Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò then chốt trong việc bổ sung nguồn lực tài chính, chuyển giao công nghệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm. Đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, phát triển mô hình khu công nghiệp (KCN) tập trung là giải pháp quan trọng nhằm thu hút dòng vốn này một cách có quy hoạch, hạn chế ô nhiễm và nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai.
Tỉnh Vĩnh Phúc là địa bàn thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc, giữ vị trí cửa ngõ Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội, nằm trên hành lang kinh tế dọc tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai - Vân Nam (Trung Quốc) và liền kề Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Những năm qua, tỉnh đã tận dụng các lợi thế vị trí địa lý để quy hoạch và phát triển hệ thống KCN, thu hút nhiều tập đoàn đa quốc gia như Toyota, Honda, Sumitomo (Nhật Bản), Piaggio (Italia), DeHeus (Hà Lan), Daewoo, Partron, Haesung Vina (Hàn Quốc), Prime Group (Thái Lan)... Tuy nhiên, công tác thu hút và quản lý vốn FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh vẫn bộc lộ những hạn chế về cơ cấu ngành nghề, hàm lượng công nghệ, tiến độ hoàn thiện hạ tầng và kiểm soát môi trường.
Trước yêu cầu nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư giai đoạn mới, tác giả Vũ Thúy Hằng (Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương mại) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc" dưới sự hướng dẫn của PGS. Hà Văn Sự (năm 2021).
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - quý III/2021; đánh giá các thành tựu đạt được, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh thu hút vốn FDI vào các KCN của tỉnh trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài, khu công nghiệp và hoạt động thu hút, triển khai các dự án FDI vào KCN.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - quý III/2021, làm rõ những mặt đạt được, tồn tại và nguyên nhân của hạn chế.
- Xác định phương hướng, mục tiêu và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào các KCN tỉnh Vĩnh Phúc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (tập trung khảo sát các KCN tiêu biểu: Khai Quang, Bình Xuyên, Bá Thiện II, Bình Xuyên II, Thăng Long Vĩnh Phúc).
- Phạm vi nội dung: Đánh giá hiệu quả và thực trạng thu hút vốn FDI vào một số KCN lớn, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư.
- Phạm vi không gian: Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp từ Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2018 đến quý III/2021, định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận và khung pháp lý hiện hành về KCN và FDI:
- Khung khái niệm và cơ sở pháp lý:
- Khu công nghiệp: Trích dẫn định nghĩa theo Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ và Điều 3, Khoản 20, Luật Đầu tư 2005, xác định KCN là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp.
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Tiếp cận quan điểm của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1993), Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2005 (Điều 2) và quy định pháp luật liên quan.
- Nội dung hoạt động thu hút FDI vào KCN cấp tỉnh: Bao gồm công tác quy hoạch phát triển KCN; ban hành danh mục dự án kêu gọi đầu tư; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật; ban hành cơ chế chính sách ưu đãi (về ngành, thuế, đất đai, thủ tục hành chính); và tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tách thành nhóm nhân tố bên ngoài KCN (hệ thống chính trị, luật pháp, vị trí địa lý, tài nguyên, chính sách địa phương, nguồn lao động) và nhóm nhân tố bên trong KCN (chất lượng quy hoạch, công tác giải phóng mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật nội khu, hệ thống dịch vụ hỗ trợ, chính sách ưu đãi riêng của KCN).
- Tổng quan công trình nghiên cứu và bài học kinh nghiệm:
- Tác giả tổng thuật các nghiên cứu tiêu biểu của Phạm Thị Thúy (2018), Nguyễn Ngọc Lợi và Phạm Quang Thắng (2019), Đặng Thị Mơ (2018), Nguyễn Xuân Long (2019), Phùng Xuân Nhạ (2013).
- Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Bắc Ninh (định hướng thu hút "2 ít, 3 cao": ít đất, ít lao động, suất vốn cao, đóng góp ngân sách cao, công nghệ cao) và tỉnh Bình Dương (mô hình KCN VSIP, Becamex IDC, xúc tiến đầu tư linh hoạt kết hợp trực tiếp và trực tuyến) để rút ra bài học cho Vĩnh Phúc.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp logic với lịch sử, phân tích và tổng hợp lý thuyết để xây dựng Chương I.
- Phương pháp phân tích thực tiễn: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu thứ cấp, so sánh định lượng tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và cơ cấu vốn đầu tư để làm rõ thực trạng tại Chương II.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thống kê chính thức giai đoạn 2018 - quý III/2021 được trích xuất từ Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc, Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Một số cơ sở lý luận chung về thu hút trực tiếp nước ngoài vào các KCN trên địa bàn tỉnh
Chương này tập trung làm rõ bản chất, đặc điểm và vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế địa phương. Tác giả nhấn mạnh 4 đặc điểm cốt lõi của FDI: mục đích tìm kiếm lợi nhuận tối đa và nhà đầu tư tự chịu rủi ro; không để lại gánh nặng nợ công cho chính phủ nước tiếp nhận; luôn gắn liền với chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý tiên tiến; tạo điều kiện tái cơ cấu nền kinh tế. Chương I phân tích 5 nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về thu hút FDI và xác định các nhân tố ảnh hưởng từ cả bên trong và bên ngoài KCN. Cuối chương, khóa luận phân tích bài học thành công từ Bắc Ninh và Bình Dương, qua đó chỉ ra các yêu cầu cho Vĩnh Phúc về quy hoạch đồng bộ, cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa", hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng xúc tiến đầu tư.
Chương II: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018-quý III/2021
Chương II phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc và thực trạng hoạt động thu hút FDI vào các KCN:
- Khái quát quy hoạch: Tỉnh được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận quy hoạch 19 KCN với tổng diện tích 5.487,31 ha; trong đó 9 KCN đã thành lập với tổng diện tích 1.843,38 ha, tỷ lệ lấp đầy trên diện tích đất giải phóng mặt bằng đạt gần 63%.
- Thực trạng tại các KCN tiêu biểu:
- KCN Khai Quang (216,24 ha): Tỷ lệ lấp đầy đạt trên 97%, giá thuê đất hạ tầng 68 USD/m²/năm, tập trung sản xuất linh kiện điện tử, khuôn mẫu kim loại.
- KCN Bình Xuyên (287,70 ha): Tỷ lệ lấp đầy đạt trên 85%, giá thuê 65 USD/m²/cả đời dự án.
- KCN Bá Thiện II (308,83 ha): Tỷ lệ lấp đầy đất sạch đạt 100%, thu hút 51 dự án (gồm 48 dự án FDI với hơn 800 triệu USD và 3 dự án DDI gần 1.300 tỷ đồng).
- KCN Bình Xuyên II (42,21 ha giai đoạn I): Tỷ lệ lấp đầy 100%, thu hút 32 dự án với tổng vốn đăng ký gần 270 triệu USD.
- KCN Thăng Long Vĩnh Phúc (213 ha do Sumitomo làm chủ đầu tư): Thu hút hơn 20 dự án, tổng vốn đăng ký trên 323,8 triệu USD, tỷ lệ lấp đầy đạt trên 50%.
- Quy mô và tiến độ giải ngân vốn FDI vào các KCN (2018 - quý III/2021):
| Năm / Giai đoạn |
Số dự án FDI cấp mới |
Vốn đăng ký (Triệu USD) |
Vốn thực hiện (Triệu USD) |
| 2018 |
48 |
388,64 |
361,38 |
| 2019 |
64 |
475,20 |
364,19 |
| 2020 |
22 |
422,05 |
341,55 |
| 9 tháng đầu năm 2021 (Quý III/2021) |
24 |
840,91 |
303,31 |
(Nguồn: Số liệu thống kê từ Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc trong khóa luận)
- Hạn chế và nguyên nhân: Chương II chỉ ra 6 tồn tại: (1) Hiệu quả dòng vốn chưa cao, phụ thuộc vào đối tác truyền thống (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan), thiếu vắng dự án từ Mỹ và EU; (2) Trình độ công nghệ chưa đạt kỳ vọng (trên 70% doanh nghiệp dùng công nghệ trung bình, 16% ở mức thấp/lạc hậu, chỉ 5-6% sử dụng công nghệ cao); (3) Nguy cơ ô nhiễm môi trường do thẩm định tiền kiểm còn hình thức; (4) Tiến độ giải phóng mặt bằng và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào còn chậm; (5) Xuất hiện hiện tượng chuyển giá, trốn thuế; (6) Biến động việc làm và cắt giảm lao động do dịch bệnh Covid-19 (điển hình Công ty CDL Việt Nam tại KCN Bình Xuyên cắt giảm hơn 1.300 công nhân).
Chương III: Định hướng và một số giải pháp nhằm thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Chương III xác định định hướng thu hút FDI có chọn lọc giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn 2030 (quy hoạch 23-25 KCN với quỹ đất dự kiến khoảng 7.000 ha); đồng thời đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý kinh tế:
- Cải cách thủ tục hành chính: Vận hành hiệu quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, áp dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4, duy trì cơ chế một cửa liên thông giúp cắt giảm thời gian xử lý thủ tục từ 1/3 đến 1/2 so với quy định chung.
- Nâng cao trình độ nguồn nhân lực: Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức đối ngoại, pháp luật cho cán bộ quản lý; đẩy mạnh liên kết đào tạo nghề giữa trường cao đẳng, đại học với doanh nghiệp FDI.
- Đẩy mạnh và đổi mới công tác xúc tiến đầu tư: Xúc tiến có trọng điểm vào các tập đoàn đa quốc gia đứng đầu chuỗi cung ứng; đa dạng hóa kênh xúc tiến trực tiếp và trực tuyến.
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng KCN: Tháo gỡ vướng mắc trong bồi thường giải phóng mặt bằng, đảm bảo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào.
- Phát triển và mở rộng địa bàn thu hút đầu tư: Khắc phục tình trạng tập trung quá mức tại TP. Vĩnh Yên và TX. Phúc Yên, từng bước mở rộng phát triển KCN tại huyện Tam Dương, Lập Thạch, Vĩnh Tường.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa kết quả hoạt động của các doanh nghiệp FDI trong KCN tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - 2020:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Vốn đầu tư thực hiện |
Triệu USD |
361,38 |
364,19 |
341,55 |
100,80 |
93,78 |
| Doanh thu |
Triệu USD |
4.042,10 |
- |
- |
115,70 |
107,00 |
| Kim ngạch xuất khẩu |
Triệu USD |
3.635,15 |
- |
- |
134,00 |
110,00 |
| Lao động tuyển mới |
Nghìn người |
3,70 |
7,63 |
12,70 |
- |
- |
| Nộp ngân sách nhà nước |
Tỷ đồng |
2.873,30 |
- |
- |
105,80 |
102,00 |
(Nguồn: Bảng tổng hợp số liệu của Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc trong khóa luận)
Tính đến giai đoạn khảo sát, các KCN trên địa bàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho hơn 106.064 người, trong đó lao động nội tỉnh đạt 72.469 người. Riêng 9 tháng đầu năm 2021, tổng vốn FDI thu hút vào tỉnh (bao gồm cấp mới và điều chỉnh vốn) đạt 992,48 triệu USD, đạt 248,12% kế hoạch năm và tăng 218,6% so với cùng kỳ năm 2020.
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
- Hệ thống hóa các văn bản chính sách ưu đãi của tỉnh Vĩnh Phúc liên quan đến KCN như Nghị quyết số 60/NQ-HĐND (2012), Nghị quyết số 159/2014/NQ-HĐND (2014), Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND (2015), Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND (2016) và Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND (2016).
- Đánh giá cụ thể thực trạng triển khai và tỷ lệ lấp đầy tại 5 KCN tiêu biểu của tỉnh Vĩnh Phúc.
- Chỉ rõ thực trạng cơ cấu công nghệ trong các KCN (công nghệ cao chỉ chiếm 5-6%, công nghệ trung bình chiếm trên 70%), làm cơ sở thực chứng để đề xuất chính sách chọn lọc dự án đầu tư trong giai đoạn phục hồi sau dịch bệnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Ban Quản lý các KCN và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc đến mốc thời gian quý III/2021. Khóa luận chưa thực hiện được các khảo sát sơ cấp định lượng quy mô lớn trực tiếp từ các nhà đầu tư nước ngoài và người lao động trong KCN; phạm vi nghiên cứu đi sâu vào 5 KCN lớn, chưa bao quát toàn bộ 19 KCN trong quy hoạch chung.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của nguồn vốn FDI thế hệ mới gắn với chuyển đổi số và phát triển KCN sinh thái tại Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2030; nghiên cứu sâu về giải pháp kiểm soát chuyển giá và cơ chế liên kết chuỗi cung ứng giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp nội địa trên địa bàn tỉnh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học thuộc các ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài về đầu tư trực tiếp nước ngoài, phát triển khu công nghiệp hoặc quản lý nhà nước về kinh tế cấp địa phương.
- Nội dung giá trị: Khung phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến thu hút FDI vào KCN; phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu thống kê KCN cấp tỉnh; hệ thống dẫn chứng thực tế và số liệu chi tiết về các KCN Khai Quang, Bình Xuyên, Bá Thiện II, Bình Xuyên II, Thăng Long Vĩnh Phúc.
Câu hỏi thường gặp
1. Giai đoạn 2018 - quý III/2021, vốn FDI đăng ký vào các KCN tỉnh Vĩnh Phúc đạt mức cao nhất vào thời điểm nào?
Vốn FDI đăng ký đạt mức cao nhất vào 9 tháng đầu năm 2021 (quý III/2021) với giá trị đạt 840,91 triệu USD cho 24 dự án cấp mới (nếu tính chung cả cấp mới và điều chỉnh tăng vốn trên toàn tỉnh đạt 992,5 triệu USD), vượt xa các năm 2018 (388,64 triệu USD), năm 2019 (475,20 triệu USD) và năm 2020 (422,05 triệu USD).
2. Tỷ lệ phân bố trình độ công nghệ của các doanh nghiệp FDI tại KCN tỉnh Vĩnh Phúc theo số liệu khóa luận như thế nào?
Theo đánh giá trong Chương II của khóa luận, trên 70% doanh nghiệp FDI tại các KCN tỉnh Vĩnh Phúc sử dụng công nghệ ở mức trung bình của thế giới; khoảng 16% ở mức thấp và lạc hậu; và chỉ có khoảng 5-6% doanh nghiệp sử dụng công nghệ cao.
3. Khóa luận đã phân tích chi tiết những khu công nghiệp tiêu biểu nào tại tỉnh Vĩnh Phúc?
Khóa luận phân tích thực trạng hoạt động, diện tích, chủ đầu tư, giá thuê đất và tỷ lệ lấp đầy tại 5 KCN tiêu biểu: KCN Khai Quang (216,24 ha), KCN Bình Xuyên (287,70 ha), KCN Bá Thiện II (308,83 ha), KCN Bình Xuyên II (42,21 ha giai đoạn I) và KCN Thăng Long Vĩnh Phúc (213 ha).
4. Khóa luận đã nêu những hạn chế gì về công tác quản lý môi trường và cơ sở hạ tầng KCN tại Vĩnh Phúc?
Khóa luận chỉ rõ công tác thẩm định môi trường tại địa phương chủ yếu tập trung vào tiền kiểm và còn mang tính hình thức, dẫn đến tình trạng nhập khẩu máy móc lạc hậu gây ô nhiễm chưa được ngăn chặn triệt để. Về hạ tầng, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc liên quan đến đất đai, trong khi hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào một số KCN chậm được đầu tư hoặc xuống cấp, chưa được duy tu kịp thời.
5. Cơ chế cải cách thủ tục hành chính tại Vĩnh Phúc được tác giả ghi nhận giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ đầu tư như thế nào?
Tỉnh Vĩnh Phúc áp dụng cơ chế một cửa liên thông tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, thực hiện công khai quy trình và mẫu biểu, giúp nhà đầu tư nộp và nhận kết quả thủ tục hành chính về đầu tư với thời gian giảm từ 1/3 đến một nửa so với quy định chung của cả nước.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thúy Hằng đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - quý III/2021. Bằng việc kết hợp phương pháp luận kinh tế với phân tích dữ liệu thống kê thực tế, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được về quy mô vốn, doanh thu, nộp ngân sách và giải quyết việc làm, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về trình độ công nghệ, hạ tầng và môi trường. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất tập trung vào cải cách hành chính, đào tạo nhân lực và hoàn thiện hạ tầng, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản lý kinh tế địa phương.