học ISSN 1859 - 011X Se) —" = aotao Ì)| 4 GÂNHÀNG - = Học viện NgGn hang * Banking Science & Training Review Kinh nghiệm tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại S của các quốc gia trén thé gidi „ ' và đề xuất cho Việt Nam A » _#A i fr sds 20-1" MỤC LỤC Tap chi Khoa hoc & Bao tao Ngan hang s6 126- thang 11/2012 0 VAN DE - SUa KIEN : © Nasr S012 1 Thuc trang và giải pháp để phát triển bền vững hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam a NGND. TS Ngoc Hung xa. => ia =1 Lựa chọn kênh đầu tư của các nhà đầu tư cá nhân ở Việt Nam hiện nay _ Thổ. Nguyễn Dhương Luyến —« 4 ip Nhóm sinh viên CKA- K12: lê Đức Thắng, Lê Thị Quỳnh, Nguyễn Trả thấng ngắn hàng thương.
mại CỦa cácquốc gia trên thế giới Giang, Lê Thị Hồng Anh, Vương Thị Thu Hà, Nguyễn Quỳnh Hoa và đề xuất cho Việt Nam CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ 18 Cán cân thương mại Việt Nam - Trung Quốc trong bối cảnh quốc tế hóa Nhân dân tệ TS. Pham Thi Hoang Anh lương Thị Thu Hà Đánh giá mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại ở Việt Nam thông qua mô hình hiệu chỉnh sai số Doan Ngoc Thang Các yếu tố ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh đến hiệu quả hoạt động ngân hàng NCS. Truong Quang Thinh Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư cho các doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh TS. Lai Tién Dinh NCS.
Nguyén Hong Ha Hành trình của giá đất và kiến nghị hoàn thiện công tác định giá GS. „ Lương Trọng Yêm Nụ đất nông nghiệp PGS. Phạm Ngọc Phong _ NCS. Lé Ngọc Thanh PGS.
Tô Kim Ngọc Geta. Nguyễn VÂN TIỀM QUAN TRI NGAN HANG & DOANH NGHIỆP pcs. Lé Thi Tuan Nghia 30 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Man Dinh 59 Nhận diện rủi ro nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại trong hội nhập quốc tế Tòa soạn TS. Nguyễn Thị Cẩm Thủy 12 Chùa Bộc - Đống Đa - Hà Nội Tel.
04 38 529 861 THỰC TIỀN & KINH NGHIỆM QUỐC TẾ Email: tapchikhdt@hvnh.vn 627 Kinh nghiệm tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại của các quốc gia trên thế giới và đề xuất cho Việt Nam tapchikhdt@yahoo.com Nguyễn Hữu [luân Website: www.vn Nguyễn Dhúc Cảnh Giấy phép xuất bản: 324/GP - BVHTT In tại Cty CP in Công đoàn VN TONG HOP TIN TUC Gia: 25 000 đồng TOM TAT TIENG ANH VẤN ĐỀ - SỰ KIỆN Thực trang vỏ giỏi phóp dé phat trién bén viing hé thống ngân hàn thuong mai Viet Nam Hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và hệ thông các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam nói riêng đã có những đóng góp tích cực trong công cuộc phát triển kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và là mỘt trong những ngành đi đâu trong công cuộc hội nhập kinh tế thể giới. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, ngành ngân hàng đang phải đối mặt VỚI „ ahuing khó khăn như nợ xấu tang cao, CO’ cẩu dự nợ thiếu hopat. h quy mô vốn điểu lệ và tổng tài sản thấp, hệ số do bầy tài chính cao, lợi nhuận sụt giảm. Vì £ vậy, đánh giá thực trạng và đê xuất các giải pháp nhằm lành mạnh hóa hệ thông ngân hàng thương mại Việt Nam, tiên tới phát triên bén vingladiéu JF ;j_/@Ọ@ — —=t hét suc can thiét.
TO NGOC HUNG Hoc vién Ngan hang VẤN DBE - SỰ KIỆN 1. Thực trạng hoạt động “độc canh” tín dụng và dịch vụ điều lệ tối thiểu 3.000 tỷ đồng của các ngân hàng thương đi kèm sản phẩm tiền gửi thiếu theo Nghị định 141/2006/NĐ- mại Việt Nam chất lượng đã dẫn tới các ngân CP. Mặc dù đến thời điểm cuối 1. Số lượng các ngân hàng hàng liên tục chạy đua nâng lãi năm 2011, các NHTM đã đáp thương mại quá nhiều suất huy động và tìm cách thu ứng được quy định nhưng xét Tính đến thời điểm tháng hút khách hàng mà không quan về quy mô thì chỉ có 06NHTM 6/2012, hệ thống tổ chức tâm đến khả năng tài chính của có mức vốn điều lệ trên 10.000 tín dụng (TCTD) hoạt động khách hàng và tính hiệu quả tỷ đồng và 07 ngân hàng có tạ Việt Nam bao gồm 05 của phương án, dự án vay vốn.
mức vốn điều lệ từ 5.000 đến NHTMNN, 35 NHTMCP, 01 Hệ quả của thực trạng này là 10.000 tỷ đồng, số còn lại chỉ ngân hàng phát triển, 01 ngân tốc độ tăng trưởng tín dụng, lãi có mức vốn nhỏ hơn 5.000 tỷ hàng chính sách xã hội, 50 chi suất cho vay và huy động của đồng. nhánh ngân hàng nước ngoài, hệ thống ngân hàng luôn cao Nhăm đáp ứng những yêu 04 ngân hàng liên doanh, 05 hơn mục tiêu đề ra của Ngân cầu về vốn điều lệ tối thiểu, ngân hàng 100% vốn nước hàng Nhà nước (NHNN). nhiều NHTMCP đã thực hiện ngoài và nhiều công ty tài Trong một số thời kỳ, sự cạnh các biện pháp đầu tư lòng chính, cho thuê tài chính, quỹ tranh thiếu lành mạnh giữa các vòng giữa các công ty con, tín dụng. cạnh tranh gay gắt ngân hàng đã dẫn tới một số quỹ đầu tư, NHTMCP khác trên thị trường cung ứng dịch ngân hàng thực hiện các biện dưới hình thức đầu tư góp vốn vụ tín dụng ngân hàng.
Trong pháp lách luật thông qua nhiều cổ phần nhăm tăng vốn điều số này, nhiều NHTMCP nông hình thức, vi phạm các quy lệ “áo”. Hệ quả là hầu hết các thôn (tiền thân là các quỹ tín định của cơ quan quản lý, ảnh NHTMCP đạt mức vốn pháp dụng nhân dân) trước đây đã hưởng nghiêm trọng đến kỷ định tối thiểu nhưng vốn thực chuyên đổi mô hình, mở rộng cương của thị trường tài chính có lại thấp hơn mức quy định quy mô để chuyển sang hoạt ngân hàng cũng như hiệu quả của pháp luật, khiến cho vốn động trong thị trường ngân điều hành chính sách tiền tệ điều lệ, vốn chủ sở hữu- vốn có hàng đô thị từ sau năm 2006. nhiệm vụ là tắm đệm cho hoạt Các NHTMCP từ chỗ được 1. Quy mô vốn điều lệ và động kinh doanh tài chính ngân phân chia thành hai khu vực vốn chủ sở hữu thấp so với hang- trở nên quá mỏng.
Khi— với quy mô tải sản, mạng lưới quy mô tổng tài sản và tín một hoặc một vài NHTMCP chi nhánh, phòng giao dịch, dụng gặp vẫn đề trầm trọng như mắt khả năng tài chính và trình độ So sánh với hệ thống ngân thanh khoản thì ngay lập tức sẽ quản lý khác nhau, phù hợp hàng của các quốc gia trong ảnh hưởng tới an toàn của các với đối tượng phục vụ, nay khu vực thì số lượng ngân NHTMCP khác, đồng thời tạo chủ yếu cạnh tranh với nhau hàng ở Việt Nam quá lớn áp lực rủi ro lớn lên toàn bộ hệ trên cùng một thị trường. Hơn nhưng quy mô vốn điều lệ và thống các TCTD. nữa, thực trạng các NHTM tập tổng tài sản lại quá nhỏ. Tính Một hệ thống tài chính an trung vào chạy đua mở rộng đến thời điểm tháng 9/2012, toàn yêu cầu các TCTD phải thị phần và gia tăng lợi nhuận hệ thống NHTTM Việt Nam bao đạt được yêu cầu về hệ số an trong khi số lượng và chất gồm 05 NHTMNN với tông số toàn vốn phụ thuộc vào hai lượng các sản phâm và dịch vụ vốn điều lệ 111.372 tỷ đồng và yếu tố vốn tự có và tổng tài khác chưa phát triển đã dẫn tới 35 NHTMCP với tổng số vốn sản có rủi ro.
