Chic ming Hgag Piso chi Cich mang © 1 am Ị 2/7 6/ 1925 - 21/ Of BOMB Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng số 169 - tháng 6/2/10 Vấn đề - Sự kiện 59 Nghiên cứu mức độ điều chỉnh tăng lợi nhuận của các Tháo “nút that” xwly ng xau công ty ngành công nghiệp nganh Ngan hang Viét Nam có phát hành thêm cổ phiều TS. Nguyễn Mạnh Hùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Chính sách & Thị trường Tài NCS. Phạm Thị Bích Vân chính - Tiền tê 66 Hệ thống thông tin kế toán 9 Ảnh hưởng của chính sách tại Tập đoàn Hóa chắt Việt tiền tệ đến phân phối lợi Nam nhuận của doanh nghiệp- TS. Nguyễn Thị Lan Anh bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam TS.
Trần Thị Xuân Anh Hướng tới 55 năm Học viện Ngân hàng 18 Các nhân tổ ảnh hưởng đến chính sách chỉ trả cổ tức của 74 Đề xuất về lộ trình cải cách các công ty dược niêm yết học phí đối với giáo dục trên thị trường chứng lhoán đại học Việt Nam giai đoạn TONG BIEN TAP Việt Nam 2016-2020 NCS. Bùi Thị Hà Linh NCS. Lé Thi Minh Ngọc NGUT. D6 Thi Kim Hao Đánh giá tác động của các PHO TONG BIEN TAP z4 nhân tỗ đến công tác quản Tổng hợp tin tức TS.
Nguyễn Thu Hiền lí vốn khả dụng trong điều hành chính sách tiễn tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt HOI DONG BIEN TAP Nam GS. Nguyén Duy Gia TS, Nguyễn Tường Vân GS. Cao Cu Boi 32 Một số đánh giá về chính PGS. Ta Ngoc Hung sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông PGS.
Pham Ngoc Phong nghiệp và nõng thôn PGS. To Kim Ngoc Nguyễn Thành Nam GS. Nguyén Van Tién 38 Khung lý thuyết nghiên cứu PGS. Lê Thị Tuan Nghĩa ảnh hưởng của vốn xã hội đến quyết định cải tiền của doanh nghiệp NI PGS.
Hoàng Tùng AC ˆ TÒAS$ØA Quản trị Ngân hàng & Doanh nghiệp Quản trị công ty, hoạt động công ty và chủ sở hữu tại Việt Nam NCS. Bùi Thị Minh Tâm Nghiên cứu ảnh hưởng của cầu trúc vốn tới suất sinh lời của các công ty ngành thiết bị và vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam TS. Trần Ái Kết TS. NGUYEN MANH HUNG Xử lý nợ xấu là một trong các nhiệm vụ trong tâm của Đề án Cơ cầu lại hệ thông các tổ chức tín dụng (TCTD) ban hành kèm theo Quyết định 254/201 2/QD- TTg ngay 01/3/2012 cua Thủ tưởng Chính phú.
Voi quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị và no lực của ngành Ngán hàng, Sau gan 4 nam, đến cuối năm 2015, nợ xấu các TCTD giảm xuống côn 131,8 ngàn tỷ động, chiếm 2,55% tông dự ng (Biểu. 1), vượt mục tiêu Đề án 254/2012/0Đ- TTg đề ra!. Đây là thành Công lớn của nên kinh tế và của ngành Ngắn hàng. Tuy nhiên, ket qua này chỉ mới là bước dau và có phân mang tính bê nổi.
Giải quyết tận gốc nợ xâu vấn là thách thức lớn đổi với Chính phú và ngành Ngân hàng Việt Nam thời gian toi. ! Trước sự bùng phát nhanh về nợ xấu, mặc dù quyết tâm rất cao nhưng Đề án 254 chỉ đưa ra mục tiêu đến cuối năm 2015 nợ xấu của các NHTM Nhà nước đạt dưới 3%. Van dé - Su kién Biểu đồ 1. Tình hình nợ xấu ngành Ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2011- 2015 160.000,00 0,00 2011 2012 2013 2014 2015 mem Nợ xấu cuỗi năm —+—T†}ÿ lệ nợ xấu Nguôn: NHNN Từ khóa: Xử lý nợ xấu; khuyến tra giám sát ngân hàng thì vào 2.
