Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Quản lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội huyện Đoan Hùng" do sinh viên Đỗ Thị Thúy Hằng thực hiện (ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế, Trường Đại học Thương mại, năm 2021) xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội đặc thù của huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Đoan Hùng là địa bàn đồi núi trung du nằm ở ngã ba ranh giới giữa tỉnh Phú Thọ với hai tỉnh Yên Bái và Tuyên Quang, có cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng nông - lâm nghiệp - công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ, với mức thu nhập bình quân đầu người đạt 28 triệu đồng/năm. Đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân từng bước được cải thiện, dẫn đến nhu cầu an sinh xã hội, đặc biệt là bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện ngày càng trở nên thiết thực đối với lao động khu vực phi chính thức khi hết tuổi lao động.
Tuy nhiên, thực tiễn triển khai chính sách BHXH tự nguyện tại huyện Đoan Hùng trong giai đoạn trước năm 2021 cho thấy tỷ lệ người lao động tham gia còn ở mức thấp. Các rào cản chính gồm: điều kiện kinh tế của người dân còn nhiều khó khăn, thu nhập bấp bênh; công tác thông tin, tuyên truyền, vận động chưa thực sự quyết liệt; sự phối hợp giữa các cấp, các ngành tại địa phương với cơ quan BHXH chưa thường xuyên, cá biệt có nơi xem công tác này là nhiệm vụ riêng của ngành BHXH. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH tự nguyện là yêu cầu cấp thiết của công tác quản lý kinh tế tại địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là nghiên cứu, đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thu BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Đoan Hùng giai đoạn đến 2025 và những năm tiếp theo. Để thực hiện mục tiêu này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống và làm rõ một số vấn đề lý luận về quản lý thu BHXH tự nguyện trên địa bàn cấp huyện.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Đoan Hùng; chỉ ra những thành công và tồn tại trong công tác quản lý thu tại địa phương.
- Trên cơ sở quan điểm, định hướng thu BHXH tự nguyện của địa phương, đề xuất giải pháp và một số kiến nghị hoàn thiện quản lý thu BHXH tự nguyện tại BHXH huyện Đoan Hùng giai đoạn đến 2025 và những năm tiếp theo.
Về đối tượng nghiên cứu, đề tài tập trung vào những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, cùng các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác này.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Cơ quan BHXH huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian: Khảo sát, phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2018 - 2020; các giải pháp và khuyến nghị được xây dựng định hướng đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
- Nội dung: Nghiên cứu công tác thu BHXH tự nguyện theo phân cấp quản lý cấp huyện, tập trung vào 4 nội dung cốt lõi: quản lý đối tượng tham gia, quản lý quỹ tiền thu, quản lý mức thu, và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý thu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên định nghĩa tại Khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014: BHXH tự nguyện là loại hình BHXH mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng các chế độ an sinh xã hội. Quản lý thu BHXH tự nguyện được xác định là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm xác định đối tượng, vận động người lao động, tổ chức thu nộp, quản lý quỹ và người tham gia theo đúng quy định pháp luật. Hoạt động quản lý thu tuân thủ 4 nguyên tắc căn bản: thu đúng thu đủ; đảm bảo tính thống nhất, công khai, minh bạch và dân chủ; thủ tục đơn giản, thuận tiện, kịp thời quyền lợi của người tham gia; quản lý quỹ an toàn, hiệu quả, ngày càng tăng trưởng và phát triển.
Hệ thống căn cứ pháp lý và cơ chế quản lý được viện dẫn trong công trình bao gồm:
- Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006 (Điều 140 quy định chính sách BHXH tự nguyện có hiệu lực từ ngày 01/01/2008).
- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014: Khoản 1 Điều 87 quy định mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập chọn đóng trừ đi mức hỗ trợ của Nhà nước; giới hạn mức thu nhập thấp nhất bằng chuẩn nghèo nông thôn (700.000 đồng/tháng) và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở (29.800.000 đồng/tháng); Điều 20, 21 về trách nhiệm của người sử dụng lao động.
- Chính sách hỗ trợ đóng của Nhà nước từ 01/01/2018 trong 10 năm: hỗ trợ 30% đối với hộ nghèo, 25% đối với hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo nông thôn.
- Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (mục tiêu đến 2020 đạt 50% lực lượng lao động tham gia BHXH, 35% tham gia bảo hiểm thất nghiệp); Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về cải cách chính sách BHXH.
- Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 của BHXH Việt Nam quy định về quản lý thu và Điều 43 về thanh tra, kiểm tra đóng BHXH, BHYT, BHTN; Quyết định số 800/QĐ-BHXH về thành lập tổ nghiệp vụ; Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 về cải cách thủ tục hồ sơ (mẫu TK1-TS, D05-TS).
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết hàng năm của cơ quan BHXH huyện Đoan Hùng, số liệu của BHXH tỉnh Phú Thọ, Phòng Thống kê huyện Đoan Hùng và các tài liệu chuyên ngành; thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi điều tra ý kiến của người lao động trên địa bàn huyện với quy mô mẫu 635 người.
- Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu: Ứng dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh biến động số tuyệt đối và số tương đối, biểu diễn kết quả bằng hệ thống bảng biểu và đồ thị phân tích.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn cấp Huyện
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về BHXH tự nguyện và hoạt động quản lý thu BHXH tự nguyện tại cơ quan BHXH cấp huyện. Tác giả phân tích rõ tính chất tự nguyện, quyền lựa chọn mức đóng, phương thức đóng và nguyên tắc hoạt động cân bằng thu chi, tồn tích tập trung và lấy số đông bù số ít của quỹ an sinh. Cơ chế phân cấp quản lý thu cấp huyện theo Quyết định 959/QĐ-BHXH được trình bày cụ thể về thẩm quyền thu tiền đóng, giải quyết truy thu, hoàn trả, thu tiền hỗ trợ từ ngân sách và ghi thu BHYT.
Chương này cũng phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thu cấp huyện:
- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội, cơ cấu ngành nghề và mức sống dân cư;
- Hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nước và quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động;
- Năng lực, trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và trang thiết bị của đội ngũ cán bộ BHXH huyện;
- Chính sách điều chỉnh tiền lương, tiền công và các yếu tố tâm lý xã hội truyền thống.
Bên cạnh lý thuyết, tác giả tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ 3 địa phương:
- BHXH huyện Hạ Hòa (Phú Thọ): Đến tháng 10/2020 đạt 2.885 người tham gia BHXH tự nguyện (đạt 92% kế hoạch năm), rút ra bài học về giao chỉ tiêu cụ thể gắn với kiểm tra, đôn đốc cán bộ và xây dựng mạng lưới cộng tác viên đại lý thu bám sát tận khu dân cư.
- BHXH huyện Thanh Miện (Hải Dương): Nhấn mạnh sự chỉ đạo thống nhất của chính quyền địa phương, công tác dự báo số liệu sát thực và cải cách thủ tục hành chính qua ứng dụng công nghệ thông tin.
- BHXH huyện Yên Sơn (Tuyên Quang): Địa bàn có hơn 70% đồng bào dân tộc thiểu số, năm 2020 có hơn 2.000 người tham gia nhờ kiên trì tuyên truyền theo nhóm đối tượng sản xuất nông - lâm nghiệp.
Từ kinh nghiệm trên, tác giả rút ra 3 bài học cho huyện Đoan Hùng về quản lý đối tượng, quản lý quỹ thu - mức thu và quy trình thanh tra kiểm tra, giám sát.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện Đoan Hùng
Chương 2 tập trung khảo sát thực tế tại BHXH huyện Đoan Hùng giai đoạn 2018 - 2020. Về bộ máy tổ chức, đơn vị gồm Ban Giám đốc và 3 tổ nghiệp vụ: Tổ Thu, sổ thẻ và kiểm tra; Tổ Kế toán - chi trả và Giám định BHYT; Tổ Thực hiện chính sách BHXH, Tiếp nhận và quản lý hồ sơ. Tổ Thu gồm 01 tổ trưởng và 03 thành viên. Về nhân lực và cơ sở vật chất: Đơn vị có 17 cán bộ (15 người có trình độ đại học và trên đại học, chiếm 88,24%; 2 người trình độ trung học phổ thông, chiếm 11,76%; 12 người có trình độ trung cấp lý luận chính trị, chiếm 70,59%; 1 người có cao cấp lý luận chính trị; 16 đảng viên, chiếm 94,12%). Trụ sở làm việc 3 tầng xây dựng kiên cố năm 2014 với 15 phòng làm việc, 2 hội trường, được trang bị 14 bộ máy vi tính, 2 máy photocopy/scan và 17 bộ bàn ghế.
Phân tích số liệu thực trạng đối tượng tham gia BHXH tự nguyện giai đoạn 2018 - 2020 phản ánh sự tăng trưởng nhanh về số tuyệt đối nhưng độ bao phủ vẫn còn hạn chế:
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Dân số trong độ tuổi lao động toàn huyện (người) |
49.482 |
51.165 |
52.647 |
| Tổng số người tham gia BHXH (người) |
8.267 |
9.673 |
11.062 |
| - Tham gia BHXH bắt buộc (người) |
7.810 |
8.647 |
8.647 |
| - Tham gia BHXH tự nguyện (người) |
457 |
1.026 |
2.415 |
| Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện trên tổng số lao động (%) |
0,92% |
2,01% |
4,59% |
| Số người trong độ tuổi lao động chưa tham gia BHXH (người) |
41.215 |
41.492 |
41.585 |
| Tỷ lệ chưa tham gia BHXH (%) |
83,29% |
81,09% |
78,99% |
Về cơ cấu phương thức đóng năm 2020 (quy mô 2.415 người tham gia): Đóng hàng tháng có 11 người (0,46%); đóng 3 tháng một lần có 369 người (15,28%); đóng 6 tháng một lần có 664 người (27,49%); đóng 12 tháng một lần chiếm tỷ lệ cao nhất với 1.301 người (53,87%); đóng 1 lần cho nhiều năm sau (không quá 5 năm) có 70 người (2,89%).
Về quản lý số tiền thu và quỹ: Số thu BHXH tự nguyện tăng dần, từ mức 1.200 triệu đồng năm 2018 lên 9.000 triệu đồng năm 2020, đạt 128,88% kế hoạch do BHXH tỉnh Phú Thọ giao. Khảo sát 635 người lao động về mức đóng ghi nhận: 41,2% ý kiến cho rằng mức đóng cao; 54,41% (345 người) đánh giá mức đóng bình thường (phù hợp với thu nhập); 1,39% cho rằng mức đóng thấp. Về phân bổ mức thu nhập chọn đóng năm 2020: Đa số chọn mức 1.000.000 đồng (882 người, chiếm 36,52%) và mức 2.000.000 đồng (435 người, chiếm 18,01%), phản ánh năng lực tích lũy của lao động phi chính thức tại huyện còn khiêm tốn.
Về mức độ hài lòng đối với dịch vụ BHXH tự nguyện: Kết quả khảo sát cho thấy 2,8% rất hài lòng; 41,5% hài lòng; 31,1% đánh giá bình thường; 17,6% không hài lòng và 7,0% hoàn toàn không hài lòng.
Về công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm:
| Chỉ tiêu công tác |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Tổng giai đoạn |
| Công tác thanh tra (cuộc) |
0 |
3 |
5 |
8 |
| Công tác kiểm tra, hậu kiểm (cuộc) |
32 |
46 |
55 |
133 |
| Số vụ xử lý vi phạm (vụ) |
0 |
1 |
3 |
4 |
| Tổng cộng các cuộc thanh kiểm tra |
32 |
50 |
63 |
145 |
Đánh giá chung: Cơ quan BHXH huyện đã hoàn thành vượt mức kế hoạch giao về doanh số thu và phát triển số người tham gia, ứng dụng tốt mẫu tờ khai rút gọn TK1-TS theo Quyết định 595/QĐ-BHXH. Tuy nhiên, tỷ lệ bao phủ mới chỉ đạt 4,59% lực lượng lao động; việc bố trí nhân sự ở một số khâu chưa thực sự đồng bộ; công tác thanh tra độc lập còn ít và tỷ lệ chưa hài lòng của người dân còn chiếm 24,6%.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội huyện Đoan Hùng giai đoạn đến 2025 và những năm tiếp theo
Chương 3 trình bày các định hướng mục tiêu theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW nhằm mở rộng bền vững diện bao phủ BHXH tự nguyện. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả phân định rõ ràng:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nhân sự quản lý thu: Sắp xếp lại quy trình phối hợp nội bộ giữa Tổ Thu, sổ thẻ và kiểm tra với các tổ nghiệp vụ khác; bồi dưỡng kỹ năng tư vấn, phân tích thị trường lao động cho cán bộ chuyên quản; nâng cao thái độ ứng xử phục vụ hành chính nhằm giảm tỷ lệ người dân chưa hài lòng.
