Khóa luận: Đánh giá hiện trạng và quản lý nước sinh hoạt xã Bản Qua, Lào Cai

Đánh giá chi tiết hiện trạng nước sinh hoạt tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát, Lào Cai. Đề xuất các biện pháp quản lý, cải thiện chất lượng nguồn nước và bảo vệ

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đánh giá chất lượng nước sinh hoạt Bản Qua Lào Cai

Xã Bản Qua thuộc huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Đây là vùng núi cao, dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số. Nguồn nước sinh hoạt tại địa phương chủ yếu từ nước mưa, nước suối, giếng đào và giếng khoan. Tình hình sử dụng nước sạch tại Bản Qua còn nhiều hạn chế. Phần lớn người dân chưa tiếp cận được hệ thống nước sạch tập trung. Nguồn nước tự nhiên chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố. Địa hình đồi núi dốc khiến việc khai thác nước gặp khó khăn. Mùa khô, một số nguồn nước bị cạn kiệt. Mùa mưa, nước suối đục do phù sa. Hệ thống xử lý nước chưa được đầu tư đồng bộ. Người dân chủ yếu sử dụng nước thô chưa qua xử lý. Điều này tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng. Nghiên cứu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại Bản Qua có ý nghĩa quan trọng. Kết quả nghiên cứu giúp đề xuất biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện địa phương.

1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Bản Qua

Xã Bản Qua nằm ở vùng núi cao phía Bắc tỉnh Lào Cai. Địa hình chủ yếu là đồi núi hiểm trở, độ dốc lớn. Khí hậu nhiệt đới ẩm, mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm. Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.600-1.800 mm, tập trung vào mùa mưa. Dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc Mông, Dao sinh sống. Kinh tế dựa vào nông nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi nhỏ lẻ. Cơ sở hạ tầng còn nhiều thiếu thốn. Tỷ lệ hộ nghèo chiếm tỷ lệ cao. Điều kiện kinh tế hạn chế ảnh hưởng đến khả năng đầu tư hệ thống nước sạch của người dân.

1.2. Hiện trạng nguồn nước sinh hoạt tại Bản Qua

Người dân Bản Qua sử dụng nhiều nguồn nước khác nhau cho sinh hoạt. Nguồn nước chính bao gồm nước mưa hứng, nước suối, giếng đào và giếng khoan. Mùa khô, nhiều hộ phải đi xa để lấy nước. Mùa mưa, nước suối bị đục do bùn đất. Một số hộ sử dụng hệ thống nước lọc tự chế. Tỷ lệ hộ có hệ thống nước sạch đạt chuẩn thấp. Nhiều giếng đào không đảm bảo khoảng cách an toàn với nguồn ô nhiễm. Nước giếng khoan thỉnh thoảng có mùi lạ. Người dân chưa có thói quen kiểm tra chất lượng nước định kỳ.

II. Phân tích vấn đề ô nhiễm nước sinh hoạt tại Bản Qua

Kết quả phân tích mẫu nước tại Bản Qua cho thấy nhiều chỉ tiêu vượt quy chuẩn. Độ pH nước dao động ngoài ngưỡng cho phép tại một số điểm lấy mẫu. Độ đục nước giếng đào cao, đặc biệt vào mùa mưa. Nước giếng khoan có hiện tượng cặn lắng khi để lâu. Một số mẫu nước có hàm lượng vi khuẩn coliform vượt giới hạn. Nguyên nhân ô nhiễm nước xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau. Ô nhiễm từ chất thải sinh hoạt là vấn đề nghiêm trọng nhất. Rác thải, nước thải của người dân đổ trực tiếp ra suối, ao hồ. Xác động vật chết cũng được vứt xuống nguồn nước. Phân bón hóa học và thuốc trừ sâu từ sản xuất nông nghiệp ngấm vào đất. Hệ thống xử lý nước thải chưa được xây dựng. Nhận thức của người dân về bảo vệ nguồn nước còn hạn chế. Nhiều hộ chưa ý thức được tác hại của việc sử dụng nước ô nhiễm.