Những vấn đề đặt ra trong nghị xử lý nợ xấu. tháng 3/2012, tỉ lệ nợ xấu trong xử lý nợ xấu ngành Ngân hàng toàn hệ thông TCTD là 8,6%, thời gian qua 1. Kết quả xử lý nợ xấu giai trong khi theo số liệu của Fitch Trong tổng số nợ xấu đã xử lý đoạn 2012- 2015 Ratings, ti 1é ng xấu của Việt giai đoạn 2012- 2015 thì nợ bán ét về tỷ lệ, nợ xấu các Nam tại cùng thời điểm này là cho Công ty Quản lý tài sản của TCTD tăng từ 3,06% năm 15,65%. Đến tháng 9/2012, tỉ lệ các TCTD Việt Nam (VAMC) 2011, đạt đỉnh 4,12% năm nợ xâu theo một báo cáo của Thủ chiếm tỷ trọng lớn nhất (42,24%), 2012, rồi giảm dần qua tướng Chính phủ trước Quốc hội tiếp đến là TCTD tự trích lập dự các năm và về 2,55% năm 2015.
lên tới 17%, xấp xỉ tỉ lệ do Fitch phòng rủi ro (26,7%) và khách Nhưng về số tuyệt đối, nợ xáu Ratings đưa ra là 17,26%. Có sự hàng trả nợ (18,6%); các hình từ 80.626 tỷ đồng năm 2011 chênh lệch lớn giữa nợ xấu do thức khác chiếm tỷ trọng nhỏ: tăng qua các năm và đạt đỉnh là các TCTD báo cáo và con số đo Phát mại tài sản (2,8%), bán nợ 145.183 tỷ đồng vào cuối năm Fitch Ratings đưa ra là do Fitch khác (3,2%), hình thức xử lý khác 2014 (Biểu đồ 1). Điều này cho Ratings đã thống kê dư nợ được (6,3%). thấy, chỉ đến năm 2015 nợ xâu cô định nhóm nợ theo Quyết định Trong ba hình thức xử lý nợ xấu mới thực sự giảm đáng kế cả về 780/QĐ-NHNN ngày 23/4/2012 chiếm tỷ trọng cao nhất (chiếm số tuyệt đối và tương đối.
của NHNN, mà thực chất các 87%), ngoài hình thức khách Tuy nhiên, số liệu trên chưa phản khoản nợ này là nợ xấu. hàng trả nợ đạt tý lệ thấp nhất, ánh đúng thực chất nợ xấu của Mức độ xử lý nợ xấu thể hiện ở hai hình thức còn lại (bán nợ cho ngành Ngân hàng. Trên thực tế, khối lượng nợ xấu mà ngân hàng VAMC va TCTD ty trich lap nợ xấu của ngành Ngân hàng đã xử lý qua các năm. Tổng nợ dự phòng rủi ro) đang nảy sinh Việt Nam những năm qua diễn xấu toàn ngành Ngân hàng xử lý những vấn đề tồn tại có thể ảnh ra với tính chất phức tạp và qui qua 4 năm, từ 2012 đến 2015, là hưởng đến sự phát triển bền vững mô lớn hơn số liệu nêu trên.052 tỷ đồng, với khối lượng của nền kinh tế nói chung, ngành báo cáo của các tổ chức tín dụng xử lý năm sau cao hơn nhiều so Ngân hàng nói riêng, cụ thể như (TCTD), ở thời điểm 31/5/2012, với năm trước (Biểu đỗ 2).
Khối sau: nợ xấu của hệ thống là 117.723 lượng nợ xâu đã xử lý trong năm Một là, đối với hình thức TCTD ty đồng, chiếm 4,47%. Nhưng 2015 bằng 2,5 lần so với năm xử lý từ nguồn trích lập dự phòng theo số liệu của Cơ quan Thanh 2012. rui ro 3P CHÍ KHOA HOC & DAO TAO NGAN HAF SỐ 169 - THANG 6.2016 Van dé - Su kién Biểu đồ 2. Kết quả xử lý nợ xấu ngành Ngân hàng giai đoạn 2012- 2015 70 186 900,00 200.000,00 0Ả 0,00 2012 2015 meee S6 nợ xấu được xử lý trong năm _==% tăng khối lượng nợ xấu được xử lý so năm trước Nguồn: NHNN Qua 4 năm (2012- 2015), các rủi ro đúng qui định, ngân hàng 2006- 2010.
Năng lực tài chính TCTD đã xử lý được 131.519 tỷ chỉ tiết giảm chỉ phí để tăng thu yếu khiến hạn chế khá năng mở đồng nợ xâu từ nguồn trích dự nhập là chưa đủ, mà phải điều rộng kinh doanh và tăng năng phòng. Đây là mức trích lập rất chỉnh chiến lược kinh doanh theo lực cạnh tranh của Ngành. Khả lớn, tương đương với 31% vốn hướng giảm lãi suất huy động, năng đóng góp cho ngân sách của điều lệ bình quân cùng giai đoạn tăng lãi suất cho vay để gia tăng ngành Ngân hàng theo đó cũng của toàn Ngành. Nhiều ngân hàng thu nhập.
Như vậy, thiệt thòi cuối suy giảm đáng kê. đã “ăn vào” vốn tự có do không cùng vẫn sẽ là người gửi tiền và Hai là, đôi với hình thức bản nợ tạo ra đủ lợi nhuận để trích lập. người vay tiền tại ngân hàng. xấu cho VAMC Cùng với gánh nặng trích lập dự Điều này cũng đồng nghĩa với Trong tổng số 207.909 tỷ dong! phòng để xử lý rủi ro các khoản doanh nghiệp vay tiền khó tiếp ng xấu VAMC mua từ các nợ xấu đang năm giữ, các ngân nhận vốn để mở rộng sản xuất, TCTD, đến 31/12/2015 chỉ mới hàng cũng đang phải chịu áp lực kéo theo thu ngân sách bị hạn thu hồi được 22.783 tỷ đồng, rất lớn trong việc qui định trích chế và sức cạnh tranh của doanh chiếm 10,9% tổng số nợ đã mua.
lập 20%/năm đối với phần nợ nghiệp nói riêng, của nền kinh tế Hình thức thu nợ của VAMC chủ xâu bán cho VAMC nhưng chưa nói chung bị suy giảm. yếu là phối hợp với các TCTD xử lý được tài sản đảm bảo dé Thứ hai, làm suy giảm năng lực bán tài sản bảo đảm tiền vay, bán thu nợ. Việc trích lập dự phòng tài chính và khả năng cạnh tranh nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ. quá lớn để xử lý rủi ro sẽ dẫn đến của ngành Ngân hàng.
Việc trích Vì vậy, hiện tại VAMC được nhiều tác động tiêu cực cho cả lập dự phòng rủi ro tín dụng cao xem như là chỗ “nhốt nợ xấu” ngân hàng, doanh nghiệp và nên làm cho khả năng sinh lời của của các TCTD. Thực chất khối kinh tế, như: ngân hàng suy giảm nghiêm lượng nợ xấu này vẫn là nợ xấu Thứ nhát, người gửi tiền, vay tiền trọng. Tỷ suất sinh lợi trên vốn của các TCTD. Hàng năm các ngân hàng và nền kinh tế chịu chủ sở hữu của ngành Ngân TCTD vẫn phải trích 20% dự tác động tiêu cực khi ngân hàng hàng (ROE) bình quân giai đoạn : 207.909 là sô nợ VAMC mua của trích lập dự phòng rủi ro để xử 2011- 2015 chỉ còn 6,6%/năm so TCTD bằng trải phiêu đặc biệt, tương đương với 236.603 tỷ đông nợ nội lý nợ xấu.
Đề trích lập dự phòng với mức 12,1%/nam giai đoạn bảng của TCTD.2016 - $0 169 AP CHÍ KHOA HỌC & DAO TAO NGAN HAN 3 Van dé - Sự kiện Bang 1. Kết quả xử lý nợ xấu ngành Ngân hàng theo các hình thức giai đoạn 2012- 2015 nhân vay vốn) Đơn vị: Tỷ đồng để hỗ trợ xử lý 7 Lo Tổng nợ xấu. Trách Hình thức xử lý nợ xấu Khối lượng | Tỷ trọng 2012 | 2013 | 2014 | 2015 nHỆT xi bY Khách hàng trả nợ 91.002| nợ xấu, nhất là Bán phát mại TSBĐ 13.902| trách nhiệm về TCTD sử dụng quỹ DPRR 131.400| tài chính vẫn Bán nợ cho VAMC 207.719| đang thuộc về Bán nợ khác 158.678) các chủ nợ và Hình thức khác 32.157| con nợ, trong Tổng cộng 493.858| khi họ đang Nguồn: NHNN sức cùng lực Biểu đồ 3.