Lời mở đầu Trong bối cảnh Việt Nam đang trên đường công nghiệp hóa - hiện đại hóa việc phát triển đời sống nông thôn là một vấn đề rất quan trọng, là chiến lược trước mắt và cũng như lâu dai mà Nhà Nước ta đã để ra. Phát triển Sản xuất nông nghiệp nhất thiết phải có vốn, vì nông nghiệp là ngành sản xuất có nhu cầu lượng vốn rất lớn. Dé đáp img được nhu cầu đó hoạt động tín dụng của Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng nguồn thu trong họat động kinh doanh của toàn ngành Ngân hàng. Hiệu quả công tác tín dụng thể hiện mức độ đóng góp hoạt động của Ngân hàng đối với xã hội.
Trong số các tỉnh ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, Trà Vinh là tỉnh mới được tách ra từ tỉnh Cửu Long trước đây nên cần sự đầu tư rất lớn vào các ngành nghề đặc biệt là lĩnh vực SXNN, vì đa phan nông dân sống bằng nghề nông: trồng cây lương thực, cây ăn trái, chăn nuôi, thêm vào đó người dân trên địa bàn mới mở rộng điện tích canh tác, cũng như đầu tư vào sản xuất nhằm góp phần cải thiện cuộc sống, nhưng đại bộ phận còn khó khăn về vốn, do đó vốn làáp lực đối với người nông dân. Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đã xác định vị trí quan trọng của mặt trận nông nghiệp trong chiến lược kinh tế giai đoạn đầu của thời kỳ Công nghiệp hóa. Trong đó có yêu cầu nhiệm vụ của họat động tín dụng nhà nước đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Trên địa bàn thị xã Trà Vinh hiện nay, hệ thống Ngân hàng thương mại gồm có: Ngân hang công thường tỉnh Trà Vinh, Ngân hàng đầu hự và phát kiên Trà tỉnh Trà Vinh, Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL, và NHNo&PTNT tỉnh Vinh.
Tất cả các Ngân hàng trên đều hỗ trợ SXNN. Tuy nhiên NHNo&PTNT đóng vai trò chủ yếu. Vì thế NHNo&PTNT tỉnh Trà Vinh đã được thành lập và di vào hoạt động dé đáp ứng kip thời nguyện vọng của người dân. Những năm gần đây họat động của NHNo&PTNT đã đem lại những hiệu quả đáng kể trong việc J [hikes “ai ¿.
Rs 4 a sets eS ` e+ TT. ° cho người dân vay vốn dé hoạt động SXNN nhằm góp phan tăng thu nhập nông hộ, tăng trưởng kinh tế. Từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM, Giáo Viên hướng dẫn Lê Quang Thông và sự chấp thuận của Ban Lãnh Đạo NHNo& PTNT tỉnh Trà Vinh tôi tiền hành nghiên cứu đề tài: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo& PTNT TỈNH TRÀ VINH - CHI NHÁNH SỐ 01”. Mục đích nghiên cứu Để kinh tế một quốc gia phát triển thì việc đầu tư vốn cho một ngành nào đó rất quan trọng.
Trong đó vốn đầu tư cho nông nghiệp để phát triển nông thôn đang là vấn đề nỗi bật hiện nay. Bởi vì nông thôn là một trong những thị trường tiêu thụ vén rất lớn, đang thu hút nhiều t6 chức tín dụng tham gia vào. Tuy nhiên nhu cầu vốn dé đầu tư cho các ngành nghề nông thôn vẫn còn thiếu và cần được sự quan tâm sâu sắc của các t6 chức trong và ngoài nước. Chính vì tầm quần trọng đó mục tiêu nghiên cứu chung của để tài là nhằm nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho việc sản xuất ở địa phương và thấy được hiệu quả kinh doanh của NHNo&PTNT tỉnh Trà Vinh.
Từ đó đưa ra các giải pháp góp phần thúc đẩy họat động của Ngân hàng ngày càng phát triển vững mạnh, đồng thời thỏa mãn phan lớn nhu cầu vay vốn của người dân. Phạm vi và thời gian nghiên cứu 1. Phạm vị nghiên cứu: Pham vi không gian. Trong điều kiện giới hạn về thời gian nên đề tài tập trung nghiên cứu các van dé sau: - Tình hình cho vay của NHNo&PTNT tinh Trà Vinh — Chi nhánh số 1 - Tìm hiểu nhu cầu vay vốn của người dân và khả năng đáp ứng vốn cua Ngân hàng - Kết quả công tác tín dụng - Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả họat động của Ngân hàng Pham vi thời gian: Nghiên cứu họat động tin dụng dién ra trong 02 năm 2004 - 2005 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.Khát quát về tín dụng: Khai niệm về tin dung: Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dung vốn lẫn nhau giữa người cho vaý và người đi vay trên nguyên tắc hoàn trả.
(1) giá trị tín dụng T Người cho vay | >| Người di vay (2) T + Lãi (1) Người cho vay chuyển giao giá trị tín dung cho người di vay (2) Người đi vay sau thời gian sử dụng vốn đã thỏa thuận sẽ hoàn trả giá trị tín dụng và lãi suất Ban chất tín dung. Tin dung thể hiện ra bên ngoài là sự chuyển giao sử dụng tài sản giữa người cho vay và người đi vay nhưng thực chất bên trong của nó chứa đựng mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay. Chính mối quan hệ này thể hiện bản chất của tín dụng. Chức năng của tín dung.