- Hoàn thiện triển khai nội dung quản lý thu: Rà soát, phân loại danh sách lao động phi chính thức tại từng xã, thị trấn; mở rộng và chuẩn hóa hệ thống đại lý thu ủy nhiệm qua hệ thống bưu điện, đoàn thanh niên, hội phụ nữ; tăng cường hướng dẫn người dân lựa chọn các phương thức đóng linh hoạt.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách thủ tục: Tiếp tục hiện đại hóa phương tiện làm việc, triển khai giao dịch điện tử trong kê khai đóng nộp, giảm thiểu thời gian chờ đợi và bảo đảm an toàn dữ liệu đóng nộp.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Nâng cao tần suất kiểm tra đột xuất tại các đại lý thu, phối hợp liên ngành thanh tra để ngăn ngừa nợ đọng, trục lợi chính sách.
- Kiến nghị quản lý: Đề nghị BHXH tỉnh Phú Thọ hỗ trợ trang thiết bị, tăng định mức hoa hồng cho đại lý thu vùng sâu, vùng xa; đề nghị BHXH Việt Nam nghiên cứu điều chỉnh chính sách tăng mức hỗ trợ đóng từ ngân sách cho các hộ sản xuất nông - lâm nghiệp khó khăn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa cụ thể kết quả phát triển BHXH tự nguyện tại huyện Đoan Hùng qua các chỉ tiêu có trong văn bản:
- Quy mô tham gia mở rộng từ 457 người (năm 2018) lên 1.026 người (năm 2019) và đạt 2.415 người (năm 2020), nâng tỷ lệ bao phủ trong lực lượng lao động từ 0,92% lên 4,59%.
- Doanh số thu tiền BHXH tự nguyện năm 2020 đạt 9.000 triệu đồng, hoàn thành 128,88% chỉ tiêu kế hoạch BHXH tỉnh Phú Thọ giao.
- Công tác giám sát, hậu kiểm được đẩy mạnh với 145 cuộc thanh kiểm tra trong 3 năm (riêng năm 2020 thực hiện 63 cuộc, phát hiện và xử lý 3 vụ vi phạm).
- Phản ánh trung thực nhận thức xã hội qua điều tra thực địa 635 người lao động: 54,41% chấp nhận mức đóng hiện hành, nhưng vẫn còn 41,2% đánh giá mức đóng cao so với tích lũy thực tế, và 24,6% người dân chưa hài lòng với dịch vụ phục vụ.
Về mặt đóng góp, công trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý thu BHXH tự nguyện áp dụng trực tiếp cho cấp huyện; cung cấp bức tranh dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu đóng, mức đóng và tâm lý người tham gia tại một huyện trung du miền núi; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức bộ máy, phát triển đại lý thu mang tính khả thi cho BHXH huyện Đoan Hùng giai đoạn đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do chính tác giả thừa nhận và giới hạn khách quan của phạm vi nghiên cứu:
- Trình độ và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn giới hạn, các phân tích chuyên sâu về cân đối quỹ hưu trí - tử tuất dài hạn cấp huyện chưa được khai thác toàn diện do nguồn quỹ do BHXH Việt Nam quản lý tập trung.
- Phạm vi số liệu khảo sát thực trạng tương đối hẹp, tập trung chủ yếu trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020), chịu tác động đột biến bởi thời kỳ đầu triển khai Nghị quyết 28-NQ/TW và đại dịch Covid-19.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đặt ra là mở rộng đánh giá tác động của biến động kinh tế vĩ mô và sự trượt giá tiền lương đến tính hấp dẫn của chính sách BHXH tự nguyện; nghiên cứu cơ chế phối hợp tài chính liên ngành nhằm tăng cường nguồn lực hỗ trợ đóng bổ sung từ ngân sách địa phương.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Luật kinh tế và An sinh xã hội làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng quản lý thu an sinh xã hội cấp huyện.
- Cán bộ quản lý thu tại các cơ quan BHXH tuyến quận, huyện có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng với vùng đồi núi trung du trong việc tham khảo mô hình tổ chức đại lý thu và phân tích hành vi lựa chọn mức đóng, phương thức đóng của lao động phi chính thức.
- Điểm tham khảo đáng chú ý nhất là hệ thống bảng biểu số liệu thống kê chi tiết giai đoạn 2018 - 2020 và kết quả khảo sát thực địa 635 người lao động về mức độ hài lòng và nhận định mức đóng BHXH tự nguyện.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn của BHXH huyện Đoan Hùng năm 2021 được ghi nhận như thế nào?
Tại thời điểm nghiên cứu, đơn vị có 17 cán bộ công chức, viên chức. Trong đó, 15 người có trình độ đại học và trên đại học (chiếm 88,24%), 2 người có trình độ trung học phổ thông (chiếm 11,76%). Về lý luận chính trị, có 12 cán bộ đạt trình độ trung cấp (chiếm 70,59%) và 1 cán bộ có trình độ cao cấp (chiếm 5,88%). Toàn đơn vị có 16 đảng viên, chiếm tỷ lệ 94,12%.
2. Tốc độ tăng trưởng đối tượng tham gia BHXH tự nguyện tại huyện Đoan Hùng giai đoạn 2018 - 2020 diễn ra ra sao?
Số người tham gia tăng liên tục qua các năm: Năm 2018 đạt 457 người; năm 2019 tăng thêm 569 người, đạt 1.026 người (tăng 46,89% so với 2018 theo tính toán trong văn bản); năm 2020 tăng thêm 1.389 người, đạt 2.415 người (tăng 235,38% so với 2019). Tỷ lệ bao phủ trên tổng số lao động trong độ tuổi tăng từ 0,92% (2018) lên 4,59% (2020).
3. Người lao động tham gia BHXH tự nguyện tại huyện Đoan Hùng năm 2020 chủ yếu lựa chọn phương thức đóng nào?
Phương thức đóng 12 tháng một lần được lựa chọn nhiều nhất với 1.301 người (chiếm 53,87%). Tiếp theo là phương thức đóng 6 tháng một lần (664 người, chiếm 27,49%) và đóng 3 tháng một lần (369 người, chiếm 15,28%). Phương thức đóng 1 lần cho nhiều năm (không quá 5 năm) có 70 người (2,89%), trong khi phương thức đóng hàng tháng chỉ có 11 người tham gia (chiếm 0,46%).
4. Kết quả điều tra xã hội học về mức đóng và mức độ hài lòng đối với dịch vụ BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện thể hiện điều gì?
Khảo sát 635 người lao động cho thấy: 54,41% đánh giá mức đóng bình thường, 41,2% cho là mức đóng cao và 1,39% cho là mức đóng thấp. Về sự hài lòng với dịch vụ: 2,8% rất hài lòng, 41,5% hài lòng, 31,1% đánh giá bình thường, 17,6% không hài lòng và 7,0% hoàn toàn không hài lòng.
5. Hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm thu BHXH tự nguyện giai đoạn 2018 - 2020 được thực hiện với quy mô nào?
Trong giai đoạn 2018 - 2020, BHXH huyện đã tham gia và thực hiện tổng cộng 145 cuộc thanh kiểm tra liên ngành. Trong đó bao gồm 8 cuộc thanh tra, 133 cuộc kiểm tra/hậu kiểm và phát hiện, lập hồ sơ xử lý 4 vụ vi phạm pháp luật BHXH (năm 2019 xử lý 1 vụ, năm 2020 xử lý 3 vụ).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đỗ Thị Thúy Hằng đã làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng quản lý thu BHXH tự nguyện tại địa bàn trung du miền núi huyện Đoan Hùng giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng về sự gia tăng số người tham gia (đạt 2.415 người) cùng kết quả thu đạt 9.000 triệu đồng năm 2020, đồng thời phản ánh khách quan những trở ngại về thu nhập và nhận thức của người lao động. Các nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy, phát triển mạng lưới đại lý thu và đẩy mạnh cải cách hành chính được đề xuất có tính ứng dụng thực tế cho BHXH huyện Đoan Hùng đến năm 2025.