CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LƯƠNG BỔNG VÀ ĐÃI NGỘ 1. Những vấn đề cơ bản về đãi ngộ nhân sự 1. Khái niệm về quản trị nhân sự và đãi ngộ nhân sự Trên thế giới, có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản trị nhân sự: Theo giáo sư Felix Migro: “Quản trị nhân sự là một nghệ thuật chọn lựa nhân viên mới và sử dụng các nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt mức tối đa có thể”.
Còn với giáo sư người Mỹ Dimock “Quản trị nhân sự bao gồm toàn bộ các biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả các trường hợp xảy ra có liên quan tới một loại công việc nào đó”. Vậy quản trị nhân sự được hiểu là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị. Quản trị nhân sự là một hoạt động vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật vì đây là một lĩnh vực gắn bó nhiều đến văn hoá tổ chức và chứa đựng nhiều giá trị nhân văn hơn bất cứ một lĩnh vực quản trị nào khác. Vào thời điểm hiện tại, đối tượng lao động khi làm việc cho các doanh nghiệp có mối quan tâm lớn tới các chế độ đãi ngộ của tổ chức đó ra sao.
Nhiều người chưa có kinh nghiệm thì sẽ không hiểu kỹ về các chế độ đãi ngộ. “ Chế độ đãi ngộ hay còn được gọi đầy đủ là chế độ đãi ngộ trong doanh nghiệp hay chế độ đãi ngộ nhân viên chính là hành trình mà doanh nghiệp chăm lo cho người lao động về đời sống vật chất lẫn tinh thần, cam kết cho người lao động có tinh thần làm việc tốt, giúp họ hoàn thiện được vai trò mà công ty giao phó, từ đấy mà người lao động cùng với doanh nghiệp có thể hoàn thiện được mục tiêu chung của doanh nghiệp”. Khái niệm về quản trị nhân sự 3 Quản trị nhân sự chính là quản trị nguồn nhân sự có liên quan mật thiết đến các công việc như hoạch định nhân sự, các phương hướng tuyển dụng và lựa chọn, đào tạo, hướng dẫn và phát triển kỹ năng nghề nghiệp của nhân viên. Tầm quan trọng của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp thì không phải ai cũng nắm được.
Trong một doanh nghiệp yếu kém và làm ăn thua lỗ, người ta sẽ chỉ rõ ra sự yếu kém trong kỹ năng quản trị nhân sự của nhà quản trị. Nhà quản trị không có sức mạnh sẽ gây ra sự lãng phí nguồn nhân lực và vật lực. Mặt khác, việc quản trị nhân sự giúp tạo ra các bản sắc văn hóa riêng của mỗi công ty, doanh nghiệp. Về mặt cơ bản, Quản trị bao gồm các chức năng chính sau : + Chức năng hoạch định + Chức năng tổ chức + Chức năng lãnh đạo + Chức năng kiểm tra Việc hoạch định giúp thiết lập các mục tiêu và đối tượng của tổ chức doanh nghiệp.
Từ đó đưa các biểu đồ công việc phát triển, dựa vào đó có thể thấy đối tượng phát triển như thế nào. Vấn đề tổ chức doanh nghiệp sẽ trở lên quan trọng hơn khi đã có kế hoạch. Trong chức năng hoạch định của quản trị, việc cần làm là kết hợp con người, nguồn vốn và các trang thiết bị sao cho hiệu quả. Các công việc chính trong quản trị nhân sự bao gồm: 1.
Phân tích công việc 2. Hoạch định nhân sự 3. Tuyển dụng nhân viên 4. Training chuyên môn cho nhân viên nhằm nâng cao năng lực 5.
Đánh giá thành tích 6. Đãi ngộ nhân sự 7. Quan hệ nhân sự 8. Nâng hiệu quả sử dụng lao động… 4 1.
Khái niệm về đãi ngộ nhân sự Đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp Vào thời điểm hiện tại, đối tượng lao động khi làm việc cho các doanh nghiệp có mối quan tâm lớn tới các chế độ đãi ngộ của tổ chức đó ra sao. Nhiều người chưa có kinh nghiệm thì sẽ không hiểu kỹ về các chế độ đãi ngộ. “ Chế độ đãi ngộ hay còn được gọi đầy đủ là chế độ đãi ngộ trong doanh nghiệp hay chế độ đãi ngộ nhân viên chính là hành trình mà doanh nghiệp chăm lo cho người lao động về đời sống vật chất lẫn tinh thần, cam kết cho người lao động có tinh thần làm việc tốt, giúp họ hoàn thiện được vai trò mà công ty giao phó, từ đấy mà người lao động cùng với doanh nghiệp có thể hoàn thiện được mục tiêu chung của doanh nghiệp”. Vai trò của đãi ngộ nhân sự ĐNNS không chỉ tác động đến bản thân người lao động và còn tác động trở lại đối với DN và xã hội.
+ Đối với người la động : ĐNNS tạo điều kiện cho người lao động nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, từ đó tạo điều kiện và động lực cho họ làm việc với hiệu quả cao nhất. - Khi được đãi ngộ người LĐ sẽ có điều kiện để thỏa mãn nhu cầu của chính họ.Nhờ vậy mà họ sẽ làm việc với tinh thần, trách nhiệm cao và nâng cao hiệu suất công việc. Đãi ngộ có tác dụng kích thích tinh thần, ý thức làm việc của người LĐ vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của họ, đặc biệt là với VIỆT NAM- 1 nước đang phát triển, thu nhập bình quân của người lao động chưa cao. - Đãi ngộ tạo điều kiện để người LĐ không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần, giúp họ hòa đồng với xã hội ngày càng văn minh hiện đại và thêm yêu công việc.