2.1. Các chỉ tiêu chất lượng nước vượt quy chuẩn

Phân tích mẫu nước tại các điểm lấy mẫu cho kết quả đáng lo ngại. Chỉ tiêu pH tại một số vị trí nằm ngoài khoảng 6,0-8,5 theo QCVN 01:2009/BYT. Độ đục nước giếng đào trung bình vượt 5 NTU vào mùa mưa. Hàm lượng sắt và mangan tại một số mẫu vượt quy chuẩn cho phép. Vi khuẩn nhóm Coliform phát hiện trong nhiều mẫu nước chưa xử lý. Nguồn nước suối bị ảnh hưởng bởi phù sa và chất hữu cơ. Nước giếng đào gần khu dân cư có nguy cơ ô nhiễm cao hơn. Các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh cần được theo dõi thường xuyên.

2.2. Nguồn gốc gây ô nhiễm nước tại Bản Qua

Ô nhiễm nước sinh hoạt tại Bản Qua có nhiều nguồn gốc khác nhau. Chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình là nguồn ô nhiễm chính. Rác thải chưa được thu gom, xử lý đúng cách. Nhiều hộ đổ rác và nước thải trực tiếp xuống suối, ao hồ. Xác động vật chết bị vứt bỏ gây ô nhiễm nguồn nước mặt. Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật từ ruộng nương ngấm vào nguồn nước ngầm. Chăn nuôi gia súc, gia cầm không có hệ thống xử lý chất thải. Địa hình dốc khiến chất ô nhiễm dễ dàng lan truyền theo dòng chảy mưa.

III. Đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại Bản Qua

Việc quản lý chất lượng nước sinh hoạt tại Bản Qua cần nhiều giải pháp đồng bộ. Trước hết, cần tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân. Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của nước sạch và vệ sinh. Hướng dẫn người dân cách xử lý nước đơn giản tại nhà. Xây dựng hệ thống nước sạch tập trung cho các thôn bản. Đầu tư hệ thống lọc nước sử dụng công nghệ phù hợp với điều kiện địa phương. Thành lập đội ngũ quản lý, vận hành hệ thống nước cấp. Xây dựng quy định bảo vệ nguồn nước tại địa phương. Tổ chức lấy mẫu, phân tích chất lượng nước định kỳ. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung. Khuyến khích người dân tham gia bảo vệ nguồn nước. Hỗ trợ kinh phí cho các hộ nghèo tiếp cận nước sạch. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn trong công tác giám sát chất lượng nước.

3.1. Giải pháp kỹ thuật xử lý nước sinh hoạt

Ứng dụng các phương pháp xử lý nước phù hợp với điều kiện Bản Qua. Xây dựng bể lọc nước giếng đơn giản bằng cát, sỏi, than hoạt tính. Lắp đặt hệ thống lọc nước sinh hoạt cho các hộ gia đình. Xây dựng bể chứa nước mưa hợp vệ sinh có nắp đậy. Sử dụng hóa chất khử khuẩn Clo để xử lý nước trước khi sử dụng. Xây dựng hệ thống cấp nước tập trung cho khu vực đông dân cư. Ứng dụng công nghệ xử lý nước tiên tiến, chi phí thấp. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ phù hợp.

3.2. Giải pháp quản lý và tuyên truyền bảo vệ nguồn nước

Tăng cường công tác tuyên truyền về bảo vệ nguồn nước sạch. Tổ chức các buổi tập huấn về vệ sinh môi trường cho người dân. Xây dựng quy ước bảo vệ nguồn nước tại cộng đồng thôn bản. Thành lập tổ quản lý nước sạch tại các thôn. Ban hành quy định xử phạt hành vi gây ô nhiễm nguồn nước. Tổ chức chiến dịch vệ sinh môi trường định kỳ. Phối hợp với trường học giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh. Tăng cường giám sát, kiểm tra chất lượng nước sinh hoạt định kỳ.

IV. Kết luận và ứng dụng đánh giá nước Bản Qua Lào Cai

Nghiên cứu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Bản Qua cho kết quả quan trọng. Chất lượng nước tại một số nguồn chưa đạt quy chuẩn quốc gia. Các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh có dấu hiệu ô nhiễm. Nguyên nhân chính do chất thải sinh hoạt và hoạt động sản xuất nông nghiệp. Giải pháp quản lý cần được triển khai đồng bộ cả về kỹ thuật và quản lý. Nâng cao nhận thức cộng đồng là yếu tố then chốt. Đầu tư hệ thống nước sạch tập trung cần được ưu tiên. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để địa phương xây dựng kế hoạch quản lý. Các cơ quan chức năng cần tăng cường giám sát chất lượng nước. Hỗ trợ kỹ thuật và kinh phí cho người dân tiếp cận nước sạch. Bảo vệ nguồn nước là trách nhiệm của cả cộng đồng. Nghiên cứu này có thể tham khảo cho các xã vùng cao tương tự.

