CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 1. Khái niệm, đặc điểm ngân hàng thương mại 1.Khái niệm ngân hàng thương mại Theo Luật Các tổ chức tín dụng của các nước CHXHCN Việt Nam: ‘’ Ngân hàng thương mại là trung gian kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.Đặc điểm ngân hàng thương mại Là một định chế tài chính trung gian. Hoạt động đa dạng và tổng hợp nhiều nghiệp vụ, dịch vụ.
Thu hút nguồn vốn trước hết bằng huy động tiền gửi, phát hành kì phiếu, trái phiếu, sau đó sử dụng nguồn vốn này thực hiện cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng. Ngoài ra còn có các dịch vụ khác: Thanh toán, chuyển tiền, bảo lãnh, ủy thác,… [3, tr27] 1. Các hoạt động cơ bản ngân hàng thương mại 1.Hoạt động huy động vốn “ Ngân hàng mở các tài khoản tiền gửi để huy động được tiền của các tổ chức, các doanh nghiệp và dân cư. Ngân hàng có rất nhiều các hình thức huy động khác nhau để có thể tăng lượng tiền gửi của ngân hàng mình như: tiền gửi có kì hạn của các tổ chức xã hội, tiền gủi tiết kiệm của dân cư, nguồn tiền gửi thanh toán.
Ngoài ra, ngân hàng có thể phát hành trái phiếu hoặc đi vay từ NHNN, các tổ chức tín dụng để đảm bảo khả năng thanh khoản, đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng khi cần thiết.2 Hoạt động trung gian thanh toán 5 Ngân hàng đưa cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán bằng chuyển tiền, thu chi hộ thuế kho bạc thuế, dịch vụ th, dịch vụ uỷ nhiệm chi, séc.3 Hoạt động cho vay Cac hình thức cho vay được các ngân hàng thương mại đưa ra như : cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh, cho vay xây dựng nhà cửa, cho vay du học… [3,28] 1.4 Hoạt động bảo lãnh Thông qua hoạt động bảo lãnh ngân hàng thu được khoản phí bảo lãnh của khách hàng, ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng ký quỹ, tạo nguồn tiền thanh toán cho ngân hàng với mức lãi suất rất thấp. Bảo lãnh cũng góp phần mở rộng các dịch vụ khác như kinh doanh ngoại tệ, tư vấn, thanh toán…[3,26] 1.5 Thuê mua “Rất máy móc cần nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựa chọn thuê các thiết bị, thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê.6 Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về quản lý tài chính. Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ. Dịch vụ ủy thác phát triển sang cả ủy thác vay hộ, ủy thác phát hành, ủy thác đầu tư….
nhập doanh nghiệp.7 Tài trợ các hoạt động của Chính phủ Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường là cấp bách trong khi thu không đủ, chính phủ buộc NHTM mua trái phiếu Chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền mà ngân hàng huy động được. Bảo quản tài sản hộ Bảo lãnh 6 Cho thuê thiết bị trung và dài hạn Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn như uỷ thác vay hộ, uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác phát hành, uỷ thác đầu tư. Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm Bên cạnh đó các Ngân hàng lớn thường cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàng khác như thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 1.
Khái niệm năng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh đựơc hiểu là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trường cạnh tranh, bảo đảm thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời đạt được được những mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại Cạnh tranh trong NHTM là cũng là sự tranh đua, giành dựt khách hàng dựa trên tất cả những khả năng mà ngân hàng có được để đáp ứng nhu cầu của khách hàng về việc cung cấp những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, có sự đặc trưng riêng của mình so với các NHTM khác trên thị trường, tạo ra lợi thế cạnh tranh, làm tăng lợi nhuận ngân hàng, tạo được uy tín, thương hiệu và vị thế trên thương trường. Các công cụ cạnh tranh của NHTM - Cạnh tranh bằng chất lượng 7 Đối với các NHTM để cạnh tranh bằng chất lượng phải xây dựng thật tốt chiến lược bằng công nghệ và chiến lược nguồn nhân lực bên cạnh với việc kết hợp chiến lược thị trường, chiến lược kinh doanh phù hợp. - Cạnh tranh bằng giá cả “Đối với các NHTM, giá cả chính là lãi suất và mức phí áp dụng cho các DV cung ứng cho các KH của mình.
- Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối Tổ chức hoạt động tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh. Để mở rộng thị phần bán lẻ, các NH phát triển các hình thức phân phối cùng nhiều tiện ích: * Kênh phân phối truyền thống. * Kênh phân phối hiện đại. các kênh phân phối hiện đại với ưu thế về nhiều mặt đang dần trở thành xu hướng chung.
Bao gồm: (1) Các chi nhánh tự động hoá hoàn toàn. Đặc điểm của kênh phân phối này là hoàn toàn do máy móc thực hiện, dưới sự điều khiển của các thiết bị điện tử. Ví dụ ATM, Máy POs (2) Chi nhánh ít nhân viên. Chi nhánh ít nhân viên có vị trí quan trọng trong hệ thống NH, nhất là các chi nhánh lưu động.
Ưu điểm của chúng là chi phí thấp, hoạt động linh hoạt. Phương thức phân phối này thông qua đường điện thoại hoặc máy vi tính. (4) NH qua mạng. Được chia làm 2 loại: (i) NH qua mạng nội bộ (mạng LAN).
Hệ thống này hoạt động dựa trên cơ sở KH có tài khoản tại NH, có máy tính cá nhân nối mạng với NH và đăng ký thuê bao với NH để được cấp mã số truy nhập và mật khẩu. KH có thể dùng máy tính của mình truy nhập vào máy chủ của NH để thực hiện các giao dịch, tìm kiếm thông tin; (ii) NH qua mạng internet. Đây là loại hình NH ở cấp cao hơn. KH chỉ cần có máy tính cá 8 nhân nối mạng internet là có thể giao dịch được với NH mà không cần phải đến NH.
Ngoài chức năng kiểm tra tài khoản, KH có thể sử dụng hàng loạt DV trực tuyến khác như vay, mua hợp đồng bảo hiểm, đầu tư chứng khoán, chuyển ngân, mở L/C, mở thư bảo lãnh,… Ngoài công cụ cạnh tranh bằng chất lượng, bằng giá và tổ chức hợp lý mạng lưới phân phối SPDV, các NHTM còn áp dụng các công cụ tăng năng lực cạnh tranh thông qua việc đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ bán hàng (quảng cáo, khuyến mãi. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 1. Năng lực tài chính - Vốn sở hữu (vốn tự có): Vốn sở hữu của NHTM là toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ ngân hàng của các thành viên trong đối tác liên doanh hoặc các cổ đông của ngân hàng và kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nôp…. + Vốn điều lệ nói riêng và vốn tự có nói chung tác động đến quy mô huy động vốn, cho vay cũng như thực hiện các dich vụ ngân hàng của NHTM Tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động tổ chức tín dụng, các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR- Capital Adequacry Ratio) theo quy định.
Tỷ lệ này được xác định theo công thức: Vốn tự có Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu - CAR = x 100 Tổng tài sản có rủi ro Theo quy định, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của một NHTM phải đạt được là 8% - Tỷ lệ này cũng phù hợp với thông lệ quốc tế hiện hành. Ngoài ra, chi tiêu quy mô vốn chủ sở hữu cũng là một chỉ tiêu đánh giá. 9 Tổng vốn chủ sở hữu Tỷ lệ an toàn vốn chủ sở hữu% = x 100 Tổng nguồn vốn - Khả năng sinh lời: Thể hiện một đồng vốn ngân hàng bỏ ra trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm) sẽ mang về bao nhiêu lợi nhuận. Khả năng sinh lời của NHTM được thể hiện qua một số tiêu chí cơ bản sau: Lợi nhuận hàng năm, tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)… - Lợi nhuận hàng năm của ngân hàng lớn, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận đều đặn và cao qua các năm thể hiện hiệu quả hoạt động của ngân hàng ngày một nâng cao, quy mô hoạt động của ngân hàng ngày một mở rộng.
Đây là nguồn quan trọng để ngân hàng tăng quy mô vốnn trong tương lai. - Tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản (ROA- Return On Assets): Thể hiện một đồng tài sản của ngân hàng sẽ mang về bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm). Lợi nhuận sau thuế ROA (%) = x 100 Tổng tài sản Tỷ lệ sinh lời tính trên tài sản (ROA) càng cao thể hiện khả năng quản lý khai thác sử dụng các tài sản của ngân hàng có hiệu quả và tăng thu nhập cho ngân hàng. - Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (REO - Return On Equity) Thể hiện 1 đồng vốn chủ sở hữu của ngân hàng sẽ mang về bao nhiêu lợi nhuận trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm).
Lợi nhuận sau thuế ROE (%) = x 100 Vốn chủ sở hữu Tỷ lệ sinh lời tính trên vốn chủ sở hữu của ngân hàng càng cao thể hiện 10 việc sử dụng vốn của ngân hàng trong đầu tư cho vay hiệu quả. - Hệ số chênh lệch lãi ròng (NIM) Tổng thu nhập phí lãi - Tổng chi phí phí lãi NIM = Tổng tài sản có - Khả năng phòng ngừa và chống đỡ rủi ro: Trong kinh doanh, NHTM thường xuyên đối đầu với rủi ro, các khoản tổn thất của ngân hàng sẽ được bù đắp bằng vốn chủ sở hữu. Đây chỉ là tiêu phản ánh khả năng ngăn chặn các rủi ro 1.