xuyên. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Đỗ Thị Thúy Hằng (Trường Đại học Thương mại) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài "Quản lý thu Bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội huyện Đoan Hùng" dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Hoàng Anh.

  • Đối tượng nghiên cứu:
    1. Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
    2. Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thu BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH tự nguyện tại BHXH huyện Đoan Hùng giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):
    1. Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về quản lý thu BHXH tự nguyện trên địa bàn cấp huyện.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Đoan Hùng giai đoạn 2018 - 2020; chỉ ra những thành công, tồn tại và nguyên nhân.
    3. Trên cơ sở quan điểm, định hướng của địa phương, đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quản lý thu BHXH tự nguyện tại huyện Đoan Hùng giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Cơ quan BHXH huyện Đoan Hùng và địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
    • Thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2018 - 2020; các giải pháp và khuyến nghị được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
    • Nội dung: Tập trung vào công tác quản lý thu BHXH tự nguyện theo phân cấp quản lý cấp huyện, gồm: quản lý đối tượng, quản lý tiền thu (quỹ), quản lý mức thu, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng thể chế và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước và ngành BHXH:

  • Khái niệm và quy định: Khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định BHXH tự nguyện là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập. Mức đóng hàng tháng được xác định theo công thức tại Điều 87 Luật BHXH 2014: $$\text{Mức đóng hằng tháng} = 22% \times \text{Mức thu nhập chọn đóng} - \text{Mức Nhà nước hỗ trợ}$$ Trong đó, mức sàn thu nhập lựa chọn bằng chuẩn nghèo nông thôn (700.000 đồng/tháng), mức trần bằng 20 lần mức lương cơ sở (29,8 triệu đồng/tháng). Ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng trong thời gian tối đa 10 năm theo các tỷ lệ: 30% đối với hộ nghèo, 25% đối với hộ cận nghèo và 10% đối với các đối tượng khác.
  • Văn bản hướng dẫn nghiệp vụ: Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN và quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT; Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 về quy trình thu và cấp sổ thẻ (sử dụng tờ khai TK1-TS, danh sách D05-TS); Quyết định số 800/QĐ-BHXH về cơ cấu tổ chức bộ máy cấp huyện.
  • Nguyên tắc quản lý thu cấp huyện: Thu đúng, thu đủ; đảm bảo tính thống nhất, công khai, minh bạch và dân chủ; quy trình đơn giản, thuận tiện; quản lý quỹ an toàn, hiệu quả, tăng trưởng bền vững.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích các mối quan hệ vận động của chính sách an sinh trong điều kiện kinh tế địa phương.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo định kỳ hàng năm của BHXH huyện Đoan Hùng, số liệu của BHXH tỉnh Phú Thọ, Phòng Thống kê huyện Đoan Hùng giai đoạn 2018 - 2020; kết hợp số liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát người lao động trên địa bàn về nhận thức mức đóng và mức độ hài lòng với dịch vụ BHXH.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê kinh tế, so sánh chuỗi số liệu theo thời gian, tỷ lệ cơ cấu phần trăm, trực quan hóa dữ liệu bằng hệ thống bảng biểu và đồ thị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn cấp Huyện

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về BHXH tự nguyện và quản lý thu BHXH tự nguyện:

  • Khái niệm, mục tiêu và vai trò: Làm rõ bản chất BHXH tự nguyện là chính sách an sinh phi lợi nhuận, hỗ trợ bù đắp thu nhập khi hết tuổi lao động cho người lao động tự do, nông dân, thợ thủ công. Quản lý thu là khâu khởi đầu quyết định sự tồn tại và phát triển của quỹ BHXH.
  • Nội dung quản lý thu cấp huyện: Bao gồm 4 cấu phần:
    1. Quản lý đối tượng: Rà soát, lập danh sách người trong độ tuổi lao động chưa tham gia, cấp sổ BHXH và phát triển người tham gia mới.
    2. Quản lý tiền thu (quỹ): Tổ chức hệ thống thu, nộp tiền vào tài khoản chuyên thu tại ngân hàng, bảo toàn và cân đối nguồn quỹ.
    3. Quản lý mức thu: Kiểm soát mức thu nhập đăng ký đóng của người lao động theo khung pháp luật và thực hiện cấp bù hỗ trợ từ ngân sách.
    4. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Thực hiện thanh tra chuyên ngành đóng và kiểm tra liên ngành định kỳ hoặc đột xuất theo Quyết định 959/QĐ-BHXH.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động từ 4 nhóm nhân tố gồm điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, chính sách pháp luật của Nhà nước và trách nhiệm doanh nghiệp, năng lực đội ngũ cán bộ BHXH, chính sách tiền lương và cơ sở vật chất kỹ thuật.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Khảo sát mô hình quản lý thu tại 3 địa phương:
    • BHXH huyện Hạ Hòa (Phú Thọ): Đạt 2.885 người tham gia BHXH tự nguyện (92% kế hoạch đến tháng 10/2020) nhờ củng cố nhân viên đại lý thu và phối hợp với UBND cấp xã rà soát từng đối tượng.
    • BHXH huyện Thanh Miện (Hải Dương): Nâng cao vai trò lãnh đạo của cấp ủy địa phương, ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách thủ tục hành chính.
    • BHXH huyện Yên Sơn (Tuyên Quang): Địa bàn trên 70% đồng bào dân tộc thiểu số, tập trung tuyên truyền nhóm lao động nông - lâm nghiệp, đạt hơn 2.000 người tham gia vào năm 2020.
  • Tác giả tổng hợp các bài học kinh nghiệm áp dụng cho huyện Đoan Hùng trong công tác quản lý đối tượng, quản lý nguồn thu và tổ chức thanh tra, kiểm tra.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện Đoan Hùng

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng bộ máy và các mảng nghiệp vụ quản lý thu tại BHXH huyện Đoan Hùng giai đoạn 2018 - 2020:

  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy gồm Ban Giám đốc và 3 tổ nghiệp vụ (Tổ Thu, sổ thẻ và kiểm tra; Tổ Kế toán - chi trả và Giám định BHYT; Tổ Thực hiện chính sách BHXH, Tiếp nhận và quản lý hồ sơ). Tổ Thu có 01 tổ trưởng và 03 cán bộ chuyên quản. Tổng số cán bộ, viên chức của đơn vị là 17 người, trong đó 15 người có trình độ đại học và trên đại học (88,24%), 2 người trình độ THPT (11,76%); 12 người có trình độ trung cấp lý luận chính trị (70,59%), 1 người cao cấp lý luận chính trị (5,88%); 16 đảng viên (94,12%). Cơ sở vật chất gồm 01 trụ sở 3 tầng (xây dựng năm 2014 với 15 phòng làm việc, 2 hội trường), 14 máy vi tính, 2 máy photocopy/scan và 17 bộ bàn ghế làm việc.
  • Thực trạng quản lý đối tượng tham gia: Số người tham gia BHXH tự nguyện có bước tăng trưởng qua các năm: năm 2018 đạt 457 người (chiếm 0,92% dân số trong độ tuổi lao động); năm 2019 đạt 1.026 người (tăng 569 người, tương đương tăng 46,89% so với 2018); năm 2020 đạt 2.415 người (tăng 1.389 người, tương đương tăng 235,38% so với 2019). Tuy nhiên, tỷ lệ bao phủ BHXH tự nguyện năm 2020 mới đạt 4,59% trên tổng số 52.647 người trong độ tuổi lao động. Toàn huyện còn 41.585 người chưa tham gia bất kỳ loại hình BHXH nào (chiếm 78,99%).
  • Cơ cấu phương thức đóng năm 2020: Phương thức đóng 12 tháng/lần chiếm tỷ lệ cao nhất với 53,87% (gần 1.300 người); đóng 6 tháng chiếm 27,49% (664 người); đóng 3 tháng chiếm 15,28% (369 người); đóng 1 lần cho nhiều năm (không quá 5 năm) đạt 2,89% (70 người); đóng hàng tháng chiếm tỷ lệ thấp nhất chỉ 0,46% (11 người).
  • Thực trạng quản lý tiền thu (quỹ): Số thu BHXH tự nguyện tăng tương ứng từ hơn 1.200 triệu đồng (2018) lên 9.000 triệu đồng (2020), đạt 128,88% kế hoạch do BHXH tỉnh Phú Thọ giao. Thủ tục tham gia được tinh gọn theo Quyết định 595/QĐ-BHXH (chỉ cần tờ khai TK1-TS và biểu D05-TS).
  • Thực trạng phân bổ mức đóng và ý kiến người lao động: Năm 2020, số người đăng ký đóng ở mức thu nhập 1.000.000 - 1.500.000 đồng/tháng chiếm số lượng lớn nhất với 882 người (36,52%); mức trên 2.000.000 đồng/tháng có 435 người (18,01%); mức chuẩn nghèo 700.000 đồng/tháng có 102 người (4,43%). Kết quả khảo sát cho thấy: 54,41% người lao động đánh giá mức đóng hiện tại là bình thường (phù hợp với thu nhập); 41,2% đánh giá mức đóng cao; 1,39% cho là thấp. Về sự hài lòng dịch vụ: 2,8% rất hài lòng, 41,5% hài lòng, 31,1% bình thường, 17,6% không hài lòng và 7,0% hoàn toàn không hài lòng.
  • Thực trạng thanh tra, kiểm tra: Giai đoạn 2018 - 2020, BHXH huyện đã tham mưu và phối hợp tiến hành 145 cuộc thanh tra, kiểm tra (năm 2018: 32 cuộc kiểm tra; năm 2019: 46 cuộc kiểm tra, 3 cuộc thanh tra, xử lý 1 vi phạm; năm 2020: 55 cuộc kiểm tra, 5 cuộc thanh tra, xử lý 3 vi phạm).

