Chương 1: Cơ sá lý luận vß t¿o đáng lực làm việc cho ngưßi lao đáng trong doanh nghiệp Chương 2: Thực tr¿ng công tác t¿o đáng lực làm việc cho ngưßi lao đáng t¿i Công ty Cå phần tập đoàn Ngọc Thiên Global, thành phá Hà Nái Chương 3: Mát sá giÁi pháp và khuyến nghá nhằm hoàn thiện công tác t¿o đáng lực làm việc cho ngưßi lao đáng t¿i Công ty Cå phần tập đoàn Ngọc Thiên Global, thành phá Hà Nái 6 Ch¤¢ng 1: C¡ Sâ LÝ LUÀN VÀ T¾O ĐÞNG LĂC LÀM VIÆC CHO NG£àI LAO ĐÞNG TRONG DOANH NGHIÆP 1. Khái niệm người lao động Theo KhoÁn 1, Đißu 3 của Bá Luật lao đáng 2019 có quy đánh như sau: <Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là từ đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ Luật này=. Từ đó chúng ta hiáu ngưßi lao đáng là mát yếu tá không thá thiếu trong quá trình sÁn xuất, là mục tiêu của sự phát trián và là đáng lực phát trián của doanh nghiệp.
Ngưßi lao đáng luôn chứa đựng những năng lực tißm ẩn vì vậy nhiệm vụ của các nhà quÁn trá là tìm ra những biện pháp đái xử phù hợp đá kích thích ngưßi lao đáng làm việc mát cách say mê, phát huy hết năng lực tißm ẩn của mình theo năng suất, chất lượng và hiệu quÁ công việc sẽ được nâng cao. Khái niệm nhu cầu Nhu cầu là mát hiện tượng tâm lý của con ngưßi nó đòi hßi, mong muán, nguyện vọng của con ngưßi vß vật chất và tinh thần đá tãn t¿i và phát trián. Tùy theo trình đá nhận thức, môi trưßng sáng, những đặc điám tâm sinh lý, mßi ngưßi có những nhu cầu khác nhau. TS Bùi Anh Tuấn trong Giáo trình Hành vi tå chức (2013) thì <Nhu cầu được hiáu là sự không đầy đủ vß vật chất hay tinh thần mà làm cho mát sá hệ quÁ (tức hệ quÁ của việc thực hiện nhu cầu) trá nên hấp dẫn= [20, tr.88] Nếu không thoÁ mãn nhu cầu thì sẽ làm giÁm nß lực làm việc và mất nißm tin đái với tå chức.
Và ngược l¿i nếu NLĐ cÁm thấy đã thoÁ mãn mong muán của bÁn thân thì họ sẽ chủ đáng hơn trong công việc. Nhu cầu và mong muán của con ngưßi là vô h¿n. Nhu cầu cơ bÁn là mát phần quan trọng của con ngưßi, nó liên kết mong muán hàng ngày của mßi NLĐ với hành đáng bên ngoài mà họ t¿o ra. Mát khi nhu cầu cấp thiết không được thoÁ 7 mãn thì cơ thá NLĐ sẽ phÁn ánh và cÁm thấy khó cháu.
Mức đá vß nhu cầu của từng cá nhân NLĐ là khác nhau tuỳ thuác vào ngành nghß mà họ đang theo đuåi. Đá tăng mức đá gắn bó các nhà quÁn lý cần chứng minh rằng giá trá của công ty và nhu cầu của chính NLĐ có mái quan hệ chặt chẽ với nhau. Khái niệm động lực và động lực làm việc Theo ThS. Nguyễn Vân Đißm – PGS.
