Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Huỳnh Thanh Thủy (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn, thực hiện năm 2018 dưới sự hướng dẫn của ThS. Huỳnh Thị Gia Lộc) tập trung nghiên cứu đề tài: "Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Gia Lai".

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam không ngừng đổi mới cơ cấu và tăng trưởng, nhu cầu về vốn trở thành nhân tố quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của các tổ chức kinh tế. Doanh nghiệp cần nguồn tài trợ để duy trì chu kỳ sản xuất kinh doanh, đầu tư vào tài sản lưu động và giải quyết các thiếu hụt thanh khoản mang tính thời vụ hoặc thường xuyên. Tỉnh Gia Lai là địa bàn có tiềm năng và lợi thế tự nhiên về khí hậu, hệ sinh thái phù hợp phát triển nông nghiệp, công nghiệp chế biến và du lịch thương mại. Để khai thác các tiềm năng này, nhu cầu bổ sung vốn ngắn hạn từ hệ thống ngân hàng thương mại là rất lớn. Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBank) - Chi nhánh Gia Lai đóng vai trò cung ứng tín dụng cho nhiều thành phần kinh tế trên địa bàn, do đó việc phân tích thực trạng nhằm tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn cho khối doanh nghiệp là vấn đề có tính ứng dụng thực tiễn cao.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích và đánh giá tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Gia Lai qua 3 năm (2015, 2016, 2017); xác định các kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả nghiệp vụ cho vay ngắn hạn.
  • Mục tiêu cụ thể (được xác định qua 12 nội dung phân tích):
    1. Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp.
    2. Phân tích doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp.
    3. Phân tích dư nợ cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp.
    4. Phân tích dư nợ cho vay ngắn hạn theo loại tiền (VND, USD...).
    5. Phân tích dư nợ cho vay ngắn hạn theo phương thức cho vay (cho vay từng lần theo món, cho vay theo hạn mức tín dụng).
    6. Phân tích dư nợ cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh doanh (xây dựng giao thông, thương mại dịch vụ, nông lâm ngư nghiệp, các ngành khác).
    7. Phân tích dư nợ cho vay ngắn hạn theo phương pháp bảo đảm tiền vay (có bảo đảm bằng tài sản, không bảo đảm bằng tài sản/tín chấp).
    8. Phân tích dư nợ cho vay ngắn hạn theo phân loại nhóm nợ (từ nhóm 1 đến nhóm 5).
    9. Phân tích tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp.
    10. Phân tích tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp.
    11. Phân tích tình hình thu lãi từ hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp.
    12. Phân tích công tác trích lập dự phòng rủi ro cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay vốn ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Gia Lai.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành tài chính - ngân hàng và thiết lập khung đánh giá kết hợp giữa định lượng và định tính dựa trên các quy chuẩn pháp lý hiện hành của Việt Nam.

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Khái niệm cho vay ngắn hạn doanh nghiệp: Là hình thức cấp tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở xuống nhằm tài trợ nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt tạm thời (nhu cầu tài trợ thường xuyên do chênh lệch dòng tiền hoặc nhu cầu tài trợ thời vụ do chu kỳ sản xuất kinh doanh).
  • Phân loại cho vay ngắn hạn:
    • Theo loại tiền: Cho vay bằng đồng Việt Nam (VND) và cho vay bằng ngoại tệ (USD, GBP, JPY...).
    • Theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần (theo món) áp dụng cho doanh nghiệp có nhu cầu không thường xuyên để giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn; Cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng cho doanh nghiệp có nhu cầu vay trả liên tục, tốc độ luân chuyển vốn nhanh và có độ tín nhiệm cao.
    • Theo mục đích sử dụng vốn: Cho vay tài trợ vốn lưu động, cho vay luân chuyển, cho vay thi công công trình xây dựng.
    • Theo phương thức bảo đảm tiền vay: Cho vay có bảo đảm bằng tài sản (cầm cố, thế chấp tài sản hiện có hoặc hình thành trong tương lai, bảo lãnh của bên thứ ba); Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (cho vay tín chấp dựa trên uy tín, cho vay bảo lãnh).
  • Nguyên tắc cho vay (2 nguyên tắc cốt lõi):
    1. Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
    2. Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.
  • Điều kiện vay vốn (5 điều kiện bắt buộc): Doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp lý; Vốn vay sử dụng vào mục đích hợp pháp; Năng lực tài chính lành mạnh (có vốn tự có tham gia, kinh doanh có lãi hoặc có phương án khắc phục lỗ khả thi, không có nợ quá hạn trên 6 tháng); Phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả; Thực hiện đúng các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định.
  • Quy trình cấp tín dụng ngắn hạn gồm 6 bước:
    • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và thu thập thông tin khách hàng doanh nghiệp (hồ sơ pháp lý, hồ sơ khoản vay, hồ sơ tài sản bảo đảm).
    • Bước 2: Thẩm định khách hàng và phương án vay vốn - trả nợ.
    • Bước 3: Phê duyệt và ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay.
    • Bước 4: Giải ngân và theo dõi việc sử dụng vốn vay.
    • Bước 5: Kiểm tra và giám sát sau khi cho vay (theo dõi nợ gốc, lãi, phí).
    • Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải tỏa tài sản bảo đảm.

