Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là trụ cột an sinh xã hội quan trọng nhằm mở rộng diện bao phủ lưới an sinh đến người lao động khu vực phi chính thức. Tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, một địa bàn đồng bằng ven biển với diện tích tự nhiên 680,49 km² và quy mô dân số đạt 198.551 người vào năm 2020, tỷ trọng lao động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp chiếm tới 35,3% trong cơ cấu kinh tế. Mặc dù thu nhập bình quân đầu người toàn huyện năm 2020 đã đạt 50,7 triệu đồng/người/năm (tăng gấp 2,6 lần so với năm 2011), phần lớn lao động tự do vẫn chưa có điểm tựa hưu trí khi về già.

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để tối ưu hóa công tác quản lý thu, phát triển bền vững người tham gia và ngăn chặn tình trạng thất thoát quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện ở cấp cơ sở. Nghiên cứu này tập trung phân tích toàn diện thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội huyện Phù Cát giai đoạn 2016 – 2020, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý cho giai đoạn 2021 – 2025.

Ý nghĩa của nghiên cứu được đo lường cụ thể qua sự cải thiện vượt bậc của các chỉ số an sinh tại địa phương: số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Phù Cát đã tăng ngoạn mục từ 162 người năm 2016 lên 2.524 người năm 2020 (tăng gấp 15,58 lần), tổng số tiền thu từ quỹ tăng từ 276 triệu đồng lên 5,040 tỷ đồng (tăng gấp 18,26 lần). Công trình cung cấp cơ sở thực chứng giá trị giúp chính quyền địa phương hoàn thiện quy trình quản lý tài chính công và nâng cao tỷ lệ bao phủ an sinh xã hội cấp huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công và khoa học quản trị hiện đại. Quản lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện được định nghĩa là sự tác động có tổ chức, mang tính pháp lý của cơ quan bảo hiểm xã hội thông qua các công cụ hành chính, kinh tế và tổ chức nhằm đạt được ba mục tiêu cốt lõi: thu đúng đối tượng, thu đủ số lượng và đảm bảo thời gian quy định.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow để lý giải hành vi tham gia an sinh của người dân: khi các nhu cầu sinh học cơ bản được bảo đảm nhờ mức thu nhập bình quân cải thiện, nhu cầu an toàn tài chính trong tương lai sẽ thúc đẩy người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm:

  • Bản chất bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13;
  • Cơ chế hỗ trợ đóng từ ngân sách nhà nước theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP;
  • Quy chế vận hành mạng lưới đại lý thu theo Quyết định số 1599/QĐ-BHXH.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp chặt chẽ nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khung thời gian 5 năm (2016 – 2020). Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 120 báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo quyết toán thu của Bảo hiểm xã hội huyện Phù Cát và hệ thống dữ liệu quản lý nghiệp vụ thu.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi khảo sát với quy mô mẫu 250 đối tượng, bao gồm 180 người lao động (nông dân, ngư dân, diêm dân) và 70 cán bộ, viên chức quản lý cùng nhân viên đại lý thu tại 18 xã, thị trấn. Mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả vùng đồng bằng, ven biển và trung du.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phần mềm chuyên dụng TST là nhằm bóc tách chính xác các biến động về số thu, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch và mức độ tuân thủ quy trình quyết toán qua các năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đối tượng và doanh số thu bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Phù Cát đạt bước tăng trưởng đột phá trong giai đoạn 2018 – 2020. Nếu như giai đoạn 2016 – 2018, số người tham gia chỉ tăng nhẹ từ 162 người lên 238 người với số thu từ 276 triệu đồng lên 714 triệu đồng, thì giai đoạn 2019 – 2020 chứng kiến sự bùng nổ: năm 2019 đạt 1.054 người (thu 2,175 tỷ đồng) và năm 2020 đạt 2.524 người (thu 5,040 tỷ đồng), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân về số người tham gia lên tới 341,16%/năm và số tiền thu tăng bình quân 268,17%/năm.

Thứ hai, mức độ hoàn thành chỉ tiêu pháp lệnh luôn vượt kế hoạch được giao qua các năm. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số người tham gia tăng từ 100,62% năm 2016 lên 102,93% năm 2019 và đạt mức kỷ lục 105,87% vào năm 2020; tương ứng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số tiền thu năm 2020 đạt 102,34%.

