Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chăn nuôi bò sữa và sản xuất chế biến sữa tại Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi và nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm dinh dưỡng của người dân không ngừng gia tăng. Theo các số liệu được trích dẫn trong công trình, mức tiêu thụ sữa bình quân của người Việt Nam năm 2010 đạt khoảng 15 lít/người/năm (và dự báo tăng lên 28 lít/người/năm vào năm 2020), song tổng sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng 20 - 25% nhu cầu thị trường. Đáng chú ý, trên 95% tổng đàn bò sữa trong nước thời điểm nghiên cứu vẫn được nuôi phân tán tại các nông hộ với quy mô nhỏ lẻ, cơ sở vật chất và kỹ thuật chăn nuôi chưa đồng bộ, dẫn đến chất lượng sữa tươi nguyên liệu biến động và nguy cơ nhiễm vi sinh vật cao.
Công ty Cổ phần Sữa Ba Vì (tiền thân là Công ty TNHH Vinh Nga thành lập năm 2006, đổi tên năm 2009, đạt chứng chỉ ISO 22000:2005) là đơn vị phát triển vùng nguyên liệu tập trung tại huyện Ba Vì, chủ yếu tại ba xã trọng điểm: Tản Lĩnh, Vân Hoà và Yên Bài. Do nguồn sữa tươi thu nhận trực tiếp từ cả hai hình thức nông hộ và trang trại, việc kiểm soát nghiêm ngặt các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá đúng các chỉ tiêu chất lượng sữa đầu vào có ý nghĩa quyết định đối với an toàn vệ sinh thực phẩm và hiệu quả chế biến.
Đề tài "Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sữa tươi nguyên liệu của Công ty Cổ phần Sữa Ba Vì" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Mục đích của đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sữa tươi nguyên liệu từ các trang trại.
- Nhiệm vụ/Yêu cầu nghiên cứu:
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sữa tươi nguyên liệu (người lao động, chuồng trại, quy trình vắt sữa, đàn bò, khẩu phần ăn).
- Phân tích và đánh giá chất lượng sữa tươi nguyên liệu thu nhận từ các trang trại trên địa bàn thông qua các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh và tồn dư kháng sinh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sữa tươi nguyên liệu thu nhận từ các hộ và trang trại chăn nuôi bò sữa cung cấp cho Công ty Cổ phần Sữa Ba Vì.
- Phạm vi không gian: Khảo sát điều tra tại 30 hộ/trang trại chăn nuôi trên địa bàn xã Tản Lĩnh (huyện Ba Vì, TP. Hà Nội) và lấy mẫu phân tích thực nghiệm tại 6 trang trại tiêu biểu; thực hiện phân tích tại Phòng Quản lý chất lượng (QA) của Công ty Cổ phần Sữa Ba Vì.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ tháng 12/2015 đến tháng 05/2016, trong đó mẫu sữa được lấy và theo dõi liên tục trong 7 ngày.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng
Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết về thành phần hóa học, đặc tính hóa lý và hệ vi sinh vật của sữa tươi động vật:
- Khái niệm và tiêu chuẩn kỹ thuật: Áp dụng Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7405:2009 về "Sữa tươi nguyên liệu – Yêu cầu kỹ thuật" để đối chiếu các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc trắng đến kem nhạt, mùi vị đặc trưng, dịch thể đồng nhất), tỷ trọng ($d_{20/4} \ge 1,026\text{ g/cm}^3$), độ acid chung (16 - 18°T), độ pH (6,6 - 6,8), hàm lượng chất khô ($\ge 12%$) và chất béo ($\ge 3,5%$).
- Hệ thống quản lý chất lượng: Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 đang áp dụng tại Công ty Cổ phần Sữa Ba Vì.