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội huyện Đoan Hùng giai đoạn đến 2025 và những năm tiếp theo

Chương 3 trình bày các quan điểm phát triển và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Quan điểm và định hướng: Quán triệt tinh thần Nghị quyết 28-NQ/TW về mở rộng diện bao phủ BHXH; gắn trách nhiệm phát triển đối tượng với chỉ tiêu kinh tế - xã hội của cấp ủy, chính quyền địa phương; đổi mới phương thức quản lý theo hướng hiện đại hóa, minh bạch.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy và nhân sự: Sắp xếp, bố trí cán bộ Tổ Thu hợp lý theo từng địa bàn quản lý; thường xuyên đào tạo, tập huấn kỹ năng tuyên truyền, tư vấn và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ và nhân viên mạng lưới đại lý thu cấp xã; hoàn thiện quy chế đánh giá thi đua, gắn kết quả thu với chế độ hoa hồng và khen thưởng.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện triển khai nội dung quản lý thu:
    • Quản lý đối tượng: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế, công an, chính quyền xã/thị trấn để rà soát dữ liệu dân cư, lập danh sách lao động phi chính thức; đa dạng hóa hình thức truyền thông trực tiếp đến từng hộ gia đình và cụm dân cư.
    • Quản lý mức thu và tiền thu: Mở rộng mạng lưới tài khoản chuyên thu tại các ngân hàng thương mại uy tín; đẩy mạnh ứng dụng thanh toán điện tử; hướng dẫn người dân lựa chọn phương thức đóng phù hợp với chu kỳ thu nhập nông nghiệp (đóng 6 tháng hoặc 12 tháng/lần).
    • Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường các đợt thanh tra chuyên ngành đóng và kiểm tra liên ngành; kiên quyết xử lý các đơn vị vi phạm, trốn đóng, nợ đọng BHXH; hậu kiểm hồ sơ hưởng chế độ.
    • Cải cách hành chính: Tăng cường giao dịch điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp sổ BHXH.
  • Một số kiến nghị: Kiến nghị BHXH tỉnh Phú Thọ tăng cường trang thiết bị kỹ thuật, hỗ trợ kinh phí tuyên truyền; kiến nghị BHXH Việt Nam tiếp tục đơn giản hóa phần mềm nghiệp vụ và tham mưu hoàn thiện chính sách hỗ trợ mức đóng cho lao động nông thôn, hộ cận nghèo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu quản lý thu BHXH tự nguyện tại huyện Đoan Hùng qua các bảng số liệu thực tế:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Dân số trong độ tuổi lao động (người) 49.482 51.165 52.647
Số người tham gia BHXH tự nguyện (người) 457 1.026 2.415
Tỷ lệ bao phủ BHXH tự nguyện / Lực lượng LĐ (%) 0,92% 2,01% 4,59%
Tổng số người tham gia BHXH (Bắt buộc + Tự nguyện) 8.267 9.580 11.062
Số người chưa tham gia BHXH (người) 41.215 41.585 41.585
Tỷ lệ người chưa tham gia BHXH (%) 83,29% 81,28% 78,99%
Tổng số tiền thu BHXH tự nguyện (triệu đồng) > 1.200 - 9.000
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu tỉnh giao năm 2020 (%) - - 128,88%
Phương thức đóng BHXH tự nguyện năm 2020 Số người tham gia Tỷ lệ cơ cấu (%)
Đóng 12 tháng/lần 1.301 53,87%
Đóng 6 tháng/lần 664 27,49%
Đóng 3 tháng/lần 369 15,28%
Đóng 1 lần cho nhiều năm (tối đa 5 năm) 70 2,89%
Đóng hàng tháng 11 0,46%
Tổng cộng 2.415 100,0%
Hoạt động thanh tra, kiểm tra Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tổng giai đoạn
Công tác thanh tra (cuộc) 0 3 5 8
Công tác kiểm tra, hậu kiểm (cuộc) 32 46 55 133
Số vụ xử lý vi phạm 0 1 3 4
Tổng số cuộc thanh tra, kiểm tra 32 50 63 145

Đóng góp của khóa luận:

  • Đã phản ánh chi tiết thực trạng quản lý thu BHXH tự nguyện tại một địa bàn cấp huyện trung du miền núi, làm rõ sự dịch chuyển trong phương thức đóng phí và cơ cấu mức thu nhập lựa chọn của người lao động.
  • Cung cấp dẫn chứng thực nghiệm từ cuộc khảo sát về mức đóng (54,41% đánh giá bình thường, 41,2% cho rằng cao) và mức độ hài lòng dịch vụ (44,3% từ hài lòng đến rất hài lòng, 24,6% không hài lòng hoặc hoàn toàn không hài lòng).
  • Đề xuất các giải pháp bám sát đặc thù địa bàn huyện Đoan Hùng, gắn kết các khâu từ tổ chức nhân sự, quản lý dữ liệu đối tượng, mở rộng tài khoản thu đến kiểm tra, xử lý vi phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng của đề tài giới hạn trong giai đoạn 2018 - 2020, mẫu khảo sát xã hội học về mức độ hài lòng và nhận thức mức đóng mới dừng lại ở quy mô nhóm đối tượng tiếp cận trực tiếp tại huyện Đoan Hùng. Các phân tích chủ yếu dựa trên báo cáo quản lý ngành, chưa đánh giá sâu tác động dài hạn của biến động kinh tế vĩ mô sau năm 2020 đối với việc duy trì đóng phí liên tục của người lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, cập nhật chuỗi số liệu các năm tiếp theo; nghiên cứu tác động của việc ứng dụng nền tảng số VssID và giao dịch điện tử đến hành vi đóng BHXH tự nguyện; mở rộng nghiên cứu mô hình cân đối thu - chi quỹ an sinh dài hạn tại khu vực miền núi, trung du phía Bắc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên: Các ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế - Luật, Bảo hiểm, Công tác xã hội khi nghiên cứu về quản trị an sinh xã hội cấp cơ sở hoặc thực hiện các đề tài về mở rộng diện bao phủ BHXH.
  • Cán bộ quản lý thực tiễn: Cán bộ chuyên quản thu, lãnh đạo cơ quan BHXH cấp quận/huyện có thể tham khảo phương pháp rà soát đối tượng, mô hình tổ chức đại lý thu tại thôn xóm và kinh nghiệm xử lý nợ đọng, thanh kiểm tra liên ngành.
  • Phần giá trị nhất: Dữ liệu chi tiết về cơ cấu phương thức đóng phí (Bảng 2.4), thực trạng đội ngũ cán bộ (Bảng 2.1) và bài học thực tiễn rút ra từ 3 huyện Hạ Hòa, Thanh Miện, Yên Sơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Số lượng người tham gia BHXH tự nguyện tại huyện Đoan Hùng tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Số người tham gia BHXH tự nguyện tăng từ 457 người (năm 2018) lên 1.026 người (năm 2019, tăng 569 người tương đương 46,89%) và đạt 2.415 người (năm 2020, tăng 1.389 người tương đương 235,38%). Tuy vậy, tỷ lệ này mới chiếm 4,59% lực lượng lao động toàn huyện vào năm 2020.

2. Người tham gia BHXH tự nguyện tại huyện Đoan Hùng chủ yếu lựa chọn phương thức đóng nào?
Năm 2020, phương thức đóng 12 tháng/lần được lựa chọn nhiều nhất với 53,87% (1.301 người), tiếp theo là đóng 6 tháng/lần chiếm 27,49% (664 người), đóng 3 tháng/lần chiếm 15,28% (369 người), đóng 1 lần cho nhiều năm chiếm 2,89% (70 người). Phương thức đóng hàng tháng có tỷ lệ thấp nhất, chỉ chiếm 0,46% (11 người).

3. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của người lao động đối với dịch vụ BHXH tự nguyện tại huyện Đoan Hùng ra sao?
Kết quả khảo sát ghi nhận: 2,8% rất hài lòng, 41,5% hài lòng, 31,1% đánh giá bình thường, 17,6% không hài lòng và 7,0% hoàn toàn không hài lòng với chất lượng dịch vụ và tinh thần phục vụ của cơ quan BHXH.

4. Cơ cấu và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ BHXH huyện Đoan Hùng được bố trí như thế nào?
BHXH huyện Đoan Hùng có 17 cán bộ, viên chức; trong đó 15 người có trình độ đại học và trên đại học (88,24%), 2 người có trình độ THPT (11,76%); 12 người đạt trình độ trung cấp lý luận chính trị (70,59%), 1 người cao cấp lý luận chính trị (5,88%); 16 người là đảng viên (94,12%). Bộ máy thu chuyên trách gồm 01 tổ trưởng và 03 cán bộ thu.

5. Kết quả thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong quản lý thu giai đoạn 2018 - 2020 đạt được những gì?
Trong 3 năm, BHXH huyện đã thực hiện tổng cộng 145 cuộc thanh tra, kiểm tra (gồm 8 cuộc thanh tra và 133 cuộc kiểm tra, hậu kiểm). Qua đó, đơn vị đã phát hiện và chuyển hồ sơ xử lý 4 vụ vi phạm pháp luật về đóng bảo hiểm (1 vụ năm 2019 và 3 vụ năm 2020).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Thị Thúy Hằng đã làm rõ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng quản lý thu BHXH tự nguyện tại BHXH huyện Đoan Hùng giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về số người tham gia và số tiền thu (năm 2020 đạt 9.000 triệu đồng, vượt 128,88% kế hoạch), đồng thời phân tích rõ tỷ lệ chưa tham gia BHXH còn cao (78,99% lao động) và những bất cập trong cơ cấu mức đóng. Các giải pháp đề xuất về kiện toàn tổ chức, mở rộng mạng lưới đại lý thu, cải cách thủ tục hành chính và tăng cường thanh kiểm tra có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác an sinh xã hội tại địa bàn huyện Đoan Hùng trong giai đoạn đến năm 2025.