Chương I TIEM NĂNG VÀ LỢI THE CUA BÌNH DƯƠNG TRONG THU HUT VON DAU TƯ NƯỚC NGOÀI 1. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lí Bình Dương là một tỉnh thuộc Đông Nam Bộ. nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phia Nam và là một góc quan trọng trong tứ giác tăng trưởng kinh tế: Thành phố Hò Chi Minh - Bình Dương - Đồng Nai va Bà Rịa - Ving Tàu.
Đây là một khu vực kinh tế năng động nhất cả nước với diện tích khoảng 12681km”, din số hơn 12 triệu người, chiếm 30% GDP và 50% giá trị sản lượng công nghiệp của cả nước (2009). Địa giới hành chính Phía Bắc giáp tinh Binh Phước Phia Nam giáp TP. Hỗ Chí Minh Phía Đông giáp tinh Đồng Nai Phía Tây giáp tinh Tây Ninh - Diện tích tự nhiên 2695.2 km? chiếm 0,83% diện tích cả nước. Với vị trí năm gan trục hàng hải châu A - thái Binh Dương.
giáp thành phố Hỗ Chi Minh - một trung tam công nghiệp - dịch vụ - khoa học kĩ thuật và là một trong những thành phố cảng lớn nhất nước ta đồng thời cũng là đầu mối giao thông quan trọng, thì Bình Dương có nhiều thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - xã hội trong và ngoài nước như: việc thu hút đầu tư nước ngoài; trao đổi hợp tác mở rộng mỗi quan hệ với các tỉnh. các vùng trong nước và với nước ngoài. Mặt khác, Binh Dương gin với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ( vùng khai thác dầu khi lớn nhất nước ta). gần với Tay Nguyễn ( vùng nguyên liệu nông sản lớn) va gan với đồng bang sông Cứu Long ( vùng lương thực.
thực phẩm lớn nhất cả nước ). đây là những diéu kiện thuận lợi cho việc cung cấp nguyén liệu cho ngành công nghiệp chế biến của tinh. Binh Sinh viên thực hiện: Lẻ Thị Phượng Trang:l6 Khóa luận tốt nghiệp Giảng viên hướng dẫn: Thây Lẻ Văn Đạt Dương là tinh có vị trí chiên lược đặc biệt quan trọng vả thuận lợi về nhiều mặt de thúc day phát triển kinh tế - xã hội. Điều kiện tự nhiên.
Địa hình: Bình Dương là một tỉnh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa sườn phía nam của dãy Trường Sơn, nỗi nam Trường Sơn với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long; là tỉnh bình nguyễn có địa hình lượn sóng yếu từ cao xuống thắp dần từ 10m đến 15m so với mặt biển. Vị trí trung tâm của tỉnh ở vào tọa độ địa dư từ 10°-50'-27"" đến 11°-24°-32"" vĩ độ bắc và từ 106°-20° đến 106°25` kinh độ đông. Vùng đất Bình Dương tương đối bằng phẳng, thắp dan từ bắc xuống nam. Nhìn tổng quát, Bình Dương có nhiều vùng địa hình khác nhau: vùng địa hình núi thấp cỏ lượn sóng yếu, vùng có địa hinh bằng phăng, vùng thung lũng bãi bồi.
Có một số núi thấp, như núi Châu Thới (huyện Di An), núi Cậu (còn gọi là nui Lap Vỏ) ở huyện Dau Tiếng. và một số đồi thấp. Các quy luật tự nhiên tác động lên vùng đất này tạo nên nhiều dạng địa mạo khác nhau: có vùng bị bào mòn, có vùng tích tụ (do có sự ling đọng của các vật liệu xâm thực theo dòng chảy), có vùng vừa bị bào mòn, vừa tích tụ và lắng đọng. Nguyên nhân chủ yếu là do nước mưa và dòng chảy tác động trên mặt dat, cộng với sự tác động của sức gió, nhiệt độ, khí hậu, sự sat lở và sụp trượt vì trọng lực của nén địa chất.