Tại Việt Nam, việc huy động tiền gửi và tín điều lệ 172. Tính mặc dù hệ số CAR của nhiều dụng vẫn là sản phẩm chủ yếu đến hết năm 2010 và 2011, vẫn NHTMCP luôn ở trên mức các ngân hàng sử dụng để cạnh có một số NHTM chưa đáp quy định là 92% theo Thông tranh với nhau. Tình trạng ứng được quy định mức vốn tư 13/2010/TT-NHNN, nhưng TẠP CHÍ KHOA HỌC & ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG 50 126 - THANG 11.2012 VẤN ĐỀ - SỰ KIỆN Hình 1: Vốn điều lệ các NHTMNN giai đoạn Hình 2: Vốn điều lệ một số NHTMCP giai 2008 — 2011 đoạn 2008 — 2011 25 20 = AAA 10 6 A MTS AA — : 0 IM 2008 2009 2010 2011 2008 2009 2010 2011 OBIDV @VCB OCTG BAGR mSHB LPB @ACB OSTB =EIB Nguồn: Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính các NHTM tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng hàng luôn tiềm ẩn rủi ro cao, cho nguồn vốn huy động thông tài sản đã giảm khá mạnh kể đặc biệt là đối với các NHTM qua phát hành các công cụ nợ từ năm 2008 cho đến nay. Trái Việt Nam, thì tỷ lệ vốn chủ sở dài hạn bị hạn chế là trong giai với xu thế này, các NHTMNN hữu như hiện nay là quá thấp đoạn những năm gần đây, lạm có hệ số CAR khá thấp, thậm đã không đủ để thực hiện vai phát và lãi suất của Việt Nam chí không đạt mức quy định tro la tam đệm chống rủi ro.
thường tăng cao khiến cho các của NHNN và theo ước tính Tính tới thời điểm cuối tháng nhà đầu tư vào các công cụ nợ của tác giả, tại thời điểm tháng 9/2012, ty lệ vốn tự có/tổng tài dài hạn gặp nhiều rủi ro về giá 9/2011, cần phải bổ sung một sản của nhóm NHTMNN là nên không mặn mà với công lượng vốn khoảng 17.639 tỷ 6,46%, thấp hơn tỷ lệ 8,41% cụ đầu tư này. Nguồn vốn huy đồng thì các NHTMNN mới của nhóm NHTMCP. động đa phần là ngăn hạn đã đảm bảo được tỷ lệ an toàn vốn l3. Huy động vốn tăng làm ảnh hưởng tới khả năng tối thiểu theo quy định.
trưởng Hhưng cơ cấu von cung cấp các khoản tín dụng Tuy quy mô vốn điều lệ và không hợp lý và nguồn von trung và dài hạn của các ngân vốn chủ sở hữu tăng chậm không Ôn định hàng khi thực hiện theo Thông nhưng quy mô tông tài sản và Do lãi suất trong nền kinh tế tư số 15/2009/TT-NHNN quy tín dụng của các NHTM lại Việt Nam có mức độ dao động định các NHTM chỉ được sử tăng nhanh trong nhiều năm do cao và biến động liên tục trong dụng tối đa 30% nguồn vốn các ngân hàng thực hiện chính khi các sản phẩm huy động ngắn hạn cho vay trung dải sách tín dụng mở rộng. Kết vốn có khả năng hạn chế rủi hạn.