Chức năng của tín dụng gồm có: + Phân phối lại tài sin dưới hình thức vốn tiền tệ: Theo chức năng này, vốn tiền tệ của người tạm thời chưa ding, được chuyển cho người tạm thời cần sử dụng vốn đó. Việc luân chuyển vốn tiền tệ này xuất phát từ lợi ích của hai bên, được thỏa thuận một cách tự nguyện, tự giác, xuất phát từ chức năng tài chính về phân phối của cải bằng tiền, chức năng bảo đảm vốn và thúc đây vận động liên tục tiền vốn. Chức năng phân phối được thực hiện thông qua hai con đường: - Phân phối trực tiếp: chuyển từ người cho vay sang người đi vay không qua trung gian. - Phân phối gián tiếp: là sự phân phối qua người trung gian, môi giới tức là trung gian tài chính (Ngân hàng, tín dụng nhân dân).
“> Chức năng tạo vốn tiền tệ của tín dung: Theo chức năng nảy, những số vốn nhàn rỗi được huy động từ trong các tổ chức và nhân dân thành nguồn vốn lớn của các tổ chức tín dụng, tạo ra vốn, rồi từ đó cung ứng vốn tín đụng cho các doanh nghiệp sản xuất, lưu thông dịch vụ và cả cho các tổ chức tín dụng. Phát huy chức năng này thúc đây hình thành thị trường vốn ngắn hạn và đài hạn ngày càng sôi động và mở rộng. 4» Chức năng kiểm tra của tin dung: Vốn tiền tệ cho vay không làm thay đổi quyền sở hữu của người có vốn cho vay. Người cho vay luôn luôn tính tới sự bảo tồn vốn gốc, mà còn phải có lời tức là phát triển được số vốn đã có, chống mọi sự rủi ro mat vốn.
Chức năng kiểm tra của tín dụng phát huy trước khi quan hệ tín dụng phát sinh, trong quá trình sử dụng vốn tín dụng và đến khi quan hệ tín dụng kết thúc. Người sở hữu vốn tín dụng đòi hỏi người sử dụng vốn phải chứng minh rằng vốn tín dụng được sử dụng có hiệu quả, có vật chất đảm bảo cùng với sự tín nhiệm. Sự kiểm tra vốn tín dụng đúng mục đích, được cung ứng theo kế hoạch sử dụng, phát huy hiệu quả, ngăn ngừa rủi ro, có tải sản thế chấp, để đảm bảo vốn được thu hồi. Các hình thức tín dung.
Trong nền kinh tế thị trường hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú. Người ta đưa các tiêu thức sau dé phân lọai các hình thức tín dụng: “ Căn cứ vào thời hạn tín dụng: - Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn một năm thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hut tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh họat cá nhân. - Tin dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm ding dé cho vay mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật có thời hạn thu hồi vốn nhanh. - Tín dụng dai hạn: là loại tin đụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
- a! + = & “+ Căn cứ vào mục dich sử dung von: - Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cá nhân để sắm sửa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. - Tín dụng sản xuất lưu thông hàng hóa: là lọai tín dụng cung cấp cho các nhà doanh nghiệp dé tiến hànhh sản xuất kinh doanh - Tín dung SXNN: là cho vay đáp ứng cho ngành trồng trọt và chăn nuôi. “ Căn cứ đối tượng cho vay: - Tín dụng vốn lưu động: nhằm bổ Sung vốn lưu động cho doanh nghiệp họat động trong quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn. - Tín dụng vốn cố định: nhằm đầu tr mua sắm tài sản cố định dé xây dựng mới hay cải tạo quy mô sản xuất của doanh nghiệp.
¢ Căn cứ vào mức độ tín nhiệm: - Tin dụng bảo đảm trực tiếp bằng tài sản: khi cho vay Ngân hàng đòi hỏi phải có tài sản thế chấp, cầm cố được áp dụng đối với những khách hàng có quan hệ không thường xuyên. - Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: được áp dụng đối với khách hàng có quan hệ thường xuyên khả năng tài chính lành mạnh, có uy tín. * Căn cứ vào chủ thé tín dụng: - Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng biểu biện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa giữa các doanh nghiệp với nhau. - Tín dụng Ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các doanh nghiệp, cá nhân dưới hình thức cho vay bằng tiền.
Trong mối quan hệ này Ngân hàng đóng vay trò trung gian vừa là người đi vay vừa là người cho vay. - Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng giữa nhà nước và các tổ chức kinh tế dân cư được thực hiện bằng cách phát hành công trái. - Tín dụng hợp tác xã: là quan hệ tín dụng giữa hợp tác xã với xã viên của mình để đáp ứng cho nhân viên nhu cầu sản xuất sinh hoạt. - Tín dụng quốc tế: là mối quan hệ về việc cho vay và sử dụng vốn lẫn nhau giữa các nước, thông thường đây là tín dụng dài hạn.
Phân loại tín dung. Hiện nay có rất nhiều hệ thống tin dụng khác nhau tùy theo chiêu thức tương trợ hay đầu tư, quốc doanh hay tư nhân.Căn cứ vào tính chất pháp lý thì có 2 hình thức tín dụng chủ yếu đang tổn tại song song: tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức.