Tổng quan về giáo trình

Tài liệu bài giảng môn học Nghiệp vụ Hải quan (Mã môn học: 706023) được biên soạn bởi Giảng viên Hà Ngọc Minh, trực thuộc Bộ môn Quản trị Kinh doanh Quốc tế, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Tôn Đức Thắng (cập nhật ngày 14/10/2021). Trong chương trình đào tạo bậc đại học khối ngành kinh tế và kinh doanh quốc tế, học phần này giữ vị trí khối kiến thức chuyên ngành cốt lõi, trang bị hệ thống quy định và kỹ năng thực hành thủ tục hải quan trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

Mục tiêu học tập của tài liệu được cấu trúc theo 4 chuẩn đầu ra (Learning Outcomes - LO) chính:

  • LO1: Hiểu rõ khái niệm, sự cần thiết của trị giá hải quan và các biện pháp bảo hộ thương mại của các nước thành viên WTO.
  • LO2: Nắm vững hệ thống văn bản pháp lý quy định về trị giá hải quan trong nước và quốc tế.
  • LO3: Áp dụng chuẩn xác các phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu thương mại.
  • LO4: Nắm bắt quy trình và nguyên tắc tham vấn trị giá hải quan giữa người khai hải quan và cơ quan hải quan.

Tài liệu tiếp cận vấn đề theo cấu trúc tuyến tính từ lý thuyết pháp lý quốc tế (Hiệp định GATT/WTO) đến các quy định cụ thể của pháp luật Việt Nam (Luật Hải quan 2014, Nghị định, Thông tư), sau đó đi sâu vào quy trình tính toán, điều kiện kiểm tra và các tình huống nghiệp vụ thực tế. Điểm đặc thù của tài liệu là phương pháp diễn giải quy định pháp luật thông qua sơ đồ logic, công thức tính thuế và chuỗi bài tập tình huống gắn với các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung trọng tâm của tài liệu thể hiện chi tiết qua bài học Chương 3: Trị giá Hải quan, bao gồm các chủ đề chuyên môn sau:

  1. Khái niệm và cơ sở ra đời của trị giá hải quan (LO1):

    • Phân tích cơ chế bảo hộ nền nội thương của các nước thành viên WTO thông qua thuế quan nhập khẩu (Tariffs) và các biện pháp phi thuế quan (Non-tariff measures - NTMs) như hạn ngạch (quota), giấy phép nhập khẩu (import license), các biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS), rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT) và các biện pháp phòng vệ thương mại.
    • Các phương thức tính thuế xuất nhập khẩu: Thuế theo tỷ lệ phần trăm (Ad valorem), thuế tuyệt đối (Specific), thuế hỗn hợp (Compound) và thuế lựa chọn (Mixed).
    • Tiến trình phát triển lịch sử của hệ thống trị giá hải quan quốc tế: Từ Điều VII của Hiệp định GATT 1947, Công ước Brussels 1950/1953, Bộ quy tắc Trị giá GATT (Vòng đàm phán Tokyo 1973–1979) đến Hiệp định Trị giá Hải quan GATT/WTO 1994 (Vòng đàm phán Uruguay 1986–1994) với hai nguyên tắc nền tảng: đơn giản - ổn định và công bằng - trung lập - phù hợp thực tế thương mại.
    • Quá trình chuyển đổi của Việt Nam từ cơ chế áp dụng Bảng giá tối thiểu (giai đoạn trước năm 2002) sang cơ chế xác định trị giá theo giá hợp đồng và chuẩn mực GATT/WTO.
  2. Khung cơ sở pháp lý và quyền nghĩa vụ của người khai hải quan (LO2):

    • Hệ thống hóa các văn bản pháp quy: Hiệp định Trị giá GATT 1994, Luật Hải quan 2014 (Điều 86), Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Nghị định số 59/2018/NĐ-CP, Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Thông tư số 39/2015/TT-BTC và Thông tư số 60/2019/TT-BTC.
    • Xác lập quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan: Tự kê khai, tự xác định trị giá; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực; nộp chứng từ theo yêu cầu; thực hiện tham vấn để giải trình nghi vấn; quyền yêu cầu cơ quan hải quan thông báo bằng văn bản về cơ sở, phương pháp ấn định trị giá.
    • Quy định các trường hợp cơ quan hải quan thực hiện quyền ấn định/xác định trị giá tính thuế khi người khai không xác định được hoặc có đủ căn cứ bác bỏ trị giá tự kê khai.
  3. Phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (LO3):

