CHƯƠNG 1 co SỎ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGÁN HẠN •••• ĐÓI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TÔNG QUAN VÈ CHO VAY NGÁN HẠN ĐÓI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm, vai trò ciia doanh nghiệp trong nền kinh tế a) Khải niệm Doanh nghiệp là một tồ chức kinh doanh, có các hoạt động mua bán, trao đồi.Doanh nghiệp có tên riêng, có tài sàn, có trụ sở hoạt động, phai dược dăng ký theo quy định cùa pháp luật và dược sự cho phép hoạt động thì doanh nghiệp mới có thể làm việc. Mồi loại hình doanh nghiệp mang nhưng đặc diêm riêng nôi bật, tuy nhiên chúng đều có nhừng đặc diêm chung sau đây: có tính hợp pháp, có hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ thường xuyên và có tính tô chức.
b) Vai trò cùa doanh nghiệp trong nền kinh tể Doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế cua quốc gia, tạo việc làm cho lao động mới, sừ dụng lực lượng lao động xã hội và đóng góp phan lớn GDP cho đắt nước. Doanh nghiệp hiện đang là khách hàng quan trọng, sư dụng nhiều loại dịch vụ ngân hàng khác nhau, đóng góp rất quan trọng trong sự tăng trương doanh thu và lợi nhuận cua các NHTM. Các doanh nghiệp hoạt động đa dạng ở nhiều lình vực ngành nghe, thuộc nhiều thành phan kinh tế khác nhau giúp ngân hàng đa dạng hóa rui ro khi cho vay. Bên cạnh đỏ, số lượng doanh nghiệp trong nền kinh te rất lớn và có sự biến động mạnh qua các nãm nên đây là nguồn khách hàng tiêm năng, góp phan giúp các NHTM tiếp cận đê cho vay và quáng bá thương hiệu.
Chính vì vậy, sự thành bại cua một ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào việc ngân hàng đó có thu hút 13 được đối tượng K.HDN đê cung cấp dịch vụ hay không, đặc biệt là dịch vụ tín dụng. Cho vay của Ngân hàng thương mại a) Khái niệm: Tín dụng là việc thỏa thuận đê khách hàng sừ dụng một tài sàn (bang tiền, tài sàn hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trá bang các nghiệp vụ cho vay, chiết khau (tái chiết khau), cho thuê tài chính, bào lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác. Trong đó, cho vay là hình thức cap tín dụng theo đó bên cho vay giao hoặc cam kêt giao cho khách hàng một khoản tiền đê sừ dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhát định theo thỏa thuận với nguyên tac có hoàn trà cà gốc và lãi. h) Nguyên tắc cho vay: Hoạt động cho vay cua Ngân hàng dựa trên 3 nguyên tắc cơ ban: + Von vay phãi có mục đích, dám bão sư dụng dúng mục dích và cỏ hiệu quà: Đê đàm báo sự hoàn trà cho Ngân hàng và yêu cầu phát triên kinh te xà hội thì khi cho vay, cần phãi biết người vay sứ dụng vào mục dích gì, có khã năng thu hôi nợ hay không, lợi nhuận tạo ra có đu trang trài nợ gốc và lài vay hay không, mức dộ mạo hiêm như nào.
4- Vôn vay phải hoàn trà đầy đủ. đúng hạn cà vốn và lài: Nguyên tắc này thê hiện đầy dù ban chất cũa tín dụng là sự hoàn trã trọn vẹn, dầy dù về mặt giá trị, có thêm lợi tức theo công thức vận động cùa quỹ cho vay và đàm bào tôn trọng quy luật lưu thông tiền tín dụng + Vốn vay phài có biện pháp bào đàm: Khi ngân hàng cung ứng vốn cho nền kinh tế sẽ làm tảng sức mua và tăng tiền trong nền kinh tế, làm tảng lượng hàng hóa trẽn thị trường, hơn nừa. sự vận động của tín dụng luôn gắn liền với sự vận động cũa hàng hóa, gắn với hoạt động sàn xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp nên cần thiết khi cho vay phài thực hiện đủng nguyên tắc này. c) Phân loại cho vay: 14 Phản loại theo mục đích sứ dụng von vay + Cho vay phục vụ sân xuất kinh doanh: Là hoạt động cho vay mà vốn vay được sứ dụng cho mục đích san xuất, kinh doanh.
Đối tượng khách hàng vay kinh doanh có thê là cá nhân hoặc doanh nghiệp. + Cho vay tiêu dùng: Là hoạt động cho vay mà vốn vay được sứ dụng cho mục đích tiêu dùng. Đoi tượng chủ yếu vay tiêu dùng là các cá nhân vay đê mua sắm tài san phục vụ đời sống. Phân loại theo thời hạn khoản vay + Vay ngắn hạn: Các khoán cho vay ngắn hạn là các khoán cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống, chu yếu nham mục đích tài trợ cho tài sàn lưu động hoặc nhu câu sứ dụng vốn ngắn hạn của Nhà nước, doanh nghiệp, hộ sân xuất, cả nhân.
+ Vay trung và dài hạn: Các khoàn cho vay có thời hạn từ 1 đên 5 năm thì dược xêp vào danh mục khoan vay trung hạn và từ 5 năm trờ nên là các khoản cho vay dài hạn. Các khoản này thường chiếm một tỳ trọng rất lớn trong tồng dư nợ cho vay cũa các NHTM. Phán loại theo hình thức hảo đảm + Cho vay bao dâm bang tài sân: Là hình thức cho vay trong đỏ nghía vụ trã nợ tiền vay được bảo dam bang tài sản của bên vay hoặc người thứ ba. - Bão dám bang tài sân thuộc sờ hừu hay sữ dụng lâu dài cùa khách hàng (hoặc bào đâm khoăn vay băng tài sàn cua bên thứ ba): Cho vay cầm cố: Đây là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay với điều kiện là khách hàng phải chuyển quyền kiếm soát tài sàn đàm bào sang cho ngân hàng trong thời gian cam kết.
Cho vay thế chấp: Trong hình thức cho vay này, người vay phài chuyên các giấy tờ chứng nhận quyền sờ hừu (hoặc sư dụng) các tài san đám bao sang cho Ngân hàng nắm giừ trong thời hạn đã cam kết. - Báo dam bang tài san hình thành từ vốn vay: 15 Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn nhưng không có tài sân đàm bào, hoặc tài san đó không đáp ứng được các yêu cầu cua ngân hàng thi ngân hàng có thê yêu cầu khách hàng sứ dụng chính tài sản được hình thành từ nguồn tài trợ của ngân hàng làm vật dam bao. + Cho vay bão đàm không bang tài sàn: Là hình thức cho vay trong đó nghía vụ hoàn tra tiên vay không được báo đám bang tài sàn cùa khách hàng vay hoặc người thứ ba. Phân loại theo phương thức cho vay + Cho vay trực tiếp từng lan: Cho vay từng lân là hình thức cho vay mà mồi lan vay khách hàng phái làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay.
+ Cho vay theo hạn mức: Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thoã thuận câp cho khách hàng hạn mức tin dụng. Hạn mức tín dụng có thê tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. đó là sô dư tối đa tại thời diêm tính. + Cho vay thấu chi: Thầu chi là nghiệp vụ cho vay qua dó ngân hàng cho phép người vay được chi trội (vượt) trên sổ dư tiên gửi thanh toán cùa mình dên một giới hạn nhât định và trong khoang thời gian xác dịnh.
Giới hạn này được gọi là hạn mức thau chi. + Cho vay luân chuyên: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyên cũa hàng hoá. Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn. ngân hàng có thề cho vay để mua hàng và sè thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng.
+ Cho vay tra góp: là hình thức tín dụng mà ngân hàng cho phép khách hàng tra gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đà thoa thuận. Ngân hàng thường cho vay tra góp đối với người tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định. + Cho vay gián tiếp: Phan lớn các khoản cho vay cua ngân hàng là cho vay trực tiếp. Bên cạnh đỏ ngân hàng cũng phát triên các hình thức cho vay gián tiếp.
Đày là hình thức cho vay thông qua các tò chức trung gian. Phán loại theo đổi tượng khách háng 16 + Cho vay khách hàng là các doanh nghiệp, các tô chức kinh tế Đây là loại hình cho vay của các NHTM mà các doanh nghiệp, các tô chức kinh tế là đối tượng được phục vụ. Do đặc thù riêng có cùa đối tượng này mà các NHTM phải tỏ chức các phòng tín dụng chuyên trách phục vụ. + Cho vay khách hàng cá nhân Nhóm doi tượng còn lại là nhóm các khách hàng cá nhân (bao gom cá nhân, hộ gia đình, chù trang trại, tô hợp tác.) được các NHTM áp dụng phương thức cho vay theo quy trình thú tục của cho vay khách hàng cá nhàn.
Nhóm đối tượng này có số lượng rât lớn và có nhu câu vay các khoan nhỏ lè. Cho vay ngắn hạn dối với KHDN của NI1TM: a) Khái niệm, vai trò cho vay ngắn hạn đối với KHDN Khải niệm cho vay ngan hạn đoi với KHDN Cho vay ngan hạn là khoàn cho vay có thời hạn được cap đên một năm và dược sử dụng dê bô sung, bù dăp thiêu hụt vôn lưu dộng vê chi tiêu, mua nguyên vật liệu, trả lương hoặc các hợp đông vay cụ thê trong ngăn hạn cùa các doanh nghiệp. Vai trò cho vay ngắn hạn đối với KHDN: + Đói với Ngân hàng thương mại: Hoạt dộng cho vay ngăn hạn dôi với K.HDN sè tăng khả năng quay vòng vốn tín dụng, qua đó mờ rộng được các hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng cũng như mơ rộng quy mô vốn tín dụng, không nhừng duy trì được mối quan hệ với nhừng khách hàng truyền thống mà còn mơ rộng, thu hút thêm nhừng khách hàng mới, từ đó các NHTM mờ rộng thị trường, nâng cao được lợi nhuận. Nâng cao chất lượng cho vay sè giảm được chi phí nghiệp vụ, chi phí quan lý và đặc biệt là giam được thiệt hại do không thu hồi được khoản tín dụng, nhờ đó sỗ gia tăng khà năng sinh lời cua các san phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, gia tăng lợi nhuận cho các NHTM.
4- Đoi với doanh nghiệp: Hoạt động cho vay ngan hạn đòi với K.HDN giúp cung cap tín dụng kịp thời, đáp ứng nhu cau von cho sản xuất kinh doanh cua doanh nghiệp. Đê dam bao chất lượng tín dụng thì ngân hàng tiên hành việc kiêm tra, kiêm 17 soát việc sữ dụng von tín dụng cua khách hàng qua đó cùng với khách hàng điều chinh kịp thời nhừng thiếu sót trong hoạt động tài chính và kinh doanh cua họ. Do vậy, hoạt động cho vay góp phan phát triẻn chất lượng sân xuất kinh doanh cũng như cãi thiện tình hình tài chính cùa doanh nghiệp. + Đoi với nền kinh tế xà hội: Cho vay ngan hạn đối với K.HDN và nên kinh tế xà hội có moi quan hệ mật thiết hai chiều.