Cơ sở pháp lý và hệ thống chỉ tiêu đánh giá

  • Văn bản pháp luật:
    • Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 463): Quy định về mức lãi suất quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định theo thỏa thuận nhưng không vượt quá 150% mức lãi suất cho vay trong hạn.
    • Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: Quy định khung phân loại nợ thành 5 nhóm (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn) và cơ chế trích lập dự phòng rủi ro. Nợ quá hạn được tính từ nhóm 2 đến nhóm 5; nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5.
  • Hệ thống công thức chỉ tiêu định lượng:
Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức xác định
Quy mô và tăng trưởng Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn $\frac{\text{Dư nợ cho vay ngắn hạn}}{\text{Tổng dư nợ cho vay}} \times 100%$
Tốc độ tăng trưởng dư nợ $\frac{\text{Dư nợ năm sau} - \text{Dư nợ năm trước}}{\text{Dư nợ năm trước}} \times 100%$
Chất lượng và an toàn Tỷ lệ nợ quá hạn $\frac{\text{Dư nợ ngắn hạn quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn}} \times 100%$
Tỷ lệ nợ xấu $\frac{\text{Dư nợ xấu ngắn hạn (Nhóm 3, 4, 5)}}{\text{Dư nợ cho vay ngắn hạn}} \times 100%$
Tỷ trọng nợ xấu trong nợ quá hạn $\frac{\text{Nợ xấu cho vay ngắn hạn DN}}{\text{Nợ quá hạn cho vay ngắn hạn DN}} \times 100%$
Tỷ lệ cho vay có bảo đảm $\frac{\text{Dư nợ cho vay ngắn hạn có TSĐB}}{\text{Dư nợ cho vay ngắn hạn}} \times 100%$
Hiệu suất hoạt động Vòng quay vốn tín dụng $\frac{\text{Doanh số thu nợ ngắn hạn}}{\text{Dư nợ bình quân ngắn hạn}}$
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro $\frac{\text{Số tiền trích lập DPRR}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$
Tỷ lệ sinh lời tín dụng ngắn hạn $\frac{\text{Lợi nhuận cho vay ngắn hạn}}{\text{Dư nợ cho vay ngắn hạn}} \times 100%$

Phương pháp nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu: Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo thường niên, báo cáo quản trị nội bộ của MBBank - Chi nhánh Gia Lai trong các năm 2015, 2016, 2017, cùng các số liệu thống kê từ Tạp chí Ngân hàng và các giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp cụ thể:
    • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng nội bộ.
    • Phương pháp phân tích số liệu tài chính: Tính toán các tỷ số tài chính, sử dụng số tuyệt đối và số tương đối để theo dõi tốc độ biến động của các chỉ tiêu.
    • Phương pháp thống kê và phân tích thống kê: Mô hình hóa và xử lý dãy số thời gian giai đoạn 2015–2017.
    • Phương pháp tổng hợp, so sánh đối chứng: So sánh đối chiếu số liệu qua các năm và phân tích cơ cấu tín dụng theo nhóm khách hàng, ngành nghề, phương thức cho vay và loại tiền tệ.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn và cán bộ quản lý ngân hàng trong quá trình xây dựng phiếu khảo sát và hoàn thiện báo cáo.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận được cấu trúc thành 6 phần chính theo đúng danh mục văn bản:

Phần 1: Giới thiệu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của nguồn vốn ngắn hạn đối với chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại tỉnh Gia Lai; xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 12 mục tiêu phân tích chi tiết; giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian tại MBBank Gia Lai và thời gian trong giai đoạn 2015–2017; khái quát kết cấu tổng thể của khóa luận.

Phần 2: Cơ sở lý luận

Xây dựng cơ sở lý luận về cho vay ngắn hạn doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại, bao gồm: khái niệm, phân loại theo tiền tệ, phương thức cấp vốn, mục đích vay và biện pháp bảo đảm. Trình bày đặc điểm tín dụng ngắn hạn (thời hạn dưới 12 tháng, phục vụ nhu cầu vốn lưu động, thời gian thu hồi vốn nhanh); phân tích vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế, doanh nghiệp và ngân hàng; xác định các nhân tố ảnh hưởng khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách nhà nước, khung pháp lý, tài chính và đạo đức khách hàng) và chủ quan (chính sách tín dụng, quy trình thẩm định, năng lực cán bộ tín dụng). Xác lập 2 nguyên tắc, 5 điều kiện vay vốn, quy trình tín dụng chuẩn 6 bước và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả định lượng (tăng trưởng, vòng quay vốn, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, trích lập dự phòng) cùng các chỉ tiêu định tính.

Phần 3: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ 3 năm (2015–2017) của MBBank Gia Lai; quy định phương pháp tính toán các chỉ số tài chính, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối/tương đối theo chuỗi thời gian và phương pháp tham vấn chuyên gia phục vụ việc đánh giá thực trạng tín dụng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Gồm 3 nội dung trọng tâm:

  • Tổng quan về MBBank - Chi nhánh Gia Lai: Lịch sử thành lập, phạm vi và lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tổ chức nhân sự và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban chức năng.
  • Thực trạng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp giai đoạn 2015–2017: Được minh chứng và phân tích thông qua 12 bảng biểu số liệu và 8 sơ đồ trực quan:
    • Doanh số cho vay và doanh số thu nợ ngắn hạn doanh nghiệp qua 3 năm (Bảng 1.1, Bảng 1.2, Sơ đồ 1.2, Sơ đồ 1.3).
    • Tình hình biến động dư nợ ngắn hạn tổng thể và cơ cấu theo loại tiền VND - ngoại tệ (Bảng 1.3, Bảng 1.4, Sơ đồ 1.4).
    • Cơ cấu dư nợ theo phương thức cho vay từng lần và hạn mức tín dụng (Bảng 1.5, Sơ đồ 1.5).
    • Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề: xây dựng giao thông, thương mại dịch vụ, nông lâm ngư nghiệp và ngành khác (Bảng 1.6, Sơ đồ 1.6).
    • Cơ cấu bảo đảm tiền vay có tài sản bảo đảm và tín chấp (Bảng 1.7, Sơ đồ 1.7).
    • Phân loại chất lượng tín dụng theo 5 nhóm nợ, tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu (Bảng 1.8, Bảng 1.9, Bảng 1.10).
    • Thu lãi cho vay ngắn hạn và chi phí trích lập dự phòng rủi ro (Bảng 1.11, Bảng 1.12, Sơ đồ 1.8).
    • Đánh giá tổng hợp các mặt đạt được, các hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh.
  • Định hướng phát triển: Phân tích thực trạng tín dụng doanh nghiệp của hệ thống ngân hàng Việt Nam, định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước và mục tiêu kinh doanh của MBBank Gia Lai trong giai đoạn tiếp theo.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả nghiên cứu chính; đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại MBBank Gia Lai; đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và đối với ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Gia Lai.

Phần 6: Tài liệu tham khảo

Liệt kê danh mục các tài liệu tham khảo, văn bản pháp luật, tạp chí ngân hàng và giáo trình chuyên ngành được tác giả trích dẫn trong công trình.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hoạt động cho vay ngắn hạn dành cho khối khách hàng doanh nghiệp trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Thiết lập khung phân tích số liệu thực chứng gồm 12 chỉ tiêu định lượng (doanh số giải ngân, doanh số thu nợ, dư nợ theo loại tiền tệ, phương thức vay vốn, ngành nghề kinh doanh, tình trạng tài sản bảo đảm, phân loại 5 nhóm nợ theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, thu lãi và trích lập dự phòng rủi ro) phản ánh diễn biến kinh doanh của MBBank Gia Lai trong 3 năm liên tiếp 2015, 2016 và 2017.
  • Nhận diện các yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh, bao gồm chính sách khách hàng, quy trình thẩm định, công tác kiểm tra sau giải ngân và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tín dụng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với MBBank - Chi nhánh Gia Lai:
    • Hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình thẩm định tín dụng, nâng cao năng lực đánh giá tính khả thi của phương án kinh doanh và thẩm định tài sản bảo đảm.
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất mục đích sử dụng vốn vay sau giải ngân nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu suy giảm tài chính của doanh nghiệp.
    • Đa dạng hóa các phương thức cho vay và cơ cấu tín dụng phù hợp với đặc thù mùa vụ của các ngành nông nghiệp và thương mại dịch vụ tại địa bàn tỉnh Gia Lai.
    • Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu, thực hiện trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và có biện pháp xử lý kịp thời các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5.
    • Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
    • Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về an toàn hoạt động tín dụng, cơ chế trích lập dự phòng rủi ro và các hướng dẫn về xử lý tài sản bảo đảm.
    • Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ và lãi suất nhằm tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại cung ứng nguồn vốn lưu động ổn định cho cộng đồng doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị cơ sở là MBBank - Chi nhánh Gia Lai, chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn tỉnh Gia Lai.
    • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 3 năm (2015–2017), dựa trên nguồn số liệu thứ cấp nội bộ; chưa triển khai phương pháp điều tra xã hội học quy mô lớn lấy ý kiến trực tiếp từ phía các khách hàng doanh nghiệp vay vốn (dữ liệu sơ cấp).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các sản phẩm tín dụng trung và dài hạn, hoặc đánh giá hiệu quả tín dụng tổng thể của toàn chi nhánh.
    • Ứng dụng các mô hình định lượng kinh tế lượng (hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động của các nhân tố vi mô và vĩ mô đến rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời trong hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về quản trị tín dụng ngân hàng.
    • Cán bộ tín dụng, chuyên viên phân tích tài chính tại các chi nhánh ngân hàng thương mại có nhu cầu tham khảo khung chỉ tiêu phân tích thực trạng tín dụng doanh nghiệp cấp cơ sở.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng ngắn hạn (vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, tỷ lệ sinh lời, phân loại nợ).
    • Quy trình 6 bước cấp tín dụng ngắn hạn cho doanh nghiệp và danh mục hồ sơ pháp lý, hồ sơ khoản vay cần thu thập.
    • Phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu và sơ đồ phân tích cơ cấu dư nợ theo chuỗi thời gian 3 năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đưa ra những phương thức cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nào?
Tác giả phân loại cho vay ngắn hạn doanh nghiệp theo 2 phương thức chính: Cho vay từng lần (theo món) áp dụng cho doanh nghiệp có nhu cầu vốn không thường xuyên hoặc cần giám sát chặt chẽ từng phương án; và Cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng cho doanh nghiệp có nhu cầu vay trả liên tục, tốc độ luân chuyển vốn nhanh và có mức độ tín nhiệm cao với ngân hàng.

2. Tiêu chuẩn 5 nhóm nợ được tác giả căn cứ theo văn bản pháp lý nào?
Hoạt động phân loại nợ thành 5 nhóm (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn) được căn cứ trực tiếp theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Điều kiện quy định về lãi suất cho vay quá hạn được tác giả dẫn chiếu từ luật nào?
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không được vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn, căn cứ theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Quy trình cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại MBBank Gia Lai gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận hồ sơ và thu thập thông tin khách hàng doanh nghiệp; (2) Thẩm định khách hàng và phương án vay vốn - trả nợ; (3) Phê duyệt và ký kết hợp đồng; (4) Giải ngân và theo dõi việc sử dụng vốn vay; (5) Kiểm tra và giám sát việc sử dụng vốn vay; (6) Thanh lý hợp đồng cho vay và giải tỏa tài sản bảo đảm.

5. Các ngành nghề kinh doanh nào của doanh nghiệp được phân tích dư nợ ngắn hạn trong khóa luận?
Cơ cấu dư nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được phân tích chi tiết theo 4 nhóm ngành nghề: Xây dựng giao thông, Thương mại dịch vụ, Nông lâm ngư nghiệp và Các ngành nghề khác.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Huỳnh Thanh Thủy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần. Tác giả đã thiết lập khung đánh giá gồm 12 bảng chỉ tiêu số liệu và 8 sơ đồ để phân tích toàn diện thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn tại MBBank - Chi nhánh Gia Lai trong giai đoạn 2015–2017 theo đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng xuất phát từ thực tế hoạt động tại đơn vị, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng nghiệp vụ cho sinh viên ngành kinh tế và cán bộ làm công tác tín dụng.