- Lý thuyết biến đổi hóa lý và vi sinh: Các hiện tượng biến tính protein, đông tụ do acid, cơ chế hoạt động của hệ enzyme nội tại (lipase, protease, catalase, reductase), các bệnh lý ở bò (viêm vú, lao) làm biến động thành phần sữa, và sự phân giải chất dinh dưỡng bởi vi khuẩn lactic cùng nấm men, nấm mốc.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả kết hợp phương pháp điều tra xã hội học nông nghiệp và phương pháp phân tích thực nghiệm phòng thí nghiệm:
- Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng phiếu điều tra cấu trúc để thu thập dữ liệu từ $n = 30$ hộ và trang trại chăn nuôi bò sữa tại xã Tản Lĩnh với 5 nhóm nội dung: thông tin người lao động, hệ thống chuồng trại, quy trình vắt sữa, công tác chọn giống đàn bò và khẩu phần thức ăn.
- Phương pháp lấy mẫu: Thực hiện theo TCVN 6400:2010 (Sữa và các sản phẩm sữa – Hướng dẫn lấy mẫu). Mẫu được lấy liên tục trong 7 ngày tại 6 cơ sở cung cấp sữa:
- M01: Trại bò sữa Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì.
- M02: Trại bò kiểu mẫu Công ty Cổ phần Sữa Quốc Tế.
- M03: Trại bò Công ty Cổ phần Sữa Ba Vì.
- M04: Trang trại Quân Lan.
- M05: Trang trại Vũ Ánh.
- M06: Trang trại Dũng Hương.
- Phương pháp phân tích chỉ tiêu chất lượng:
- Đo pH: Sử dụng máy đo kỹ thuật số InoLab pH 7110.
- Độ tươi: Phương pháp thử cồn $75^\circ$ bằng súng thử cồn (đánh giá hiện tượng kết tủa protein).
- Độ acid chung: Phương pháp chuẩn độ Thorner (°T), chuẩn độ 10 ml sữa (bổ sung 20 ml nước cất, 3 giọt phenolphthalein) bằng dung dịch $\text{NaOH } 0,1\text{N}$ cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30 giây.
- Tỷ trọng: Sử dụng tỷ trọng kế (Lactodensimeter) và quy đổi giá trị về $20^\circ\text{C}$ theo công thức hiệu chỉnh: $\text{Kết quả} = \text{Giá trị đo} \pm 0,0002 \times \Delta t$.
- Hàm lượng chất béo: Phương pháp Gerber bằng máy ly tâm, sử dụng mỡ kế, dung dịch $\text{NaOH}$, cồn isoamyl, ổn nhiệt cách thủy tại $70 - 73^\circ\text{C}$ và $65^\circ\text{C}$.
- Hàm lượng chất khô tổng số: Phương pháp sấy ở $110^\circ\text{C}$ đến khối lượng không đổi trên cân phân tích chính xác $0,0001\text{ g}$, tính theo công thức:
$$C = \frac{g_1 - g_0}{g - g_0} \times 100%$$
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Phản ứng enzyme reductase làm mất màu xanh methylen $0,0044%$ trong bể ổn nhiệt $38 - 40^\circ\text{C}$; phân loại chất lượng dựa trên thời gian mất màu ($\ge 4\text{ giờ}$: Loại I; $3\text{h}30 - < 4\text{h}$: Loại II; $3\text{h}00 - < 3\text{h}30$: Loại III; $< 3\text{h}$: Không đạt).
- Chỉ tiêu tồn dư kháng sinh: Phương pháp lên men lactic (thanh trùng mẫu ở $100^\circ\text{C}$, làm nguội về $40 - 42^\circ\text{C}$, cấy men giống tỷ lệ 1:5, ủ $40 - 42^\circ\text{C}$ trong 3 giờ; phát hiện kháng sinh nếu dịch không lên men hoặc bị tách nước).