    • Nguyên tắc chung: Trị giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế (F).
    • Áp dụng tuần tự 4 phương pháp:
      • Phương pháp 1: Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất ghi trên hợp đồng hoặc hóa đơn thương mại cộng các chi phí liên quan đến cửa khẩu xuất. Cửa khẩu xuất được định lượng cụ thể theo phương thức vận tải (cảng xếp hàng đối với đường biển/hàng không; ga liên vận quốc tế đối với đường sắt; cửa khẩu biên giới đối với đường bộ/thủy nội địa).
      • Phương pháp 2: Giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt hoặc tương tự trong cơ sở dữ liệu trị giá hải quan.
      • Phương pháp 3: Giá bán của hàng hóa giống hệt hoặc tương tự tại thị trường nội địa Việt Nam.
      • Phương pháp 4: Giá bán do cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp và phân loại.
      • Phương pháp 5: Xác định theo các trường hợp đặc biệt căn cứ Điều 4 Thông tư số 60/2019/TT-BTC.
    • Nguyên tắc phân bổ chi phí: Phân bổ theo giá bán hoặc theo trọng lượng/thể tích/số lượng từng mặt hàng.
  4. Phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng nhập khẩu thương mại (LO3 & LO4):

    • Nguyên tắc: Trị giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, áp dụng tuần tự 6 phương pháp và dừng ngay khi xác định được trị giá (Điều 5 Thông tư 39/2015/TT-BTC):
      • Phương pháp 1: Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu (Transaction Value).
      • Phương pháp 2: Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt (Identical Goods).
      • Phương pháp 3: Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự (Similar Goods).
      • Phương pháp 4: Phương pháp trị giá khấu trừ (Deductive Value).
      • Phương pháp 5: Phương pháp trị giá tính toán (Computed Value).
      • Phương pháp 6: Phương pháp suy luận (Fall-back). (Lưu ý: Phương pháp 4 và 5 có thể hoán đổi thứ tự áp dụng khi người khai hải quan có văn bản đề nghị).
    • Xác định cửa khẩu nhập đầu tiên: Cảng dỡ hàng ghi trên vận đơn (đường biển, hàng không); ga liên vận quốc tế (đường sắt); cửa khẩu biên giới nơi hàng hóa đi vào lãnh thổ Việt Nam ghi trên tờ khai (đường bộ, thủy nội địa) căn cứ Điều 20 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.
  5. Quy trình chi tiết của Phương pháp trị giá giao dịch (Phương pháp 1):

    • Trình tự 4 bước kiểm tra bắt buộc:
      • Bước 1: Kiểm tra giao dịch mua bán: Phải tồn tại hợp đồng mua bán hoặc chứng từ tương đương thể hiện việc chuyển quyền sở hữu và nghĩa vụ thanh toán xuyên biên giới; loại trừ các giao dịch phi mậu dịch, hàng ký gửi (consignment), hàng biếu tặng, hàng gửi chi nhánh, hàng cho vay hoặc hàng đổi hàng (barter trade).
      • Bước 2: Kiểm tra 4 điều kiện áp dụng:
        1. Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt/sử dụng hàng hóa (trừ các hạn chế do luật định, hạn chế địa lý tiêu thụ hoặc hạn chế không ảnh hưởng trị giá).
        2. Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào điều kiện không định lượng được.
        3. Không phải trích nộp lại tiền thu được sau định đoạt hàng hóa cho người bán (trừ trường hợp cộng vào trị giá).
        4. Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt (theo 9 trường hợp quy định tại Điều 7 Thông tư 39/2015/TT-BTC), hoặc nếu có thì mối quan hệ này không làm ảnh hưởng đến trị giá giao dịch.
      • Bước 3: Xác định giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán: Bao gồm giá mua trên hóa đơn, các khoản trả trước, đặt cọc, thanh toán gián tiếp hoặc bù trừ công nợ.
      • Bước 4: Xác định các khoản điều chỉnh:
        • Các khoản điều chỉnh cộng (Điều 13, 14): Hoa hồng bán hàng, phí môi giới, chi phí bao bì không tái sử dụng, chi phí đóng gói, các khoản trợ giúp sản xuất (nguyên liệu, khuôn mẫu, thiết kế mỹ thuật thực hiện ở nước ngoài), tiền thu được sau khi bán lại chuyển trả người bán, phí bản quyền/giấy phép, cước vận chuyển và phí bảo hiểm đến cửa khẩu nhập đầu tiên.
        • Các khoản điều chỉnh trừ (Điều 15): Chi phí phát sinh sau khi nhập khẩu (lắp đặt, xây dựng, bảo dưỡng), chi phí vận chuyển và bảo hiểm nội địa sau cửa khẩu nhập đầu tiên, các khoản thuế/lệ phí nộp tại Việt Nam đã nằm trong giá mua, khoản giảm giá được chứng minh, chi phí tiếp thị do người mua chịu, chi phí kiểm tra trước khi nhập khẩu, khoản tiền lãi vay theo thỏa thuận tài chính.
  6. Các phương pháp xác định trị giá thay thế:

    • Phương pháp 2 & 3 (Hàng giống hệt và hàng tương tự): Tiêu chí so sánh về tính chất vật lý, chất lượng, nhãn hiệu, nhà sản xuất; điều kiện về thời gian xuất khẩu (cùng ngày hoặc trong khoảng 60 ngày trước/sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang xét); điều kiện về cấp độ thương mại, số lượng và phương thức vận tải.
    • Phương pháp 4 (Khấu trừ): Căn cứ vào đơn giá bán lẻ/bán buôn nguyên trạng của hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa Việt Nam trừ đi chi phí hợp lý và lợi nhuận định mức. Đơn giá được lựa chọn là đơn giá có lượng bán lũy kế lớn nhất trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày nhập khẩu cho người mua không có quan hệ đặc biệt.
                       Thỏa mãn điều kiện                 Không thỏa mãn

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết thương mại và thuế quan: Bản chất kinh tế của thuế quan như một công cụ điều tiết thương mại quốc tế và nguồn thu ngân sách; vai trò của việc định giá chính xác nhằm ngăn chặn hiện tượng gian lận thương mại và chuyển giá.
  • Khung nguyên tắc định giá quốc tế: Quy chuẩn hóa việc định giá dựa trên chứng từ thương mại thực tế thay vì áp đặt giá hành chính chủ quan, phù hợp với Điều VII Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT).
  • Hệ thống hóa quy chuẩn pháp luật: Liên kết hệ thống văn bản pháp luật nội địa từ Luật đến Nghị định và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính trong việc thực thi quy trình hải quan.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích chứng từ thương mại: Nhận diện và thẩm định tính hợp lệ của hợp đồng mua bán quốc tế, hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), vận đơn (Bill of Lading) và các chứng từ phụ trợ liên quan đến chi phí bao bì, môi giới, bản quyền.
  • Kỹ năng tính toán và điều chỉnh trị giá: Phân bổ chính xác các khoản trợ giúp sản xuất, phân tách các chi phí vận tải nội địa và chi phí phát sinh sau nhập khẩu ra khỏi trị giá tính thuế theo điều kiện Incoterms tương ứng.
  • Kỹ năng xử lý dữ liệu so sánh: Thu thập, đối chiếu và sàng lọc cơ sở dữ liệu hàng hóa giống hệt/tương tự theo mốc thời gian 60 ngày và phân tích đơn giá lũy kế lớn nhất trong khung 90 ngày theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu thể hiện phương pháp giảng dạy kết hợp giữa thuyết giảng chuẩn mực pháp lý và phân tích bài tập định lượng giải quyết tình huống (Case-based Learning). Cách tiếp cận này giúp người học chuyển hóa các điều khoản văn bản luật trừu tượng thành thao tác nghiệp vụ cụ thể.