4.1. Kết quả nghiên cứu chính về chất lượng nước Bản Qua

Nghiên cứu đã thu thập và phân tích mẫu nước tại nhiều điểm trên địa bàn xã. Kết quả cho thấy một số chỉ tiêu vượt quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT. Độ đục nước giếng đào cao vào mùa mưa, đặc biệt tại khu vực gần suối. Nước giếng khoan có hàm lượng sắt, mangan vượt ngưỡng tại một số vị trí. Vi khuẩn Coliform phát hiện trong nước chưa qua xử lý. Nguyên nhân ô nhiễm chủ yếu từ chất thải sinh hoạt và chăn nuôi. Nhận thức người dân về bảo vệ nguồn nước còn hạn chế. Tình hình sử dụng nước sạch đạt chuẩn còn thấp.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực tại Bản Qua. Làm cơ sở cho chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch cấp nước sạch. Hỗ trợ trung tâm y tế huyện trong công tác giám sát sức khỏe cộng đồng. Tham khảo cho các xã vùng cao khác trong tỉnh Lào Cai. Là tài liệu giảng dạy về khoa học môi trường tại trường đại học. Góp phần hoàn thiện cơ sở dữ liệu về chất lượng nước vùng núi phía Bắc. Đề xuất mô hình quản lý nước sinh hoạt phù hợp với điều kiện địa phương. Đóng góp vào chiến lược quốc gia về nước sạch nông thôn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Khóa luận đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt và đề xuất các biện pháp quản lí tại xã bản qua huyện bát xát tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với con người và sinh vật. Con người đã từng coi tài nguyên nước là vô hạn, chính vì thế đã sử dụng nước một cách lãng phí, thiếu hiệu quả. Không những vậy với hoạt động sống của con người ngày càng cao, các nguồn nước mặt, nước ngầm bị ô nhiễm nặng nề dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.

Đó là: bệnh tật, đói nghèo, chiến tranh do thiếu nước sạch. Loài người đang đứng trước nguy cơ thiếu nước nghiêm trọng. Vì vậy, để có thể bảo vệ nguồn tài nguyên nước khỏi bị suy thoái, cạn kiệt giúp cho việc quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả, phục vụ cho thị trấn, trước hết thành phố, các địa phương, các ngành không ngừng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thông qua đó, mỗi tổ chức cũng như người dân nâng cao nhận thức tầm quan trọng của nước sạch đối với cuộc sống, đồng thời có ý thức đối với hành động, việc làm của mình để không gây thêm sự suy thoái, cạn kiệt nguồn nước sạch quý giá mà xã hội đang sử dụng mỗi ngày. Bản Qua là một xã thuộc huyện Bát Xát với nền kinh tế đang phát triển, chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.

Tuy vậy trong thời gian qua cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội thì vấn đề môi trường của xã đang bộc lộ nhiều bất cập thậm chí đang báo động. Môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, kéo theo đó là ô nhiễm nước sinh hoạt. Điều này đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của người dân. Nguồn nước dùng cho sinh hoạt tại xã Bản Qua chủ yếu là nước giếng, nước khe và nước máy.

Trên địa bàn có 2 dòng suối chính là suối Bản vai và suối Bản Náng chảy qua, và có nhiều khe rạch, ao hồ, là một trong những thủy vực quan trọng trong việc cấp nước 2 cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt cũng như các hoạt động khác. Tuy nhiên do tiếp nhận nước thải sinh hoạt của nhiều hộ dân sống gần ý thức của người dân thấp nên xả thải vứt rác xuống sông làm ô nhiễm nguồn nước… Bên cạnh đó là một xã thuần nông chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, do lạm dụng phân bón, hóa chất BVTV, cùng với chất thải chăn nuôi, rác thải, nước thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý. đã gây ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã. Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng tại địa phương, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm, qua đó đưa ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch tại địa phương.

Vì những lý do trên, đề tài: “Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt và đề xuất các biện pháp quản lí tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai” được thực hiện. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát - Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt và đề xuất biện pháp quản lí tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bản Qua, huyện Bát Xát,tỉnh Lao Cai.

- Đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. - Tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. 3 - Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương.

Ý nghĩa của đề tài - Vận dụng kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học. - Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trường nước sinh hoạt. - Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân tại địa phương. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học 2. Các khái niệm Khái niệm về nước - Nước và một số khái niệm liên quan: Trong tự nhiên nước tồn tại ở cả 3 dạng: rắn, lỏng, khí, nước đóng băng ở nhiệt độ 0oC nước có khối lượng riêng lớn nhất. + Nguồn nước: Là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác.[16] + Nước mặt: Là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo. + Nước dưới đất: Là nước tồn tại ở trong các tầng chứa nước dưới đất.

+ Nước sinh hoạt: Là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người. [3] + Nước sạch: Là nước không màu, không mùi, không vị, có thể chứa các yếu tố vật lý hóa học và vi sinh trong mức độ cho phép không gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người. [3] + Nguồn nước liên tỉnh: Là nguồn nước phân bố trên địa bàn từ hai tỉnh thành phố trực thuộc trung ương trở lên. + Nguồn nước nội tỉnh: Là nguồn nước phân bố trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

+ Nguồn nước liên quốc gia: Là nguồn nước chảy từ lãnh thổ Việt Nam sang lãnh thổ nước khác hoặc từ lãnh thổ nước khác vào lãnh thổ Việt Nam hoặc nguồn nước nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam và quốc gia láng giềng. + Ô nhiễm nguồn nước: Là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật cho phép gây ảnh hưởng xấu tới con người và sinh vật. 5 + Suy thoái nguồn nước: Là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc qua các thời kỳ trước đó. + Cạn kiệt nguồn nước: Là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh.

+ Chức năng của nguồn nước: Là những mục đích sử dụng nước nhất định dựa trên các giá trị lợi ích của nguồn nước. + Hành lang bảo vệ nguồn nước: Là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước hoặc bao quanh nguồn nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. + Bảo vệ tài nguyên nước: Là biện pháp nhằm chống suy thoái, trách cạn kiệt nguồn nước, đảm bảo an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước. Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt Nước được sử dụng trong mọi mặt của đời sống con người.

Hiện nay nhu cầu chất lượng cuộc sống ngày càng cao do đó chất lượng nước sử dụng cũng phải tốt hơn. Nước ngọt là tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nói trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tụ tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng. Các nguồn nước cấp chính cho sinh hoạt chủ yếu vẫn lấy từ nguồn nước mặt, nước ngầm, nước cấp từ nhà máy nước cung cấp.

* Nguồn nước ngầm Nước ngầm là một dạng dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngầm nước bên dưới mực nước ngầm. Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông nước ngầm sâu và nước chôn vùi. 6 Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: nguồn vào (bổ cấp), nguồn ra và chứa.

Sự khác biệt chủ yếu với nước là do tốc độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm nhìn chung lớn hơn mặt nước khi so sánh về lượng nước đầu vào. Sự khác biệt này làm cho con người sử dụng nó một cách quá mức trong một thời gian dài mà không cần dự trữ. Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn nước khai thác vượt quá lượng bổ cấp sẽ cạn kiệt tần chứa nước không thể phục hồi. Được khai thác từ trong lòng đất nên ít bị ảnh hưởng trực tiếp tác động của con người.

Thành phần chủ yếu của nước là các tạp chất hòa tan như các kim loại nặng như: sắt mangan. các hợp chất vô cơ, hữu cơ, các chất khí hòa tan như NH3, H2S, CO2. Tuy nhiên nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do tác động của con người. Các chất thải của con người và động vật, các chất thải hóa học, chất thải sinh học cũng như việc sử dụng phân bón hóa học.

Vì vậy mà trong nước ngầm cũng thường hay bị nhiễm nitrat, nitrit và amoni, ngoài ra các chỉ tiêu vi sinh có thể không đạt tiêu chuẩn do nhiễm khuẩn Ecoli và Colifrom. Vi khuẩn thường gặp nhất trong nước ngầm là vi khuẩn sắt. * Nguồn nước mặt Nước mặt là nước trong sông hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước, nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc lên và thấm xuống đất. Lượng nước giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác.

Các yếu tố này như khả năng chứa của hồ, vùng đất ngập nước và hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm của dòng chảy mặt trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phương. Tất cả các yếu tố này ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước. Các hoạt động của con người có thể tác động lớn hoặc phá vỡ các yếu tố này. Con người thường tăng khả năng trữ nước bằng cách xây dựng các bể chứa làm giảm trữ lượng nước bằng cách tháo khô các vùng đất ngập nước.

7 Con người cũng làm tăng lưu lượng và vận tốc của dòng chảy mặt ở các khu vực lát đường và dẫn nước bằng kênh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