5 Nếu như trước đây người LĐ làm việc với mong muốn “ ăn no- mặc ấm” thì hiện tại họ mong được cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống và được hưởng những khoản thu nhập : tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp, phúc lợi… cao hơn. Chỉ có đãi ngộ mới đáp ứng được nhu cầu đó, tạo điều kiện để người LĐ nâng cao chất lượng cuộc sống, bắt kịp với cuộc sống ngày càng văn minh hiện đại. Qua đó giúp họ thêm yêu công việc, ngày càng gắn bó với DN, coi DN là ngôi nhà thứ hai và có ý thức giữ gìn, bảo vệ, xây dựng gia đình đó ngày càng tốt hơn. -Đãi ngộ mang lại niềm tin cho người LĐ đối với DN, công việc và những người xung quanh, nâng cao địa vị, uy tín của họ đối với gia đình, nâng cao vị thế của họ trong xã hội.
Khi được hưởng một mức lương, mức lương cao,người LĐ có quyền tự hào vì đó là sự trả công cho những cố gắng, lỗ lực của mình mà không phải ai cũng đạt được.Những người xung quanh sẽ nhìn họ dưới sự kính trọng, nể phục và coi đó là tấm gương sáng để noi theo. Chế độ đãi ngộ mà DN dành cho họ là thể hiện sự ghi nhận của DN đối với thành tích, sự phấn đấu của họ. Điều đó khiến họ thêm tin tưởng vào công việc và DN. -Đãi ngộ tạo điều kiện cho người LĐ phát huy tốt nhất năng lực của mình.
Hiện nay con người đang sống trong thế giới mà công nghệ thông tin bùng nổ và phát triển mạnh mẽ.Để phát huy tốt nhất năng lực của mình con người cần phải có những thiết bị máy móc hiện đại như : điện thoại di động, máy tính xách tay…Với thu nhập hiện nay của người LĐ ở Việt Nam, không phải ai cũng có thể tự trang bị cho mình những thứ đó. Một chính sách đãi ngộ hợp lý của DN sẽ nhanh chóng giúp cho họ có được những công cụ đắc lực phục vụ tốt nhất cho công việc, phát huy tốt nhất năng lực của mình. + Đối với DN: -ĐNNS là điều kiện cần và đủ để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN. 6 Một người LĐ có trình độ cao không có nghĩa là sẽ làm việc tốt.
Nó tùy thuộc vào người LĐ có muốn làm việc hay không? Nghĩa là nó cũng phụ thuộc vào nhu cầu và động cơ thúc đẩy cá nhân của họ. Khi được thỏa mãn một nhu càu nào đó, họ sẽ làm việc tốt hơn, nhờ vậy mà chất lượng và HQCV sẽ được nâng cao. Đãi ngộ là một trong những cách giải quyết tốt để khai thác động cơ cá nhân góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp của cả DN. - ĐNNS góp phần duy trì NLĐ ổn định, có chất lượng cho DN.
Chính sách đãi ngộ sẽ giúp thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của người LĐ. Kết hợp với các hoạt động của quản trị nhân sự khác giúp cho nguồn lực nhân sự cửa DN ngày càng phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hoạt động kinh doanh. -Đãi ngộ thúc đẩy quá trình tái sản xuất sức LĐ, làm cho người LĐ gắn bó hơn với DN, duy trì và thu hút nhân tài cho DN. Với ý nghĩa về mặt vật chất, ĐNTC sẽ tạo điều kiện để người LĐ có khoản thu nhập ổn định, duy trì cuộc sống và tái sản xuất sức LĐ.
Bên cạnh đó đãi ngộ còn mang ý nghĩa về tinh thần, nó khiến người lao động được tự hào, được tôn trọng… Với chính sách đãi ngộ hợp lý, ngày càng nhiều nhân tài sẽ tìm tới DN để làm việc và cống hiến. -ĐNTC góp phần tiết kiệm chi phí cho DN. Qua việc thỏa mãn một phần nhu cầu của nhân viên, các nhà quản trị đã tạo động lực,kích thích tinh thần làm việc của nhân viên, qua đó nâng cao NSLĐ, nâng cao hiệu quả làm việc, giảm thiểu những sai sót trong công việc. Nhờ đó mà những chi phí cho việc sai sót được giảm xuống.
- ĐNNS sẽ thúc đẩy, nâng cao các chức năng quản trị nhân sự khác trong DN như: hoàn thiện chính sách tuyển dụng, đào tạp phát triển NNĐ,ĐGNS, bố trí- sử dụng LĐ… +Đối với xã hội ĐNNS trong DN sẽ duy trì được NNL ổn định và có chất lượng cho xã hội đáp ứng nhu cầu về “sức LĐ” cho phát triển kinh tế xã hội, góp phần thực hiện chiến lược phát triển con người của quốc gia. 7 ĐNTC nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN, qua đó thúc đẩy nền kinh tế của xã hội phát triển. - Chính sách ĐNNS của DN nếu dược thực hiện tốt sẽ góp phần thúc đẩy chiến lược, chính sách an ninh xã hội của đất nước. DN với một chính sách đãi ngộ tốt sẽ làm giảm đáng kể về các nguồn lực cho các chương trình an sinh xã hội cho một quốc gia.