Nguyễn Ngọc Quân (Quản trị nhân lực, 2012) thì <Đáng lực lao đáng là sự khát khao và tự nguyện của ngưßi lao đáng đá tăng cưßng nß lực nhằm hướng tới việc đ¿t được các mục tiêu của tå chức= [7, tr.TS Bùi Anh Tuấn (Hành vi tổ chức, 2013) thì <Đáng lực của ngưßi lao đáng là những nhân tá bên trong kích thích con ngưßi nß lực làm việc trong đißu kiện cho phép t¿o ra năng suất, hiệu quÁ cao= [20, tr. Đáng lực được biáu hiện qua những hành đáng, việc làm cụ thá: NLĐ sẽ làm việc hết khÁ năng của bÁn thân đá đ¿t kết quÁ cao, họ sẽ gắn bó với công việc hiện t¿i… Theo giáo trình QuÁn trá học của ThS Nguyễn HÁi SÁn thì <Đáng lực là sự dấn thân, sự lao vào công việc của con ngưßi= [21, tr. Như vậy, đáng lực là tr¿ng thái nái t¿i và cÁ bên ngoài của con ngưßi đá hướng dẫn và chß đaọ hành vi của con ngưßi hướng tới sự thoÁ mãn, kích thích và khiến NLĐ thực hiện mát hành vi nào đó mát cách tích cực nhất. Mßi con ngưßi sẽ có đáng lực làm việc làm việc theo cách riêng của bÁn thân.
Khi có đáng lực làm việc họ sẽ tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao. Từ những đánh nghĩa trên chúng ta có thá hiáu mát cách chung nhất vß đáng lực làm việc như sau: Động lực làm việc là sự khao khát làm việc, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới mục tiêu, kết quả của tổ chức. Khái niệm tạo động lực làm việc Theo giáo trình Hành vi tå chức của TS Bùi Anh Tuấn thì <T¿o đáng lực được hiáu là hệ tháng các chính sách, biện pháp, thủ thuật quÁn lý tác đáng tới ngưßi lao đáng nhằm làm cho ngưßi lao đáng có đáng lực trong lao đáng= [20, tr85]. Theo giáo trình QuÁn trá nhân lực của ThS Nguyễn Vân Đißm – PGS.
TS Nguyễn Ngọc Quân thì <T¿o đáng lực làm việc là hệ tháng các chính sách, biện 8 pháp, thủ thuật… nhất đánh đá kích thích, đáng viên ngưßi lao đáng làm việc mát cách tự nguyện, hăng say, nhiệt tình và có hiệu quÁ trong công việc= [7, tr97]. Theo giáo trình QuÁn lý học của PGS. TS Nguyễn Thá Ngọc Huyßn, Nhà xuất bÁn Đ¿i học Kinh tế Quác dân Hà Nái thì: <T¿o đáng lực được hiáu là tất cÁ các biện pháp của nhà quÁn lý áp dụng vào ngưßi lao đáng nhằm t¿o ra đáng lực cho ngưßi lao đáng= [8, tr83]. Tóm l¿i, t¿o đáng lực là hệ tháng các chính sách, biện pháp mà doanh nghiệp áp dụng nhằm giúp NLĐ làm việc tát hơn và mang l¿i hiệu quÁ cao hơn.
BÁn chất của t¿o đáng lực là các nhà quÁn lý t¿i các doanh nghiệp phÁi làm sao đá có thá giúp NLĐ cÁm thấy yêu thích công việc mà mình làm và cá gắng hết sức đá làm tát công việc đó. Nhu cầu được thoÁ mãn là đáng lực làm việc của ngưßi lao đáng. Nhu cầu chính là nguyện vọng của NLĐ, họ sẽ luôn cÁm thấy thiếu thán, không bao giß là đủ. Nhu cầu càng cao, cấp thiết thì con ngưßi l¿i phÁi bß ra rất nhißu đá đáp ứng nó.
Nhu cầu của NLĐ thì cực kỳ đa d¿ng và phong phú. Nếu nhu cầu này được thoÁ mãn thì t¿o ra nhu cầu khác, đó là mát đißu hián nhiên. Tuy nhiên, nhu cầu không phÁi là đáng lực trực tiếp thúc đẩy con ngưßi làm việc mà lợi ích mới chính là đáng lực thúc đẩy con ngưßi hành đáng. Lợi ích là khái niệm dùng đá chß sự thoÁ mãn, sự vui thích, khoái l¿c mà NLĐ đ¿t được khi họ nhận được những phúc lợi, nhu cầu của họ được thoÁ mãn.
T¿o đáng lực có mái quan hệ chặt chẽ với lợi ích. T¿o đáng lực giúp NLĐ thoÁ mãn lợi ích của bÁn thân. Nhu cầu gắn lißn với sự tãn t¿i, phát trián của con ngưßi, NLĐ á thßi đ¿i mới mong muán hơn từ công việc chứ không phÁi là những lợi ích tài chính nên có lợi ích thì con ngưßi sẽ có đáng lực làm việc. Mßt sá hãc thuy¿t t¿o đßng lăc làm viÇc cho ng¤ái lao đßng trong doanh nghiÇp 1.