Bài tập và tình huống thực hành điển hình

Tài liệu cung cấp chuỗi ví dụ và bài tập thực hành bám sát các điều kiện thương mại:

  1. Tình huống xác định điều kiện hạn chế quyền sử dụng:

    • Trường hợp 1: Công ty May ABC nhập khẩu 120 máy may JUKI-1200 từ Sumimoto (Nhật Bản) với giá 40 USD/máy (CIF Saigon port) kèm điều kiện chỉ dùng trang bị cho xưởng đào tạo công nhân mới. Người học cần phân tích xem điều kiện này có làm mất tư cách áp dụng Phương pháp 1 hay không.
    • Trường hợp 2: Công ty Dược phẩm XYZ nhập khẩu 10.000 liều morphine từ Sanofi (Pháp) giá 0.05 USD/ống (CIP Tan Son Nhat Airport) và bị ràng buộc bởi quy định pháp luật Việt Nam về việc chỉ bán cho bệnh viện theo toa chỉ định.
    • Trường hợp 3: Quy định của người bán ô tô yêu cầu người mua không được trưng bày hoặc bán sản phẩm trước ngày ra mắt thị trường.
  2. Tình huống thanh toán gián tiếp và bù trừ công nợ:

    • Phân tích giao dịch Công ty A mua hàng của B trị giá 10.000 USD nhưng thỏa thuận trả B 9.000 USD và thanh toán 1.000 USD cho bên C tại Việt Nam để trừ nợ cho bên B.
    • Xác định trị giá tính thuế trong trường hợp người mua giữ lại một phần tiền thanh toán để cấn trừ khoản nợ trước đó của người bán.
  3. Bài tập tính toán tổng hợp các khoản điều chỉnh:

    • Bài tập nhập khẩu dây chuyền sản xuất: Giá hóa đơn 199.000 USD (thanh toán làm 3 đợt, đã bao gồm lãi trả chậm 5.500 USD), tiền đặt cọc 20.000 USD, cước vận chuyển và bảo hiểm đến cửa khẩu nhập 15.000 USD, vận chuyển từ cửa khẩu về kho 25 triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy thử 55 triệu đồng. Người học phải xác định đúng các khoản được cộng và các khoản phải trừ theo Điều 13 và Điều 15 Thông tư 39/2015/TT-BTC.
    • Bài tập chiết khấu và thưởng giao hàng: Tính toán trị giá hải quan cho lô hàng máy công nghiệp CIF 30.000 USD có điều khoản chiết khấu trả trước 10% (500 USD) và khoản thưởng giao hàng sớm 2% (600 USD).
  4. Bài tập lựa chọn đơn giá theo Phương pháp khấu trừ:

    • Cho bảng dữ liệu bán hàng của nhiều lô hàng trong nước với các mức đơn giá (900 đồng/chiếc, 800 đồng/chiếc), số lượng từng lần bán, thời gian bán và xác định mức đơn giá tương ứng với lượng bán lũy kế lớn nhất trong hạn định 90 ngày.

Phương pháp đánh giá và tự học

  • Đánh giá năng lực: Thực hiện qua các bài kiểm tra trắc nghiệm lý thuyết quy định pháp luật và các bài tập tính toán trị giá hải quan cho các tờ khai hàng hóa phức tạp.
  • Chỉ dẫn tự học: Tài liệu yêu cầu người học chủ động tra cứu các trường hợp đặc biệt tại Điều 4 Thông tư số 60/2019/TT-BTC, tự hệ thống bảng so sánh giữa các phương pháp định giá và nghiên cứu 9 mối quan hệ đặc biệt quy định tại Điều 7 Thông tư 39/2015/TT-BTC.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Bám sát tiến trình cải cách pháp luật hải quan: Tài liệu phản ánh sự thay đổi từ cơ chế kiểm soát giá hành chính (Bảng giá tối thiểu trước 2002) sang cơ chế tôn trọng trị giá giao dịch theo cam kết gia nhập WTO. Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật cập nhật gồm Luật Hải quan 2014, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Nghị định 59/2018/NĐ-CP, và đặc biệt là sự chuyển biến quy định từ Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2015/TT-BTC sang Thông tư sửa đổi 60/2019/TT-BTC.

  2. Tính chuẩn mực quốc tế trong hệ thống khái niệm: Tài liệu tích hợp toàn diện các thuật ngữ và nguyên tắc của Hiệp định Marrakesh, Phụ lục 1A về Thương mại Hàng hóa, Điều VII GATT 1994, Bộ quy tắc Trị giá Hải quan (Customs Valuation Code), kết hợp phân tích các rào cản kỹ thuật SPS, TBT và biện pháp phòng vệ thương mại.