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu và tính toán thống kê bằng Microsoft Excel; phân tích phương sai một nhân tố (ANOVA One-way) để kiểm tra sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Chương này phân tích bối cảnh phát triển ngành sữa tại Việt Nam, tiềm năng thị trường gắn với tốc độ đô thị hóa và gia tăng thu nhập bình quân. Tác giả chỉ rõ thực trạng ngành chăn nuôi trong nước với quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ, kỹ thuật chưa cao khiến chi phí sản xuất sữa tươi cao và chất lượng khó đồng đều. Từ đó, tác giả nêu rõ tính cấp thiết của việc kiểm soát chất lượng tại Công ty Cổ phần Sữa Ba Vì và xác định mục đích, yêu cầu nghiên cứu.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan:
- Giới thiệu lịch sử thành lập, cơ cấu và vùng nguyên liệu của Công ty Cổ phần Sữa Ba Vì.
- Định nghĩa sữa tươi theo TCVN 7405:2009; cấu trúc vật lý của sữa (hạt cầu béo $0,1 - 15,\mu\text{m}$, micelle casein $10 - 100\text{ nm}$, lipoprotein $10\text{ nm}$); giá trị dinh dưỡng gồm nước tự do ($96 - 97%$), nước liên kết ($3 - 4%$), protein, glucid (lactose $2,7 - 5,5%$), khoáng và vitamin.
- Các tính chất hóa lý: tỷ trọng dao động $1,026 - 1,032\text{ g/cm}^3$, độ nhớt trung bình $1,8\text{ cP}$, áp suất thẩm thấu $6,6\text{ at}$, độ acid chuẩn độ $16 - 18^\circ\text{T}$, pH $6,5 - 6,8$, thế oxy hóa khử $E_h = 0,2 - 0,3\text{V}$.
- Phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sữa: yếu tố di truyền (giống bò lai Sind, Cuba, Hà Lan F1, công thức lai F3 chứa $5/8$ máu ôn đới); yếu tố môi trường (nhiệt độ tối ưu $5 - 21^\circ\text{C}$, thức ăn với protein thô $13 - 15%$ vật chất khô, quy cách chuồng trại); yếu tố cá thể (tuổi phối giống lần đầu $16 - 18$ tháng, tuổi khai thác $7 - 9$ năm, tỷ lệ loại thải đàn $20 - 25%$, bệnh viêm vú gây thất thoát $3,5 - 5%$ sản lượng); quy trình thu nhận và bảo quản lạnh ($2 - 5^\circ\text{C}$ trong vòng 1 giờ sau khi vắt).
- Đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trong nước và quốc tế theo số liệu của FAO.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết về:
- Lựa chọn địa bàn xã Tản Lĩnh với 30 hộ/trang trại tham gia khảo sát.
- Thiết kế mã hóa 6 điểm lấy mẫu sữa nguyên liệu (M01 đến M06).
- Quy trình cụ thể của 8 phương pháp kiểm nghiệm hóa lý, vi sinh vật và kháng sinh.
- Các công thức toán học và phương pháp phân tích phương sai ANOVA One-way.
Phần IV: Kết quả và thảo luận
Chương này tập trung diễn giải các kết quả điều tra và số liệu thực nghiệm:
-
Khảo sát điều kiện chăn nuôi tại 30 hộ/trang trại:
- Lao động: $66,67%$ quy mô $1 - 2$ lao động (nông hộ gia đình); $53,33%$ có $8 - 10$ năm kinh nghiệm; $100%$ từng tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật.
- Chuồng trại: $100%$ là chuồng dạng hở, nền bê tông; $93%$ lợp mái tôn; $100%$ trang bị quạt và phun sương chống nóng; $73,33%$ có hầm biogas xử lý chất thải, $16,67%$ dùng mô hình VAC, còn $9,00%$ xả thải tự do; $83,33%$ vệ sinh chuồng 3 lần/ngày; diện tích nuôi bò đạt $4 - 7\text{ m}^2/\text{con}$ ($86,67%$).
- Quy trình vắt sữa: $100%$ vắt 2 lần/ngày (cách nhau 8 giờ); $93%$ vắt bằng máy đơn, $7%$ có hệ thống máy vắt tự động; $100%$ tuân thủ vắt bỏ tia sữa đầu, khử trùng vú bằng dung dịch nhúng chuyên dụng và lọc sữa sau vắt; $76,67%$ sữa sau vắt để ngoài môi trường trước khi vận chuyển; $56%$ chuyển đến trạm thu gom trong vòng $6 - 20$ phút; $100%$ hộ không giao sữa từ bò đang điều trị kháng sinh.
- Cơ cấu đàn và giống: $43,33%$ hộ nuôi $6 - 10$ con bò; $43,33%$ cai sữa bò ở tháng thứ $8 - 9$; $50%$ khai thác bò trong $8 - 9$ năm; $80%$ bê cái sinh ra được giữ lại nuôi; $70%$ chọn giống theo ngoại hình; $100%$ tiêm phòng vacxin định kỳ; $76,67%$ có sổ ghi chép theo dõi.
- Khẩu phần ăn: $50%$ cho ăn 3 bữa/ngày; $56,66%$ cung cấp $30 - 40\text{ kg}$ thức ăn thô xanh/ngày; $100%$ có điều chỉnh khẩu phần theo mùa và có kho bảo quản thức ăn; $80%$ sử dụng nguồn nước máy đã qua xử lý, cấp nước bằng máng tự động.
-
Kết quả phân tích 8 chỉ tiêu chất lượng sữa tại 6 trang trại (theo dõi 7 ngày):
- Chất béo: Trung bình đạt $3,68 - 3,95%$, cao nhất tại M02 và M03 ($3,95%$), thấp nhất tại M06 ($3,68%$). Tất cả các mẫu đều đạt tiêu chuẩn thu mua ($> 3,5%$) và nằm trong diện được công ty thưởng giá từ $100 - 500\text{ đ/kg}$.
- Chất khô tổng số: Trung bình đạt $11,51 - 12,22%$. Duy nhất trại M03 đạt chuẩn thưởng giá của công ty ($12,22%$, được thưởng $200\text{ đ/kg}$). Các trại M04 ($11,76%$), M05 ($11,51%$), M06 ($11,72%$), M01 ($11,83%$), M02 ($11,95%$) đều $< 12%$, thuộc diện bị trừ giá thu mua.
- Tỷ trọng: Trung bình dao động từ $1,0262\text{ g/cm}^3$ (M05) đến $1,0277\text{ g/cm}^3$ (M03), tất cả đều đạt chuẩn TCVN ($1,026 - 1,033\text{ g/cm}^3$).
- Độ acid chung: Các trại M01, M02, M03, M05, M06 đạt $16,14 - 17,29^\circ\text{T}$ (đạt chuẩn $16 - 19^\circ\text{T}$). Riêng trại M04 có độ acid thấp ($15,52^\circ\text{T}$).
- Độ pH: Dao động trung bình $6,59 - 6,71$. Các trại M02, M03, M04, M05, M06 nằm trong khoảng chuẩn ($6,6 - 6,8$); trại M01 đạt $6,59$ (dưới ngưỡng 6,6).
- Độ tươi: $100%$ mẫu thử đạt yêu cầu qua phản ứng thử cồn $75^\circ$.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Trại M02, M04, M05 đạt Loại I trong suốt 7 ngày. Trại M01 có ngày 1 và ngày 2 mất màu sau $3\text{h}30$ (Loại II, bị phạt $500\text{ đ/kg}$); M03 có ngày 7 mất màu sau $3\text{h}45$ (Loại II); M06 có ngày 3 mất màu sau $3\text{h}30$ (Loại II).
- Dư lượng kháng sinh: $100%$ mẫu âm tính với kháng sinh qua phép thử lên men lactic.
Phần V: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các phát hiện về mối liên hệ giữa điều kiện chăn nuôi và chất lượng sữa thực tế, đồng thời đề xuất các khuyến nghị kỹ thuật cho công ty và các hộ nông dân.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu chất lượng sữa tươi nguyên liệu
Dưới đây là bảng tổng hợp các giá trị trung bình qua 7 ngày theo dõi tại 6 cơ sở cung cấp sữa cho Công ty Cổ phần Sữa Ba Vì:
| Cơ sở lấy mẫu |
Hàm lượng chất béo trung bình (%) |
Hàm lượng chất khô trung bình (%) |
Tỷ trọng trung bình ($\text{g/cm}^3$) |
Độ acid chung trung bình ($^\circ\text{T}$) |
pH trung bình |
Tỷ lệ đạt độ tươi (Cồn $75^\circ$) |
Đánh giá vi sinh vật (Mất màu Reductase) |
Dư lượng kháng sinh |
| M01 (TT NC bò & đồng cỏ Ba Vì) |
3,81 |
11,83 |
1,0270 |
16,90 |
6,59 |
100% Đạt |
Ngày 1, 2 đạt Loại II (3h30); còn lại Loại I |
100% Âm tính |
| M02 (Trại kiểu mẫu CT Sữa Quốc Tế) |
3,95 |
11,95 |
1,0266 |
16,76 |
6,63 |
100% Đạt |
100% Loại I ($\ge 4\text{h}$) |
100% Âm tính |
| M03 (Trại bò CTCP Sữa Ba Vì) |
3,95 |
12,22 |
1,0277 |
16,86 |
6,62 |
100% Đạt |
Ngày 7 đạt Loại II (3h45); còn lại Loại I |
100% Âm tính |
| M04 (Trang trại Quân Lan) |
3,76 |
11,76 |
1,0269 |
15,52 |
6,71 |
100% Đạt |
100% Loại I ($\ge 4\text{h}$) |
100% Âm tính |
| M05 (Trang trại Vũ Ánh) |
3,70 |
11,51 |
1,0262 |
16,14 |
6,66 |
100% Đạt |
100% Loại I ($\ge 4\text{h}$) |
100% Âm tính |
| M06 (Trang trại Dũng Hương) |
3,68 |
11,72 |
1,0271 |
17,29 |
6,62 |
100% Đạt |
Ngày 3 đạt Loại II (3h30); còn lại Loại I |
100% Âm tính |
Giải pháp và chính sách quản lý chất lượng tác giả đề xuất
- Chính sách thưởng/phạt theo chất lượng:
- Thưởng từ $100 - 500\text{ đ/kg}$ đối với sữa có hàm lượng chất béo từ $3,60 - 3,95%$.
- Thưởng $200\text{ đ/kg}$ cho nguồn sữa có hàm lượng chất khô $\ge 12%$; áp dụng mức khấu trừ giá đối với các lô sữa có chất khô $< 12%$.
- Phạt $500\text{ đ/kg}$ đối với các mẫu sữa nhiễm vi sinh vật thuộc Loại II (thời gian làm mất màu xanh methylen từ $3\text{h}30 - < 4\text{h}$); từ chối thu mua đối với sữa mất màu dưới 3 giờ hoặc có tồn dư kháng sinh.
- Biện pháp kỹ thuật chăn nuôi: Nhắc nhở và hướng dẫn các hộ nông dân điều chỉnh khẩu phần thức ăn tinh và thô xanh hợp lý nhằm nâng cao tỷ lệ chất khô; tăng cường khử trùng chuồng trại định kỳ bằng vôi bột, iodine, povidine, RTD-TC01 và vệ sinh nghiêm ngặt dụng cụ vắt sữa, đặc biệt trong những ngày thời tiết nồm ẩm để ngăn ngừa vi sinh vật phát triển.
Đóng góp của đề tài
Công trình đã cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về hiện trạng chăn nuôi nông hộ và chất lượng lý hóa - vi sinh của sữa tươi tại vùng nguyên liệu Ba Vì. Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ mối liên hệ giữa điều kiện vệ sinh vắt sữa, kỹ thuật chuồng trại với mức độ ổn định của các chỉ tiêu chất lượng sữa đầu vào, tạo cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp chế biến kiểm soát tốt nguồn nguyên liệu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Thời gian phân tích thực nghiệm ngắn: Mẫu sữa tại các trang trại chỉ được theo dõi và lấy mẫu trong 7 ngày liên tục tại một thời điểm trong năm, chưa phản ánh hết sự biến động của chất lượng sữa theo chu kỳ sinh học của đàn bò và các mùa khí hậu khác nhau (mùa hè nắng nóng và mùa đông rét buốt).
- Phạm vi khảo sát hẹp: Khảo sát xã hội học mới dừng lại ở quy mô 30 hộ/trang trại tập trung trên địa bàn xã Tản Lĩnh, chưa bao quát toàn bộ các xã thuộc vùng thu mua nguyên liệu của công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng thời gian nghiên cứu dài hạn qua các mùa trong năm nhằm đánh giá toàn diện ảnh hưởng của yếu tố thời tiết, nhiệt độ môi trường và các biến đổi trong khẩu phần ăn theo mùa đến chất lượng sữa.
- Mở rộng phạm vi điều tra sang các xã lân cận có nghề nuôi bò sữa phát triển như Vân Hoà, Yên Bài để hoàn thiện bức tranh tổng thể về vùng nguyên liệu của Công ty Cổ phần Sữa Ba Vì.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm, Đảm bảo chất lượng & An toàn thực phẩm (QA/QC), Chăn nuôi - Thú y tại các trường đại học nông lâm và kỹ thuật.
- Cán bộ kỹ thuật và quản lý chất lượng: Phòng QA/QC của các nhà máy sản xuất, chế biến sữa và đồ uống; tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa điều tra chuỗi cung ứng nông hộ và thực nghiệm phân tích hóa lý, vi sinh theo Tiêu chuẩn Quốc gia.
- Phần đáng tham khảo nhất:
- Quy trình phân tích chi tiết 8 chỉ tiêu chất lượng sữa tươi (phương pháp Gerber, độ acid Thorner, sấy khô khối lượng không đổi, thử cồn, reductase xanh methylen, thử kháng sinh bằng lên men lactic).
- Khung phiếu điều tra khảo sát các yếu tố kỹ thuật chăn nuôi bò sữa nông hộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Sữa Ba Vì áp dụng chính sách giá thưởng và phạt đối với các chỉ tiêu chất béo, chất khô và vi sinh như thế nào?
Theo quy định thu mua của công ty được nêu trong khóa luận:
- Chất béo: Chuẩn thu mua là $> 3,5%$. Nếu đạt $3,60 - 3,80%$ được thưởng $100 - 300\text{ đ/kg}$; nếu đạt mức cao từ $3,95%$ (như tại trại M02, M03) được thưởng thêm $500\text{ đ/kg}$.
- Chất khô tổng số: Mức chuẩn là $\ge 12%$; nếu đạt mức này (trại M03 đạt $12,22%$) được thưởng $200\text{ đ/kg}$. Nếu hàm lượng chất khô $< 12%$ sẽ bị trừ giá thu mua tùy mức.
- Vi sinh vật: Sữa làm mất màu xanh methylen từ $3\text{h}30 - < 4\text{h}$ (Loại II) bị phạt trừ $500\text{ đ/kg}$. Sữa làm mất màu dưới $3\text{h}$ (không đạt) sẽ bị từ chối thu mua hoàn toàn.
2. Kết quả kiểm tra hàm lượng chất khô tổng số tại 6 trang trại cho thấy thực trạng gì?
Chỉ có duy nhất 1 trang trại (M03 - Trại bò Công ty Cổ phần Sữa Ba Vì) đạt hàm lượng chất khô trên $12%$ ($12,22%$). Tất cả 5 trang trại còn lại đều có hàm lượng chất khô trung bình dưới $12%$: M01 ($11,83%$), M02 ($11,95%$), M04 ($11,76%$), M05 ($11,51%$) và M06 ($11,72%$). Điều này đòi hỏi nhà máy khi đưa vào chế biến phải tiêu chuẩn hóa bổ sung chất khô, đồng thời các hộ nuôi cần điều chỉnh lại dinh dưỡng khẩu phần ăn cho bò.