Thứ ba, mạng lưới tổ chức thu và truyền thông được mở rộng đồng bộ. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Phù Cát đã kiện toàn 19 đại lý thu (tại 18 xã, thị trấn và 01 đại lý Bưu điện huyện) với 145 nhân viên thu chuyên trách. Hoạt động truyền thông trực tiếp tăng trưởng vượt bậc: số buổi hội nghị đối thoại trực tiếp tăng từ 01 buổi năm 2016 lên 27 buổi năm 2020; số lượng tin, bài tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh cơ sở tăng gấp 8,4 lần, từ 50 lượt phát sóng năm 2016 lên 420 lượt năm 2020.

Thứ tư, sự phân bổ đối tượng tham gia có sự chênh lệch rõ nét giữa các tiểu vùng kinh tế. Các địa bàn có hoạt động thương mại - dịch vụ phát triển và ven biển có số người tham gia cao vượt trội năm 2020 như thị trấn Ngô Mây với 409 người, xã Cát Thắng với 305 người, xã Cát Khánh với 267 người; trong khi một số xã vùng sâu như Cát Tiến chỉ đạt 23 người, Cát Tài đạt 49 người.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2018 – 2020 xuất phát trực tiếp từ việc triển khai hiệu quả Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội và Quyết định số 615/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân huyện Phù Cát. Việc thành lập Ban chỉ đạo liên ngành đã tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Bảo hiểm xã hội huyện với Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ và hệ thống Bưu điện.

Khi đối chiếu với các mô hình nghiên cứu tại một số địa phương lân cận, như kinh nghiệm của huyện Tây Hòa (tỉnh Phú Yên) đạt 1.075 người năm 2020 hay huyện Nghĩa Hành (tỉnh Quảng Ngãi) phát triển 1.360 người trong 6 tháng đầu năm 2020, mô hình quản lý thu của Phù Cát cho thấy ưu điểm vượt trội nhờ phương thức ủy quyền thu qua Bưu điện và hình thức đối thoại trực tiếp tại thôn xóm.

Dữ liệu nghiên cứu được chuẩn hóa và minh họa trực quan qua hệ thống bảng số liệu thống kê thu hàng năm kết hợp sơ đồ dòng tiền thu nộp. Bằng cách so sánh chỉ số phát triển đối tượng giữa 18 xã, thị trấn qua biểu đồ cột đa chiều, nghiên cứu đã làm rõ mối tương quan thuận giữa thu nhập bình quân của từng xã với tỷ lệ tham gia an sinh, tạo bằng chứng tin cậy cho công tác hoạch định ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện cần chủ trì ký kết quy chế phối hợp định kỳ với các tổ chức chính trị - xã hội; mục tiêu tổ chức tối thiểu 50 hội nghị đối thoại trực tiếp/năm tại các thôn, làng và duy trì 600 lượt phát thanh chuyên đề/năm trên hệ thống loa truyền thanh cơ sở; lộ trình thực hiện liên tục trong giai đoạn 2021 – 2025.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình lập dự toán và phân bổ chỉ tiêu thu bảo hiểm xã hội tự nguyện. Bộ phận thu thuộc Bảo hiểm xã hội huyện cần phối hợp với Chi cục Thống kê và Ủy ban nhân dân 18 xã, thị trấn tiến hành rà soát dữ liệu dân cư, phân loại thu nhập hộ gia đình nhằm xây dựng kế hoạch thu theo tiến độ 4 quý: quý I đạt tối thiểu 20,5%, quý II đạt 45%, quý III đạt 71,5% và quý IV hoàn thành 100% kế hoạch; thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.

Thứ ba, củng cố, mở rộng và chuyên nghiệp hóa mạng lưới 19 đại lý thu cùng 145 nhân viên thu. Bảo hiểm xã hội huyện phối hợp Bưu điện huyện tổ chức 04 lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu/năm về kỹ năng tư vấn, quy trình lập biên lai thu tiền và ứng dụng phần mềm quản lý; phấn đấu nâng tỷ lệ nhân viên đại lý thu đạt chứng chỉ chuyên môn lên 100% vào cuối năm 2022.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách thủ tục hành chính trong quy trình thu nộp. Bảo hiểm xã hội huyện cần triển khai cập nhật 100% số điện thoại của người tham gia lên hệ thống phần mềm nghiệp vụ; hướng dẫn 80% người tham gia cài đặt và sử dụng ứng dụng bảo hiểm xã hội số VssID; thực hiện liên thông dữ liệu thu điện tử 100% qua tài khoản chuyên thu ngân hàng trong giai đoạn 2021 – 2023.

Thứ năm, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát quyết toán thu. Tổ chức kiểm tra định kỳ 100% các đại lý thu ít nhất 01 lần/năm và thực hiện kiểm tra đột xuất tối thiểu 30% số điểm thu trên địa bàn; xử lý nghiêm tình trạng chậm nộp tiền thu về tài khoản cơ quan bảo hiểm xã hội nhằm triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ chiếm dụng quỹ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ quản lý và viên chức nghiệp vụ tại cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, cấp tỉnh. Tài liệu cung cấp quy trình quản lý thu chuẩn mực, các biểu mẫu theo dõi tiến độ và giải pháp xử lý dòng tiền quyết toán an toàn, áp dụng trực tiếp vào việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng hàng năm.

Nhóm 2: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương. Nghiên cứu mang lại góc nhìn thực tiễn để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bố trí ngân sách địa phương hỗ trợ thêm mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn.

Nhóm 3: Đội ngũ nhân viên đại lý thu, nhân viên Bưu điện văn hóa xã và cán bộ đoàn thể cơ sở. Luận văn cung cấp cẩm nang kỹ năng truyền thông, phương pháp tiếp cận từng nhóm người lao động đặc thù (ngư dân, diêm dân, tiểu thương) và cách xử lý tình huống thu tiền thực tế tại địa bàn dân cư.

Nhóm 4: Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng. Công trình là tài liệu tham khảo khoa học giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trong đánh giá chính sách an sinh xã hội cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Bảo hiểm xã hội tự nguyện huyện Phù Cát dành cho những đối tượng nào? Chính sách áp dụng cho mọi công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, tiêu biểu là nông dân, ngư dân, diêm dân, lao động tự do, tiểu thương và xã viên hợp tác xã trên địa bàn 18 xã, thị trấn của huyện Phù Cát.

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ mức đóng như thế nào? Theo quy định hiện hành, ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm trên mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn: 30% đối với người thuộc hộ nghèo, 25% đối với người thuộc hộ cận nghèo và 10% đối với các đối tượng lao động khác khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Mạng lưới đại lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Phù Cát được tổ chức ra sao? Toàn huyện Phù Cát hiện có 19 đại lý thu hoạt động tại 18 xã, thị trấn và Bưu điện trung tâm huyện với 145 nhân viên thu chuyên trách, giúp người dân dễ dàng đăng ký, nộp tiền ngay tại điểm bưu điện văn hóa xã hoặc thông qua cán bộ thôn xóm.

Cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý dòng tiền thu từ các đại lý như thế nào để tránh thất thoát? Toàn bộ tiền thu được nhân viên đại lý nộp trực tiếp hàng ngày qua hệ thống Bưu điện vào tài khoản chuyên thu của cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, thực hiện kiểm toán đối chiếu khớp đúng 100% dữ liệu trên phần mềm TST trước khi cấp sổ.

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những quyền lợi cốt lõi gì? Người tham gia được hưởng lương hưu hàng tháng khi đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng góp, được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí với mức chi trả viện phí lên đến 95%, đồng thời thân nhân được hưởng chế độ trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất khi người tham gia qua đời.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện của cơ quan an sinh xã hội cấp huyện.
  • Đánh giá xác thực kết quả quản lý thu tại Bảo hiểm xã hội huyện Phù Cát giai đoạn 2016 – 2020 với quy mô 2.524 người tham gia và số tiền thu đạt 5,040 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ những nút thắt về độ phủ đối tượng chưa đồng đều giữa các xã đồng bằng và ven biển, cũng như những hạn chế về chất lượng của một bộ phận nhân viên thu cơ sở.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ về truyền thông, dự toán, tổ chức mạng lưới, ứng dụng công nghệ thông tin và thanh tra kiểm tra với lộ trình cụ thể giai đoạn 2021 – 2025.
  • Kêu gọi sự vào cuộc quyết liệt của toàn bộ hệ thống chính trị cấp ủy, chính quyền địa phương nhằm hiện thực hóa mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân bền vững.