  3. Liên kết chặt chẽ với tập quán thương mại quốc tế (Incoterms): Các tình huống tính toán và xác định chi phí vận tải (F), chi phí bảo hiểm (I) được đối chiếu trực tiếp với các điều kiện giao hàng Incoterms 2010 và Incoterms 2020 (FOB, CIF, CIP, DAT), giúp người học phân định chính xác ranh giới trách nhiệm và chi phí tại cửa khẩu xuất/cửa khẩu nhập đầu tiên.


Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Quốc tế, Kinh doanh Quốc tế, Thương mại Quốc tế, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng tại Trường Đại học Tôn Đức Thắng cũng như các cơ sở đào tạo khối ngành kinh tế khác.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng: Kinh tế Quốc tế, Giao dịch Thương mại Quốc tế (Ngoại thương), Vận tải và Bảo hiểm trong Ngoại thương, Thanh toán Quốc tế và Pháp luật Kinh doanh Quốc tế.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Sử dụng làm đề cương bài giảng chuẩn mực, khung tham chiếu thiết kế ngân hàng câu hỏi đánh giá và tài liệu hướng dẫn sinh viên nghiên cứu chuyên đề về thủ tục hải quan.
  • Cán bộ thực hành doanh nghiệp: Nhân viên phụ trách xuất nhập khẩu (Import-Export Staff), chuyên viên chứng từ logistics, đại lý hải quan và cán bộ tư vấn thủ tục hải quan có thể sử dụng tài liệu như một cẩm nang đối chiếu quy trình nghiệp vụ và chuẩn bị hồ sơ tham vấn trị giá hải quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với những ai?

Tài liệu được thiết kế cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Quốc tế, Kinh tế Đối ngoại, Logistics và cán bộ chuyên trách khai báo hải quan, đại lý làm thủ tục xuất nhập khẩu tại doanh nghiệp.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu tài liệu?

Người học cần nắm vững quy tắc giải thích điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms 2010/2020), cấu trúc hợp đồng ngoại thương, các phương thức thanh toán quốc tế (L/C, T/T, D/P, D/A) và các chứng từ vận tải cơ bản.

3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa phương pháp xác định trị giá xuất khẩu và nhập khẩu là gì?

Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán tính đến cửa khẩu xuất (loại trừ cước F và bảo hiểm quốc tế I), áp dụng 4 phương pháp tuần tự. Trong khi đó, trị giá hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (bao gồm cả cước F và bảo hiểm I đến cửa khẩu nhập), áp dụng 6 phương pháp tuần tự theo quy định chặt chẽ của GATT/WTO.

4. Khi nào người khai hải quan được hoán đổi thứ tự các phương pháp định giá nhập khẩu?

Theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC và Thông tư số 60/2019/TT-BTC, người khai hải quan chỉ có quyền đề nghị bằng văn bản để hoán đổi thứ tự áp dụng giữa Phương pháp 4 (Phương pháp trị giá khấu trừ) và Phương pháp 5 (Phương pháp trị giá tính toán).

5. Những văn bản pháp quy chủ yếu nào được trích dẫn để tra cứu kèm theo?

Các văn bản pháp quy trực tiếp gồm: Luật Hải quan 2014 (Điều 86), Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (Điều 20), Nghị định số 59/2018/NĐ-CP, Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Thông tư số 39/2015/TT-BTC (Điều 5 đến Điều 16) và Thông tư số 60/2019/TT-BTC.


Kết luận

Tài liệu bài giảng Nghiệp vụ Hải quan - Chương 3: Trị giá Hải quan của Trường Đại học Tôn Đức Thắng cung cấp hệ thống lý thuyết chuẩn mực và quy trình thao tác nghiệp vụ xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Nội dung tài liệu bám sát các điều ước quốc tế thuộc hệ thống GATT/WTO và khung pháp luật hải quan hiện hành của Việt Nam.

Lộ trình nghiên cứu hiệu quả cho người học là nắm vững khái niệm, mục tiêu và cơ sở pháp lý (LO1, LO2), tiếp cận tuần tự 4 phương pháp định giá hàng xuất khẩu và 6 phương pháp định giá hàng nhập khẩu (LO3), sau đó thực hành phân tích các điều kiện điều chỉnh cộng/trừ và quy trình tham vấn giá (LO4) thông qua hệ thống bài tập thực tiễn. Tài liệu có thể được bổ trợ bằng các biểu mẫu chứng từ tờ khai hải quan thực tế và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan.