Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và sự tuân thủ điều trị ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tráng do h pylori tại bệnh viện đa khoa đồng nai

Tài liệu nghiên cứu Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và sự tuân thủ điều trị ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tráng do h, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Lạc Hồng

Chuyên ngành

Khoa Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo nghiên cứu khoa học

2021

87
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Viêm loét dạ dày tá tràng (VLDDTT) do Helicobacter pylori (H. pylori) là bệnh khá phổ biến ở nước ta và nhiều nước trên thế giới

1.2. Khảo sát tình hình sử dụng thuốc của BN viêm loét dạ dày-tá tràng do H. Pylori tại bệnh viện Đa khoa Đồng Nai

1.3. Khảo sát sự tuân thủ dùng thuốc và các yếu tố liên quan đến việc không tuân thủ điều trị bằng thuốc ở BN viêm loét dạ dày-tá tràng do H.

1.4. Đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị H. Pylori tại bệnh viện

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG (VLDDTT)

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Nguyên nhân

2.1.3. Cơ chế bệnh sinh

2.1.4. Các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng

2.1.4.1. Thuốc ức chế bơm proton (PPI)
2.1.4.2. Thuốc kháng acid (antacid)
2.1.4.3. Thuốc đối kháng thụ thể histamine H2

2.2. TỔNG QUAN VỀ H.

2.2.1. Đặc điểm vi sinh vật của H. pylori

2.2.2. Cơ chế gây bệnh của H.

2.2.3. Quá trình gây bệnh của H. Pylori

2.3. TỔNG QUAN VỀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ

2.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị

2.3.2. Các phương pháp đánh giá tuân thủ điều trị ở bệnh nhân

2.3.2.1. Phương pháp khách quan
2.3.2.2. Phương pháp chủ quan

2.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng lên sự tuân thủ điều trị

2.3.4. Biện pháp cải thiện sự tuân thủ điều trị

2.3.5. Các NC liên quan

2.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC

2.4.1. Đối tượng NC

2.4.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu

2.4.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4.4. Phương pháp NC

2.4.4.1. Thiết kế NC: Xây dựng phiếu thu thập thông tin cho bệnh nhân, hoàn thiện bộ câu hỏi MMAS – phiên bản tiếng việt
2.4.4.2. Phỏng vấn bệnh nhân thu thập số liệu
2.4.4.3. Các biến số trong NC
2.4.4.4. Phân tích, xử lý số liệu

2.5. ĐẶC ĐIỂM NỀN BỆNH NHÂN TRONG MẪU NC

2.6. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU TRỊ BỆNH VLDDTT CỦA BN

2.6.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh VLDDTT của BN

2.6.2. Phác đồ điều trị VLDDTT do H.

2.6.3. Đặc điểm biến cố có hại của thuốc (ADE)

2.6.4. Phác đồ điều trị H. Pylori theo đặc điểm nền và đặc điểm điều trị

2.6.5. Đặc điểm các nhóm thuốc dùng kèm trong phác đồ điều trị H.

2.7. HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ H.

2.7.1. Hiệu quả điều trị VLDDTT do H.

2.7.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị

2.8. TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

2.8.1. Kết quả điểm tuân thủ sử dụng thuốc theo thang đo MMAS - 8

2.8.2. Mức độ tuân thủ sử dụng thuốc của BN

2.8.3. Các yếu tố liên quan mức độ tuân thủ sử dụng thuốc

2.9. ĐẶC ĐIỂM NỀN CỦA BỆNH NHÂN THAM GIA NC

2.10. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU TRỊ BỆNH VLDDTT CỦA BN

2.10.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh VLDDTT của BN

2.10.2. Phác đồ điều trị VLDDTT do H.

2.10.3. Đặc điểm biến cố có hại của thuốc (ADE)

2.11. HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ H.

2.11.1. Hiệu quả điều trị VLDDTT do H.

2.11.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị

2.12. TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

2.12.1. Kết quả phỏng vấn theo thang đo MMAS – 8

2.12.2. Mức độ tuân thủ sử dụng thuốc của BN (theo thang điểm MMAS)

2.12.3. Các yếu tố liên quan đến mức độ tuân thủ dùng thuốc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về viêm loét dạ dày tá tràng do H

Viêm loét dạ dày tá tràng (VLDDTT) do H. pylori là một trong những bệnh lý phổ biến tại Việt Nam và trên thế giới. Bệnh này không chỉ gây ra triệu chứng khó chịu mà còn có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như xuất huyết tiêu hóa và ung thư dạ dày. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, việc điều trị tiệt trừ H. pylori là rất cần thiết để ngăn ngừa các biến chứng này. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm H. pylori ở Việt Nam có thể lên đến 74,6%, cho thấy sự cần thiết phải khảo sát và cải thiện tuân thủ điều trị cho bệnh nhân.

1.1. Đặc điểm của vi khuẩn H. pylori

Vi khuẩn H. pylori là một trực khuẩn Gram âm, có hình dạng cong hoặc chữ S, với khả năng di chuyển nhờ các lông mảnh. Chúng có thể sống trong môi trường acid của dạ dày và gây tổn thương niêm mạc, dẫn đến viêm loét. Việc hiểu rõ đặc điểm của H. pylori giúp trong việc phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả.

1.2. Tác động của H. pylori đến sức khỏe

Nhiễm H. pylori có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm viêm loét dạ dày và ung thư dạ dày. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng để giảm thiểu các biến chứng này. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tiệt trừ H. pylori có thể giảm nguy cơ ung thư dạ dày từ 36% đến 45%.

II. Vấn đề tuân thủ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng

Sự tuân thủ điều trị ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng do H. pylori là một vấn đề lớn. Nhiều bệnh nhân không tuân thủ phác đồ điều trị do nhiều lý do khác nhau, bao gồm sự phức tạp của phác đồ, tác dụng phụ của thuốc và thiếu thông tin về bệnh. Việc không tuân thủ điều trị có thể dẫn đến thất bại trong việc tiệt trừ H. pylori và gia tăng nguy cơ tái phát bệnh.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị, bao gồm sự hiểu biết của bệnh nhân về bệnh, tác dụng phụ của thuốc và sự hỗ trợ từ gia đình và bác sĩ. Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân có kiến thức tốt về bệnh và phương pháp điều trị có xu hướng tuân thủ tốt hơn.

2.2. Hệ quả của việc không tuân thủ điều trị

Việc không tuân thủ điều trị có thể dẫn đến nhiều hệ quả nghiêm trọng, bao gồm sự kháng thuốc của H. pylori và gia tăng nguy cơ tái phát bệnh. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân mà còn làm tăng chi phí điều trị và giảm chất lượng cuộc sống.

III. Phương pháp khảo sát tuân thủ điều trị tại Đồng Nai

Khảo sát tình hình tuân thủ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do H. pylori tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai được thực hiện thông qua việc phỏng vấn bệnh nhân và thu thập dữ liệu từ hồ sơ y tế. Phương pháp này giúp xác định mức độ tuân thủ và các yếu tố liên quan đến sự không tuân thủ, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả điều trị.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng khảo sát

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, với đối tượng là bệnh nhân được chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng do H. pylori tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai. Các tiêu chí chọn mẫu và loại trừ được xác định rõ ràng để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.2. Công cụ và phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi MMAS-8, một công cụ đánh giá sự tuân thủ điều trị. Bảng hỏi này giúp xác định mức độ tuân thủ của bệnh nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện phù hợp.

IV. Kết quả khảo sát và ứng dụng thực tiễn

Kết quả khảo sát cho thấy mức độ tuân thủ điều trị ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng do H. pylori tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai còn thấp. Nhiều bệnh nhân không tuân thủ phác đồ điều trị do thiếu thông tin và sự hỗ trợ. Việc cải thiện sự tuân thủ điều trị là cần thiết để nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng.

4.1. Mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân

Theo kết quả khảo sát, chỉ có khoảng 60% bệnh nhân tuân thủ đúng phác đồ điều trị. Điều này cho thấy cần có các biện pháp can thiệp để nâng cao nhận thức và sự tuân thủ của bệnh nhân.

4.2. Các biện pháp cải thiện tuân thủ điều trị

Để cải thiện sự tuân thủ điều trị, cần tăng cường giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân, cung cấp thông tin đầy đủ về bệnh và phương pháp điều trị. Đồng thời, sự hỗ trợ từ bác sĩ và gia đình cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tuân thủ điều trị.

V. Kết luận và hướng đi tương lai

Khảo sát tình hình tuân thủ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do H. pylori tại Đồng Nai cho thấy sự cần thiết phải cải thiện nhận thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Việc nâng cao sự tuân thủ không chỉ giúp tăng hiệu quả điều trị mà còn giảm thiểu biến chứng và chi phí y tế. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc phát triển các chương trình giáo dục sức khỏe và hỗ trợ bệnh nhân.

5.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao tuân thủ điều trị

Nâng cao tuân thủ điều trị là yếu tố quyết định đến thành công trong việc tiệt trừ H. pylori và giảm thiểu biến chứng. Cần có các biện pháp cụ thể để hỗ trợ bệnh nhân trong quá trình điều trị.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các chương trình giáo dục sức khỏe và hỗ trợ bệnh nhân trong việc tuân thủ điều trị. Điều này sẽ giúp cải thiện kết quả điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

25/07/2025
Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và sự tuân thủ điều trị ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tráng do h pylori tại bệnh viện đa khoa đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm loét dạ dày tá tràng (VLDDTT) do Helicobacter pylori (H. pylori) là bệnh khá phổ biến ở nước ta và nhiều nước trên thế giới. Kể từ khi được Warren J. [61] phát hiện và công bố vào năm 1983 đến nay, H.

pylori vẫn đang thu hút sự quan tâm nghiên cứu của cộng đồng y học trên toàn cầu. Tổ chức Y tế thế giới xác định việc điều trị tiệt trừ H. pylori là một trong các biện pháp chủ yếu ngăn ngừa ung thư dạ dày [44]. pylori là bệnh nhiễm khuẩn mạn tính phổ biến nhất trên toàn thế giới, ảnh hưởng đến khoảng một nửa dân số thế giới [26].

Tại Hoa Kỳ, hàng năm VLDDTT ảnh hưởng đến khoảng 4,5 triệu người [5]. Mỗi năm chi phí y tế chi trả cho một BN trung bình là 23. Tỷ lệ nhiễm H. Pylori ở Hoa Kỳ và Canada là khoảng 30%, trong khi tỷ lệ nhiễm trên toàn cầu là hơn 50% [5].

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc và tỷ lệ nhiễm H. Pylori bao gồm tuổi, dân tộc, giới tính, địa lý và tình trạng kinh tế xã hội [52]. Ở Việt Nam, theo Hoàng Thị Thu Hà nghiên cứu hai nơi là Hà Nội và Hà Tây năm 2005 cho thấy tỷ lệ nhiễm H. Pylori chung ở cộng đồng dân cư là 74,6% [54], và một số nghiên cứu khác thì cho thấy tỷ lệ người nhiễm dao động khoảng 65,5-78,8% [10], [54].

Viêm loét dạ dày là một bệnh mạn tính, dễ tái phát và có nhiều biến chứng nghiêm trọng như xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày, ung thư dạ dày. Mặc dù hầu hết những người nhiễm H. Pylori không có triệu chứng, chỉ khoảng 15-25% các trường hợp dẫn đến viêm loét dạ dày tá tràng và 1% tiến triển sang ung thư dạ dày [26]. Dựa trên các kết quả lâm sàng của Tổ chức Y tế Thế giới đã đánh giá việc điều trị H.

Pylori là cần thiết, không chỉ ngăn chặn các biến chứng mà còn giảm nguy cơ ung thư dạ dày từ 36% đến 45% [10],[5]. Một số xét nghiệm sàng lọc cũng như các liệu pháp phối hợp thuốc phức tạp có sẵn để phát hiện và điều trị nhiễm H. Nhưng việc điều trị bệnh có thể gặp những thất bại do phác đồ điều trị không thích hợp, vi khuẩn kháng thuốc, sự đa hình gen của vi khuẩn hay sự không tuân thủ trong việc sử dụng thuốc của BN [6], [45]. Như vậy xác định đúng bệnh và sử dụng thuốc phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả điều trị, an toàn, tiết kiệm.

Đồng thời giảm được các biến chứng của bệnh và phòng ngừa các phản ứng có hại của thuốc. Ở Việt Nam chưa có theo dõi trên cộng đồng lớn, chưa có theo 2 dõi dọc, chủ yếu số liệu thống kê dựa trên những nghiên cứu rải rác trong các cộng đồng nhỏ. Tỷ lệ nhiễm H. pylori ở lứa tuổi từ 15-75 là 56%-75,2% với xét nghiệm huyết thanh học và tỷ lệ nhiễm trong các thể bệnh qua nội soi ở người lớn vào khoảng 53-89,5% tại một số bệnh viện thành phố lớn [16],[20].

Xu hướng chung là loại trừ nguyên nhân gây bệnh, diệt vi khuẩn H. pylori, bình thường hóa chức năng của dạ dày, nâng cao khả năng miễn dịch sinh học của cơ thể và tăng cường quá trình tái tạo niêm mạc dạ dày… Tuy nhiên, tỷ lệ tiệt trừ tối ưu của nhiễm H. Pylori chỉ có thể đạt được nếu tuân thủ điều trị bằng thuốc cao hơn. Vì vậy, điều quan trọng nhất là xác định các yếu tố dẫn đến việc tuân thủ điều trị kém để có được kết quả điều trị thành công.

Vai trò của TTĐT trong VLDDTT đã được chứng minh là giúp tối ưu hoá hiệu quả điều trị, giảm chi phí điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho BN. Trong điều trị tiệt trừ H. pylori, tuân thủ điều trị là yếu tố quan trọng vừa ảnh hưởng đến sự kháng thuốc vừa tác động đến sự thành công của phác đồ điều trị; tuy nhiên hiện nay tất cả các nghiên cứu tại Việt Nam cho đến nay chỉ nhấn mạnh tình hình kháng thuốc mà ít quan tâm đền sự tuân thủ điều trị của BN. Trước tình hình đó nhóm nghiên cứu đã thực hiện đề tài “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và sự tuân thủ điều trị ở BN viêm loét dạ dày - tá tráng do H.

pylori tại bệnh viện Đa khoa Đồng nai” với các mục tiêu sau: 1. Khảo sát tình hình sử dụng thuốc của BN viêm loét dạ dày-tá tràng do H. Pylori tại bệnh viện Đa khoa Đồng Nai. Khảo sát sự tuân thủ dùng thuốc và các yếu tố liên quan đến việc không tuân thủ điều trị bằng thuốc ở BN viêm loét dạ dày-tá tràng do H.

Đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị H. Pylori tại bệnh viện. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. ĐẠI CƯƠNG VỀ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG (VLDDTT) 2.

Khái niệm Viêm loét dạ dày tá tràng là một nhóm bệnh lý của đường tiêu hóa gồm viêm dạ dày, viêm tá tràng, loét dạ dày, loét tá tràng. Các bệnh này thường đi kèm với nhau. Trong đó, hai nhóm bệnh hay gặp là viêm dạ dày và loét dạ dày tá tràng [10], [17] 2. Nguyên nhân + U tuỵ tạng bài tiết gastrin, còn gọi là hội chứng Zollinger Ellison.

+ Một số thuốc: Nhóm Corticoid, nhóm giảm đau chống viêm (Aspirin, Indometacin, phenobutazon), thuốc chữa cao huyết áp (Reserpin ). + Yếu tố di truyền: có liên quan đến nhóm máu O và HLA. + Vai trò của vi khuẩn H. pylori là nguyên nhân gây ra loét.

Đây là xoắn khuẩn đầu có chùm lông. Nó gây tổn thương niêm mạc dạ dày đồng thời sinh urê, giải phóng CO2 (tăng tiết HCl) gây loét. - Những nguyên nhân có thể khác: + Chấn thương tinh thần, tâm lý. Cơ chế bệnh sinh Bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng đã được biết đến từ lâu song cho đến nay cơ chế bệnh sinh vẫn chưa được xác định rõ ràng, giả thuyết được nhiều người chấp nhận nhất là do mất cân bằng giữa các yếu tố tấn công và các yếu tố bảo vệ [4].

Vì một nguyên nhân nào đó làm tăng yếu tố tấn công mà yếu tố bảo vệ không được tăng cường hoặc yếu tố tấn công bình thường mà yếu tố bảo vệ bị giảm thì đều dẫn đến VLDDTT [45]. Các yếu tố bảo vệ: - Chất nhầy: chất nhầy bao phủ niêm mạc đường tiêu hóa ở dạng gel, mang tính kiềm, ngăn cản pepsin và acid dịch vị khuếch tán sâu vào trong niêm mạc. - Bicarbonat: trung hòa acid dịch vị ở bề mặt niêm mạc, chống lại sự khuếch tán ngược của H+ 4 - Dòng máu qua niêm mạc: nằm dưới lớp biểu mô có vai trò mang đi H+ , cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng cho tế bào biểu mô. - Prostaglandin: có tác dụng ức chế trực tiếp các tế bào thành làm giảm bài tiết acid hydroclorid, kích thích tế bào biểu mô tăng cường bài tiết nhầy và bicarbonat, duy trì dòng máu tới niêm mạc dạ dày Các yếu tố tấn công.

- Acid clohydric và pepsin: gây ăn mòn và gây tổn thương niêm mạc dạ dày. Các thuốc như aspirin, thuốc nhóm NSAID hay corticoid: cũng có thể làm tổn thương niêm mạc do ức chế tổng hợp prostaglandin. - Một số yếu tố khác như căng thẳng kéo dài, yếu tố miễn dịch, hóa chất sẽ kích thích niêm mạc làm tăng tiết acid dịch vị gây loét. pylori cũng đóng vai trò quan trọng trong viêm loét dạ dày - tá tràng.

Nguyên nhân bệnh sinh gây viêm loét dạ dày-tá tràng 2. Các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng 2. Thuốc ức chế bơm proton (PPI) Các PPI được bào chế dưới dạng các base yếu không có hoạt tính (đều là tiền chất). Ở dạng này các phân tử rất dễ bị phân hủy trong môi trường acid của dạ dày nhưng trong môi trường của ruột chúng dễ dàng đi qua màng tế bào vào máu và đến các tế bào thành.

Tại đây thuốc được tích lũy trong các tiểu quản chế tiết. Chính nhờ môi trường acid này các 5 PPI chuyển sang dạng có hoạt tính. Dạng hoạt tính của PPI gắn kết với enzym H+/K+/ATPase tạo nên cầu nối disulfide tương đối ổn định. Ở trạng thái này H+/K+/ATPase bị bất hoạt không còn khả năng vận chuyển ion H+ nữa [10],[53].

Cơ chế tác dụng của thuốc ức chế bơm proton  Dược động học Bảng 2. Một số đặc điểm dược động học của 5 thuốc PPI phổ biến hiện nay Omeprazole Lansoprazole Pantoprazole Rabeprazole Esomeprazole Tiêu chí 20mg 30mg 40mg 20mg 40mg Tmax 1-4 1,2-2,1 2-4 3-5 1,0-3,5 (giờ) Cmax 2,1-2,4 (20mg) 0,23-23,2 1,62-3,25 2,87-8,61 1,14 µmol/l 4,7-5,1 (40mg) AUC 4,2 (20mg) 0,58-3,47 4,6-13,5 5,22-13,04 2,22 µmol-giờ/l 12,6 (40mg) 6 V (L/K) 0,13-0,35 0,4 0,15 0,22-0,26 Cl 400-620 400-650 90-225 160-330 (ml/phút) T1/2 0,15-1,2 0,9-2,1 0,8-2,0 0,6-1,4 1,3-1,6 Tmax: là thời gian đạt nồng độ thuốc trong máu cao nhất. Cmax: nồng độ trong máu cao nhất. AUC: diện tích dưới đường cong biểu thị nồng độ.

V: thể tích phân bố. Cl: độ thanh thải. T1/2 giờ: thời gian bán hủy.  Chỉ định  Loét dạ dày tá tràng do H.

Pylori, do các NSAIDS, do các thuốc chống ngưng tập tiểu cầu, do stress và các nguyên nhân khác.  Hội chứng Zollinger- Ellison  Trào ngược dạ dày thực quản  Chống chậm tiêu chức năng  Xuất huyết tiêu hóa cao không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa  Sau thắt tĩnh mạch thực quản ở BN xơ gan  Liều dùng Bảng 2. Bảng liều của nhóm thuốc PPI PPI Liều chuẩn Liều thấp Liều gấp đôi Esomeprazol 20mg/1 lần/ngày Không có sẵn 40mg/1 lần/ngày Lansoprazol 30mg/1 lần/ngày 15mg/1 lần/ngày 30mg/2 lần/ngày Omeprazol 20mg/1 lần/ngày 10mg/1 lần/ngày 40mg/1 lần/ngày Pantoprazol 40mg/1 lần/ngày 20mg/1 lần/ngày 40mg/2 lần/ngày Rabeprazol 20mg/1 lần/ngày 10mg/1 lần/ngày 20mg/2 lần/ngày PPI được coi như là thuốc cơ bản trong phác đồ điều trị H. Pylori vì lí do PPI làm tăng pH dạ dày giúp nồng độ kháng sinh trong dạ dày tăng cao thấm tốt hơn qua lớp nhầy để diệt 7 H.

Đây là lí do quan trọng nhất trong việc lựa chọn PPI diệt trừ H. Đồng thời PPI cũng tạo môi trường thuận lợi cho H. Pylori nhân lên và đây là thời điểm H. Pylori trở nên nhạy cảm với kháng sinh.

 BNBNBNTác dụng không mong muốn Các tác dụng không mong muốn thường gặp là: đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón… thường là nhẹ và sẽ hết khi dừng thuốc, Đau đầu, đau khớp, phát ban trên da cũng được báo cáo. Khi dùng PPI kéo dài thì khả năng gây loãng xương và gãy xương, nhiễm trùng ảnh hưởng đến khả năng hấp thu B12 và Mg [17],[28]. Thuốc kháng acid (antacid) Antacid thường dùng gồm Mg(OH)2, Al(OH)3, NaHCO3, CaCO3…  Cơ chế: Antacid là những base yếu, phản ứng với HCl trong dịch vị để tạo muối và nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