Học thuyết nhu cầu của Maslow Trên thực tế học thuyết vß t¿o đáng lực được biết đến nhißu nhất là học thuyết nhu cầu của Maslow. Abraham Maslow (1908 – 1970) là mát nhà tâm lý học nåi tiếng ngưßi Mỹ, ông cho rằng nhu cầu của con ngưßi được thá hiện qua 5 bậc sau: 9 S¢ đã 1.1: Tháp nhu cÁu Maslow (Nguồn: Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực) Nhu cầu sinh lý bao gãm: NLĐ đi làm kiếm tißn đá đáp ứng các vấn đß như ăn uáng, ngủ nghß, giÁi trí, sinh lý. Nhu cầu vß an toàn: họ muán được sáng và làm việc được an toàn. Nhu cầu xã hái bao gãm: NLĐ muán được giao tiếp, thiết lập được nhißu mái quan hệ trong xã hái.
Họ mong muán được cùng nhau giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm của bÁn thân cho nhau. Nhu cầu được tôn trọng: NLĐ luôn muán được mọi ngưßi kính trọng, tin cậy khi làm việc cùng nhau trong mát tå chức Nhu cầu tự hoàn thiện: NLĐ khao khát thá hiện bÁn thân, muán mình luôn được toÁ sáng, họ cũng muán mọi ngưßi công nhận những thành công mà mình đã đ¿t được. Như vậy, trước tiên nhà quÁn lý phÁi chú trọng đến nhu cầu sinh lý của NLĐ. Sau đó mới nâng lên các nhu cầu khác, đißu đó bắt buác các nhà quÁn lý phÁi chủ đáng xác đánh nhu cầu của NLĐ đá có biện pháp kích thích đúng đắn, thoÁ mãn mong muán của NLĐ.
Học thuyết hai yếu tố của Herzberg Frederick Herzberg (1904 – 1999) là mát nhà vật lý học ngưßi Canada gác Đức đã đo¿t giÁi nobel hoá học năm 1971. 10 Trong quá trình nghiên cứu, ông đã đưa ra hai tập hợp nhằm t¿o đáng lực làm việc cho ngưßi lao đáng: - Các yếu tá duy trì là tập hợp thứ nhất. Tập hợp này bao gãm các chính sách, lương bång, an toàn, đãng nghiệp, cấp trên, cấp dưới, môi trưßng làm việc… - Tập hợp thứ hai là nhân tá t¿o đáng lực. Tập hợp này gãm sự công nhận, tự hoàn thiện, tiến bá, phát trián, trách nhiệm, thăng tiến và sự thú vá trong công việc.
Herzberg đã áp dụng các yếu tá mình nghiên cứu được vào mát chương trình tự ông thiết lập. Nó đòi hßi ngưßi lo đáng phÁi làm việc rất vất vÁ đá vượt qua các khó khăn trong công việc. Chính vì vậy NLĐ sẽ cÁm thấy an tâm khi làm việc. Học thuyết cân bằng của Stacy Adams Stacy Adams cho rằng: con ngưßi ai cũng mong muán bÁn thân được đái xử công bằng.
NLĐ trong công ty thưßng có tâm lý so sánh kết quÁ làm việc của bÁn thân so với đãng nghiệp trong công ty. Họ thưßng xem xét so sánh sức lao đáng mà mình bß ra có nhận được kết quÁ xứng đáng hay không? Kết quÁ đánh giá công việc của bÁn thân với đãng nghiệp sẽ thá hiện tính công bằng của NLĐ. Khi NLĐ cÁm thấy công bằng thì họ sẽ tăng khÁ năng làm việc còn nếu cÁm thấy bất công họ sẽ xung đát, mâu thuẫn với nhau, làm tăng căng thẳng giữa hai bên và giÁm khÁ năng làm việc. Vì vậy, nhà quÁn lý có thá tiến hành khÁo sát, lấy ý kiến của NLĐ đá thực hiện các công cụ đãi ngá tát hơn.
Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom Học thuyết kỳ vọng được V.