3. Nguyên tắc và quy trình kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật bằng enzym reductase trong nghiên cứu được tiến hành như thế nào?
Phương pháp dựa vào tính chất khử của enzyme reductase do vi khuẩn tiết ra làm mất màu thuốc thử xanh methylen:
- Tiến hành: Cho $10\text{ ml}$ sữa vào ống nghiệm có nút, thêm $1\text{ ml}$ dung dịch xanh methylen $0,0044%$, lắc đều và đặt vào bể ổn nhiệt ở $38 - 40^\circ\text{C}$. Cứ 30 phút kiểm tra và lắc nhẹ ống nghiệm một lần.
- Xếp loại: Thời gian mất màu $\ge 4\text{ giờ}$ xếp Loại I (đạt); từ $3\text{h}30$ đến $< 4\text{h}$ xếp Loại II; từ $3\text{h}00$ đến $< 3\text{h}30$ xếp Loại III; dưới $3\text{ giờ}$ là không đạt yêu cầu.
4. Khảo sát 30 cơ sở chăn nuôi cho thấy hệ thống chuồng trại và xử lý chất thải đạt mức độ nào?
$100%$ các cơ sở sử dụng chuồng dạng hở, nền bê tông, có hệ thống làm mát bằng quạt và phun sương, giữ ấm mùa đông bằng bạt quây. Về xử lý chất thải: $73,33%$ hộ đã lắp đặt hệ thống hầm biogas, $16,67%$ áp dụng mô hình VAC, tuy nhiên vẫn còn $9,00%$ số hộ xả thải tự do ra môi trường bên ngoài. Diện tích nuôi bò bình quân phổ biến là $4 - 7\text{ m}^2/\text{con}$ ($86,67%$).
5. Phương pháp phát hiện dư lượng kháng sinh trong sữa tươi được tác giả thực hiện ra sao và kết quả thực tế thế nào?
Tác giả sử dụng phương pháp lên men lactic: mẫu sữa được thanh trùng ở $100^\circ\text{C}$, làm nguội về $40 - 42^\circ\text{C}$, cấy men giống lactic với tỷ lệ $1:5$ rồi ủ trong bể ổn nhiệt $40 - 42^\circ\text{C}$ suốt 3 giờ. Nếu sữa không có kháng sinh, vi khuẩn lactic phát triển và dịch sữa lên men tốt; nếu có kháng sinh ức chế, sữa không lên men hoặc bị tách nước. Kết quả thực nghiệm $100%$ mẫu sữa tại 6 trang trại trong 7 ngày theo dõi đều lên men tốt, chứng minh không có tồn dư kháng sinh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Đoan đã khảo sát toàn diện thực trạng chăn nuôi bò sữa nông hộ tại xã Tản Lĩnh và đánh giá thực nghiệm 8 chỉ tiêu chất lượng hóa lý, vi sinh của nguồn sữa tươi cung cấp cho Công ty Cổ phần Sữa Ba Vì. Kết quả cho thấy các chỉ tiêu về chất béo ($3,68 - 3,95%$), tỷ trọng, độ tươi và tồn dư kháng sinh tại các trang trại đều đáp ứng tốt tiêu chuẩn thu mua, song chỉ tiêu chất khô tổng số ở đa số các trại còn thấp ($< 12%$) và một số cơ sở vẫn ghi nhận hiện tượng nhiễm vi sinh vật cục bộ. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên ngành Công nghệ thực phẩm và các cán bộ kỹ thuật kiểm soát chất lượng sữa nguyên liệu.