Các sự tác động này diễn ra lâu dải hàng triệu năm. Với nền địa chất ổn định là điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ ting kỹ thuật và cơ giới hóa nông nghiệp. Khí hậu: Khí hậu ở Bình Dương cũng như chế độ khí hậu của khu vực miễn Đông Nam Bộ: nang nóng va mưa nhiều, độ ảm khá cao. Đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa dn định, trong năm phân chia thành hai mia rd rệt: mùa khô vả mùa mưa.
Mùa mưa thường bat dau tir tháng 5 kéo dài đến cuối thang 10 dương lịch. Vào những tháng đầu mùa mưa, thường xuất hiện những cơn mua rao lớn, rồi sau đó đứt hin. Những tháng 7. thường là những tháng mưa dim.
Có những trận mưa dim kéo dai 1-2 ngày đêm liên Sinh viên thực hiện: Lẻ Thị Phượng Trang: |? Khóa luận tốt nghiệp Giảng viên hướng dẫn: Thay Lê Văn Dat tục. Đặc biệt ở Binh Dương hầu như không có bão, mà chỉ bị ảnh hưởng những con bão gan. Nhiệt độ trung bình hang năm ở Binh Dương từ 26®-27*, Nhiệt độ cao nhất có lúc lên tới 39,3 và thấp nhất từ 16®-17 (ban đêm) và 18“ vào sáng sớm. Vào mùa nắng, độ âm trung bình hang năm từ 76%-80%, cao nhất là 86% (vào tháng 9) va thấp nhất là 66% (vào tháng 2).
Lượng nước mưa trung bình hàng năm tử 1. Tại ngã tư Sở Sao của Binh Dương đo được bình quân trong năm lên đến 2. Thuận igi: Nguồn nhiệt 4m phong phú tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới toàn diện với cơ cấu cây trồng vật nuôi đa dang. Mùa khô dai, sô giờ nang cao thuận lợi cho thu hoạch, phơi sấy và bảo quản nông sản.
Khó khăn: Nhiệt âm cao dé phát triển dịch bệnh gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp Diễn biến bat thường của thời tiết gây úng hạn, hiện tượng gió xoáy, gid lốc gây nhiều thiệt hại cho sản xuất và đời sống. Những nguồn tiềm năng 1. Tiềm năng tài nguyên thiên nhiên 1. Đắt dai: Binh Dương có cơ cấu đất trồng khá đa dang, thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp dải ngày.
cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, phát triển đồng cỏ chăn nuôi và lâm nghiệp. Toàn bộ quỹ đất của tỉnh là 2695,2 km’ ( chiếm khoảng 0,8 % điện tích cả nước ). Bình Dương có 6 loại dat chính, trong đó phần lớn là đắt xám, đắt đỏ vàng, dat dốc ty, đất phù sa. Đất xám trên phù sa cổ, có điện tích 200.000 ha phân bố trên các huyện Dau Tiếng.
Bến Cát, Thuận An, thị xã Thủ Dau Một. Loại đất nảy phù hợp với nhiều loại cây trồng, nhất là cây công nghiệp, cdy ăn trái; đất nâu vàng trên phù sa cổ, có khoảng 35.206 ha nằm trên các vùng đôi thấp thoải xuống, thuộc các huyện Tân Uyên, Phú Giáo. khu vực thị xã Thủ Dau Một. Thuận An và một it chạy đọc quốc lộ 13.
Dat này có thé trồng rau màu, các loại cây ăn trái chịu được hạn như mit, điều: dat phù sa Giây Sinh viên thực hiện: Lê Thị Phượng Trang:18 Khóa luận tốt nghiệp Giảng viên hướng dẫn: Thay Lê Văn Đạt {đất độc tụ). chủ yêu là đất dốc tụ trên phù sa cô, năm ở phía bắc huyện Tân Uyên, Phú Giáo, Bến Cát, Dau Tiếng, Thuận An, Di An; đắt thắp mùn Glay có khoảng 7.900 ha nằm rải rác tại những vùng trũng ven sông rạch. Dat này có chua phèn. tính axit vì chất sunphát sắt và alumin của chúng.
Loại đất nay sau khi được cải tạo có thé trồng lúa, rau và cây ăn trái, v. Nguồn tài nguyên đất cùng với địa hình tương đối bing phẳng tạo diéu kiện thuận cho việc thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp. quy hoạch vùng chuyên canh và phát triển kinh tế trang trại nông nghiệp. Địa thé Bình Dương không những thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp mà còn rất thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tằng, xây dựng khu công nghiệp dé phát triển nén kinh tế công nghiệp — nông nghiệp hoàn chỉnh.
