CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỐNG KÊ ỨNG DỤNG Bài 1: nghiên cứu khoa học Viết sơ đồ thí nghiệm nghiên cứu chế biến sản phẩm sữa tươi nguyên kem từ nguyên liệu sữa: Sữa nguyên liệu Chuẩn hóa Thanh trùng Cô đặc Đồng hóa Sấy Xử lý Bao gói Sữa bột Bài 2: Phân phối mẫu Trình bày bảng phân phối và vẽ biểu đồ tần số của dữ liệu trong bảng Năng suất (kg/mẻ) của một loại sản phẩm quan sát tại 32 thời điểm 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 81 82 83 83 83 86 87 87 88 89 89 89 89 90 91 92 93 94 95 97 95 Với n=32 K=4 => h=97-714=6. Chọn h=7 Bảng phân phối tần số: Năng suất(kg/mẻ) Số mẻ 70-77 7 77-84 9 84-91 10 91-98 6 Biểu đồ phân phối tần suất: CHƯƠNG 2: THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU Bài 3: tính số ngày dừng bảo dưỡng trung bình của 16 nhà máy chế biến 10 12 15 16 14 2 4 6 11 15 18 10 8 7 10 5 Số ngày dừng bảo dưỡng trung bình: Type equation here .1875 n Bài 4: tính trung bình số sản phẩm đạt tiêu chuẩn trong 60 ngày ở phân xưởng sản xuất Sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật Số ngày 455 20 500 28 600 12 Trung bình số sản phẩm đạt tiêu chuẩn là: 455∗20+500∗28+600∗12 X= = 505 ( sản phẩm) 60 Bài 5: tính trung bình lượng mẫu của 50 sản phẩm Trọng lượng Trị số giữa ( mi) Số sản phẩm (fi) (gr) 484-490 487 5 490-496 493 10 496-502 499 15 502-508 505 13 508-514 511 11 Bài 6: Tính tốc độ tăng trưởng trung bình sản phẩm sản xuất ra trong 3 năm Năm 2018 2019 2020 G Mức tăng 1.0933 Năm 2018 đạt 111% Năm 2019 đạt 109% Năm 2020 đạt 108% Gọi X là tốc độ tăng trưởng trung bình sản xuất ra trong 3 năm: X= √ ( 111∗109∗108 )= 109.33% 3 Bài 7: Mô tả sự biến thiên của 3 nhóm dữ liệu: Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 65 45 35 67 62 57 70 80 90 71 91 101 69 74 79 66 56 46 65 46 36 66 89 60 65 75 88 67 77 85 Trung bình: Trung bình: 69.1 Phương sai: 4.76 Phương sai: Phương sai: 272.95 CHƯƠNG 3: PHÂN PHỐI DỮ LIỆU TRONG THỐNG KÊ Bài 8: Vẽ biểu đồ phân phối chuẩn của trọng lượng mỗi sản phẩm ghi được trong quá trình sản xuất như sau: 176.3 Chọn h=6 Bài 9: Dùng kiểm định khi-bình phương để so sánh 4 quy trình chế biến sản phẩm A,B,C,D với kết quả sau: Chỉ tiêu Qui trình Cộng A B C D Không tốt 28 38 35 56 157 Tốt 12 131 85 105 441 0 Cộng 14 169 120 161 598 8 Đặt giả thuyết H0 tỷ lệ tốt giữa 4 quy trình khác biệt không có ý nghĩa thống kê, sau đó kiểm tra lại giả thuyết H 0 dựa vào phân phối khi bình phương. Kết quả như sau: Chỉ tiêu A B C D Không tốt 44.301 df= (row-1)(colums-1)= (2-1)(4-1)=3 Tra bảng với df=3 có x = 11.01 Vậy X tính > X bảng => bác bỏ H ,tỉ lệ tốt giữa 4 qui trình 2 2 0 A,B,C,D khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0.01 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH MẪU ĐƠN GIẢN Bài 10: Dùng kiểm định t để so sánh mức độ sai khác của trung bình tỷ lệ chất thu hồi giữa chất A và B như sau: ChấtA (35,38,35,36,37,30,42,43,35,38,35,45,48,45,40,48,40,33,34,36 ,39,36,45) ChấtB (43,46,55,34,41,42,46,48,52,55,56,56,49,50,52,48,49,38,36,40 ,46,42,40) A B Số đối tượng 23 23 Trung bình 38.26 Phương sai 20.47 Giả sử H0 : Sự mức độ sai khác của trung bình tỉ lệ chất thu hồi giữa chất A và B khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95% Độ khác biệt giữa hai trung bình của hai mẫu: d = |1-2|= |38.87 Độ lệch chuẩn của d: Sd = n1 + n2 -2 = 23+23-2=44 Kiểm định t: tb = 1.680 tt> tb => bác bỏ H0. Sự mức độ sai khác của trung bình tỉ lệ chất thu hồi giữa chất A và B khác biệt có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%.
Bài 11: Dùng kiểm định t để so sánh pH của hai mẫu nước được xử lý từ 2 chế độ: A B 6.45 CHẤT A CHẤT B Số đối tượng 9 9 Trung bình 6.48 Phương sai 0.21 chuẩn Giả sử H0: pH của hai mẫu nước được xử lý từ hai chế độ khác biệt không có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95% Độ khác biệt giữa hai trung bình của hai mẫu: d= Độ lệch chuẩn của d: Sd = n1 + n2 -2 = 9+9-2=16 Kiểm định t: tb = 1.746 tt< tb => Chấp nhận H0. pH của hai mẫu nước được xử lý từ hai chế độ khác biệt không có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95% CHƯƠNG 5: KIỂM ĐỊNH F Bài 12a: Bài 13: 1. Các đại lượng thống kê: NUOCXOAIA, NUOCXOAIB NUOCXO NUOCXOAIB AIA Count 7 7 Average 16.550754 Nhận xét: Bảng này hiển thị thống kê tóm tắt cho hai mẫu dữ liệu. Các tùy chọn dạng bảng khác trong phân tích này có thể được sử dụng để kiểm tra xem sự khác biệt giữa các thống kê từ hai mẫu có ý nghĩa thống kê hay không.
Mối quan tâm đặc biệt ở đây là độ lệch chuẩn và độ lệch chuẩn, có thể được sử dụng để xác định xem các mẫu có đến từ các phân bố bình thường hay không. Giá trị của những thống kê này nằm ngoài phạm vi từ -2 đến +2 cho thấy sự khác biệt đáng kể so với tiêu chuẩn, điều này sẽ có xu hướng làm mất hiệu lực của các thử nghiệm so sánh độ lệch chuẩn. Trong trường hợp này, cả hai giá trị độ lệch chuẩn đều nằm trong phạm vi mong đợi. Cả hai giá trị kurtosis được chuẩn hóa đều nằm trong phạm vi dự kiến.
So sánh trung bình 2 mẫu : Comparison of Means 95.0% confidence interval for mean of xoaia: 16.0% confidence interval for mean of xoaib: 19.0% confidence interval for the difference between the means assuming equal variances: -2.932024] t test to compare means Null hypothesis: mean1 = mean2 Alt. hypothesis: mean1 NE mean2 assuming equal variances: t = -3.00530599 Reject the null hypothesis for alpha = 0. NUOCXO NUOCXOAIB AIA Count 7 7 Average 16.550754 Nhận xét: Tùy chọn này chạy thử nghiệm t để so sánh giá trị của hai mẫu. Nó cũng xây dựng khoảng tin cậy hoặc giới hạn cho mỗi giá trị trung bình và sự khác biệt giữa các giá trị trung bình.
Mối quan tâm đặc biệt là khoảng tin cậy cho sự khác biệt giữa các phương tiện, kéo dài từ -4. Vì khoảng không chứa giá trị 0 nên có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa giá trị trung bình của hai mẫu ở độ tin cậy 95,0%. Phép thử t cũng có thể được sử dụng để kiểm tra một giả thuyết cụ thể về sự khác biệt giữa giá trị trung bình của các quần thể mà từ đó hai mẫu đến. Trong trường hợp này, thử nghiệm đã được xây dựng để xác định xem liệu sự khác biệt giữa hai phương tiện có bằng 0,0 so với giả thuyết thay thế rằng sự khác biệt không bằng 0,0 hay không.
Vì giá trị P được tính nhỏ hơn 0,05, chúng ta có thể bác bỏ giả thuyết vô hiệu để ủng hộ phương án thay thế. Biểu diễn biểu đồ phân bố tần suất NUOCXOAIA 3 2 1 frequency 0 1 2 3 14 16 18 20 22 NUOCXOAIB 4. Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ ta thấy độ Brix của nước xoài B thể hiện các giá trị nằm trong khoảng từ 16 đến 22, còn nước xoài A nằm trong khoảng từ 14 đến 20, nghĩa là độ Brix B lớn hơn A. Biểu diễn biểu đồ hộp Box-and-W hisker Plot NUOCXOAIA NUOCXOAIB 14 16 18 20 22 6.
Nhận xét: Tương tự biểu đồ tần suất, nghĩa là độ Brix B lớn hơn A. Kết luận của thí nghiệm: Chọn giống xoài B để đưa vào sản xuất. Các đại lượng thống kê: NGUONNUOCA, NGUONNUOCB NGUONNUOCA NGUONNU OCB Count 6 6 Average 6.46571 Nhận xét: Mẫu A: 6 giá trị nằm trong khoảng 6.91 Mẫu B: 6 giá trị nằm trong khoảng 6 đến 6.99 Giá trị trung bình của mẫu A cao hơn mẫu B với giá trị mẫu A là 6.72 và giá trị mẫu b là 6.45 Độ lệch chuẩn mẫu A thấp hơn mẫu B với giá trị mẫu A là 0.13 và giá trị mẫu B là 0. So sánh trung bình 2 mẫu: Comparison of Means 95.0% confidence interval for mean of nguona: 6.0% confidence interval for mean of nguonb: 6.0% confidence interval for the difference between the means assuming equal variances: 0.705024] t test to compare means Null hypothesis: mean1 = mean2 Alt.
hypothesis: mean1 NE mean2 assuming equal variances: t = 1.19679 Do not reject the null hypothesis for alpha = 0.05 => 2 giá trị trung bình khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95% => chọn nguồn nước A hay B đưa vào sản xuất đều được 3. Biểu diễn biểu đồ phân bố tần suất NGUONNUOCA 4 2 frequency 0 2 4 5.1 NGUONNUOCB Nhận xét : pH của nguồn nước A: + 6.8 có 4 lần xuất hiện + 6.1 có 2 lần xuất hiện + 5.2 có 0 lần xuất hiện pH của nguồn nước B: + 6.8 có 1 lần xuất hiện + 6.1 có 2 lần xuất hiện + 5.2 có 3 lần xuất hiện 4. Biểu diễn biểu đồ hộp Box-and-Whisker Plot NGUONNUOCA NGUONNUOCB 6 6.8 7 Nhận xét: pH của nguồn nước A: + tứ phân vị đầu tiên khoảng 6.575 + tứ phân vị thứ 2 khoảng từ 6.7 + tứ phân vị thứ 3 từ 6.8 + tứ phân vị thứ 4 từ 6.9 + giá trị trung bình: 6.72 pH của nguồn nước B + tứ phân vị thứ 1 khoảng từ 6 đến 6.01 + tứ phân vị thứ 2 khoảng từ 6.42 + tứ phân vị thứ 3 khoảng từ 6.85 + tứ phân vị thứ 4 khoảng từ 6.85 đến 7 + giá trị trung bình: 6.45 pH của nguồn nước A đạt tiêu chí pH trung tính hơn pH của nguồn nước B 5. Kết luận của thí nghiệm: Chọn nguồn nước B đưa vào sản xuất: pH trung tính.
Các đại lượng thống kê: không xử lý nhiệt, xử lý nhiệt KHONGXULYNHIET XULYNHIET Count 7 7 Average 3.161869 Nhận xét: Mẫu 1 có 7 giá trị nằm trong khoảng 0.64 Mẫu 2 có 7 giá trị nằm trong khoảng 0.55 Giá trị trung bình mẫu 1 cao hơn mẫu 2 với giá trị mẫu 1 là 3.27 và mẫu 2 là 2.92 Độ lệch chuẩn mẫu 1 cao hơn mẫu 2 với giá trị mẫu 1 là 1.79 và mẫu 2 là 1. So sánh trung bình 2 mẫu: Comparison of Means 95.0% confidence interval for mean of khõngxulynhiet: 3.0% confidence interval for mean of xulynhiet: 2.0% confidence interval for the difference between the means assuming equal variances: 0.