Tài nguyên nước Nước mặt: Có 3 sông chính thuộc hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai chảy qua địa phận tỉnh Bình Dương: Sông Bé: Bắt nguồn từ ving núi tây của Nam Tây Nguyên ở cao độ 650 - 900 m. Sông dài 350 km, diện tích lưu vực 7.650 km’, chảy qua địa phận tinh Bình Phước, phan hạ lưu chảy qua Phủ Giáo dai khoảng 80 km rồi đỗ vào sông Đồng Nai. Do lòng sông hep, lưu lượng dòng chảy không đều, mùa kho thi kiệt nước, mùa mưa nước cháy xiết, nên ít có giá trị về giao thông vận tải, nhưng có giá trị vẻ thủy lợi trên một số nhánh sông phụ lưu như suối Giai. Và là nguồn bổ sung nước ngầm cho vùng phía bắc của tỉnh.
Sông Đẳng Nai: Bắt nguồn từ cao nguyên Liang Biang, ở độ cao 1.700 m, chảy qua địa phận các tinh Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương, Tp. Hd Chi Minh. Đồng Nai là một con sông lớn, dài 635 km, điện tích lưu vực 441.000 km”, tổng lượng dong chảy bình quân nhiều năm đạt 16,7 tỷ mÌ/năm. Tổng lượng cát, bùn mang theo là 3,36 triệu tắn / năm, đây là một trong những nguồn cung cấp cát cho nhu cầu xây dựng đang gia tăng trong khu vực kinh tế trọng điểm phía nam.
Đoạn sông chảy qua địa phậnhuyện T3ñÿHJ$ðh: wai BDMan vó lưu lượng trung ) Truong Đại-toc Su-Pham bình 485 m’/s, độ đốc 4. | Se BAM Lae Sinh viên thực hiện: Lẻ Thị Phượng 19 Trang: Khóa luận tốt nghiệp Giảng viên hướng dẫn: Thầy Lê Văn Đạt Sống Dong Nai có giá trị lớn về giao thông vận tdi, khoáng san, cung cấp nước cho khu công nghiệp, đặc biệt đối với Tân Uyên, một vùng trồng cây công nghiệp vả cây ăn quả quan trọng của tinh. Sông Sai Gòn dai 256 km, bắt nguồn từ vùng đổi cao huyện Lộc Ninh (tinh Binh Phước). Sông Sải Gòn có nhiều chỉ lưu, phụ lưu, rạch, ngòi và suối.
Sông Sài Gòn chảy qua Binh Dương vẻ phía Tây, đoạn từ Lái Thiêu lên tới Dau Tiếng dải 143 km, độ dốc nhỏ nên thuận lợi vẻ giao thông vận tải, về sản xuất nông nghiệp, cung cấp thủy sản. Ở thượng lưu, sông hẹp (20m) uốn khúc quanh co, từ Dầu Tiếng được mở rộng dân đến thị xã Thủ Dầu Một (200m). Sông Thị Tính là phụ lưu của sông Sài Gòn bắt nguồn tự đồi Cam Xe huyện Bình Long (tỉnh Bình Phước) chảy qua Bến Cát, rồi lại đổ vào sông Sai Gòn ở đập Ong Cộ. sông Thị Tính mang phi sa bồi đắp cho những cánh đồng ở Bến Cát, thị xã, Thuận An, cùng với những cánh đồng doc sông Đông Nai, tạo nên vùng lúa năng suất cao và những vườn cây ăn trải xanh tốt.
Sông Sài Gòn có giá trị về kinh tế và về mặt quân sự. Trong hai cuộc kháng chiến ngoại xâm, sông Sài Gòn nỏi tiếng về những chiến công của quân và dân ta đánh chìm nhiều tàu chiến của quân Pháp và quân Mỹ xâm lược. Ngoài 3 sông chinh còn có sông Thị Tính ( chỉ lưu của sông Sai Gòn ), rạch Bà Lô, Ba Hiệp, Vinh Bình, rạch cầu ông Cô.