Tổng quan nghiên cứu

Người Tày là cộng đồng có dân số đông nhất trong 53 dân tộc thiểu số tại Việt Nam, sở hữu kho tàng văn hóa dân gian và nghệ thuật nghi lễ vô cùng phong phú. Tại tỉnh Bắc Kạn, huyện Pác Nặm là địa bàn vùng cao đặc thù với hơn 90% dân số là đồng bào các dân tộc thiểu số, nơi còn lưu giữ đậm nét các phong tục cổ truyền. Trong đó, nghi lễ giải hạn thông qua các bài dân ca Then và Mo đóng vai trò là một sinh hoạt văn hóa tâm linh cốt lõi, được trao truyền qua nhiều thế hệ.

Tuy nhiên, trước tác động mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa và lịch sử chuyển đổi xã hội từ giai đoạn 1960 đến 1980, không ít không gian thiêng và làn điệu nghi lễ cổ truyền đứng trước nguy cơ mai một. Nhiều công trình nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận Then hoặc Mo ở góc độ diễn xướng sân khấu hoặc mô tả tổng quan dân tộc học, chưa đi sâu giải mã cấu trúc nội dung, giá trị nghệ thuật và chức năng xã hội của tín ngưỡng giải hạn ở một địa bàn cụ thể.

Được thực hiện bởi tác giả Nguyễn Hải Bằng dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Vũ Thị Tú Anh tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên vào năm 2018, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam đã giải quyết thấu đáo khoảng trống học thuật này. Với nền tảng hơn 12 năm công tác thực địa tại huyện Pác Nặm, tác giả đã tiến hành khảo sát toàn diện hệ thống dân ca nghi lễ giải hạn tại 10 xã trên địa bàn huyện, tiêu biểu như xã Bộc Bố, Cao Tân, Nhạn Môn, Bằng Thành và Công Bằng.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hệ thống hóa được 15 danh mục thư tịch cổ bằng chữ Nôm Tày cùng hàng chục làn điệu Then giải hạn, tạo cơ sở khoa học để bảo tồn di sản cho hơn 30.000 người dân địa phương và phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy văn học địa phương trong trường phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết văn hóa học, nhân học tôn giáo và thi pháp học dân gian làm nền tảng lý luận chính. Đồng thời, tác giả kết hợp lý thuyết an ninh con người để phân tích sâu mối liên hệ giữa nghi lễ tín ngưỡng với nhu cầu đảm bảo an ninh sức khỏe và an ninh sinh kế của cộng đồng nông nghiệp miền núi.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được xây dựng dựa trên thế giới quan bản địa của người Tày:

  • Vũ trụ quan đa tầng: Phản ánh cấu trúc không gian linh thiêng gồm 5 tầng trong Then (mường phạ, mường bôn, thế gian, thủy cung, âm phủ) và 3 mường lớn với 4 tầng mường bân trong Mo.
  • Quan niệm về vía (khoăn): Mỗi cá nhân đều có phần thể xác và phần hồn vía. Nam giới có 7 vía chính và 70 bóng vía, nữ giới có 9 vía chính và 90 bóng vía, chia thành 3 nhóm chức năng gồm vía hộ thân, vía lao động và vía ngoại giao.
  • Quan niệm về ma (phi): Hệ thống 8 tập hợp ma từ Ngọc Hoàng Thượng Đế, thánh thần núi cao, thổ công bản địa, ma tổ tiên dòng họ đến ma tổ nghề cúng bái.
  • Yếu tố số mệnh (thổ) và tướng mạo (mình): Thể hiện quy luật vận hành của cuộc đời con người trước các bước ngoặt thăng trầm.
  • Hiện tượng tam giáo đồng nguyên: Sự dung hợp hài hòa giữa Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo với tín ngưỡng vạn vật hữu linh bản địa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điền dã dân tộc học làm trục then chốt, kết hợp liên ngành giữa văn học, văn hóa học và âm nhạc học dân gian:

  • Cỡ mẫu và địa bàn khảo sát: Nghiên cứu chọn mẫu mục đích chuyên gia đối với 3 nghệ nhân then chốt gồm thầy Then Dương Văn Mu tại thôn Bản Bòn, xã Cao Tân; thầy Mo Hoàng Văn Phúc và thầy Mo Hoàng Văn Lý tại xã Bộc Bố. Khảo sát thực tế diễn ra tại 12 hộ gia đình người Tày trực tiếp thực hành nghi lễ giải hạn trên địa bàn 5 xã trọng điểm.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Ghi âm, quay phim, chụp ảnh trực tiếp các buổi đại lễ giải hạn; sưu tầm, phiên âm và dịch nghĩa các thư tịch cổ chữ Nôm Tày; phỏng vấn sâu nghệ nhân và gia chủ.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê phân loại để lập bảng định lượng các bài bản, làn điệu; phương pháp phân tích tổng hợp để làm rõ thi pháp văn bản; phương pháp so sánh đối chiếu nhằm nhận diện nét đặc thù của dân ca nghi lễ Tày Pác Nặm so với các vùng lân cận như Cao Bằng, Lạng Sơn.
  • Timeline nghiên cứu: Dữ liệu được tích lũy liên tục trong 12 năm tác giả sinh sống tại địa phương và tập trung phân tích chuyên sâu trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2018. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này xuất phát từ tính chất phức hợp của nghi lễ dân gian, đòi hỏi phải tiếp cận đồng thời cả văn bản ngôn từ lẫn không gian thực hành sống động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu mang lại 3 phát hiện khoa học mang tính đột phá về đời sống văn hóa tâm linh của người Tày tại Pác Nặm:

Thứ nhất, luận văn phát hiện tính đặc thù tuyệt đối về chủ thể thực hành Then tại Pác Nặm: 100% thầy Then được khảo sát đều là nam giới (ông Then), hoàn toàn khác biệt với cấu trúc chủ thể trên 80% là nữ giới (bà Then) tại các vùng Tày ở Cao Bằng hoặc Lạng Sơn. Thầy Then tại đây chỉ hành lễ bói toán, giải hạn, cầu an theo yêu cầu của gia chủ chứ không xem tướng mạo, đồng thời họ vẫn là người nông dân lao động bình dị trong cuộc sống thường nhật.

Thứ hai, xác lập quy chuẩn hóa về chu kỳ và biểu trưng số lượng trong thực hành giải hạn. Người Tày Pác Nặm quy định 3 đợt giải hạn lớn trong đời người gồm Sơ giải (30 đến 50 tuổi), Trung giải (50 đến 70 tuổi) và Đại giải hạn (trên 70 tuổi). Chu kỳ năm hạn được tính theo chu kỳ 10 năm, trong đó nam giới chịu hạn ở các tuổi 37, 47, 57, 67 và nữ giới chịu hạn ở các tuổi 39, 49, 59, 69. Khi gieo tiền giải để giải trừ tai ương, nam giới sử dụng chính xác 37 đồng xu, nữ giới sử dụng 39 đồng xu. Nghi lễ chỉ thành công khi tỷ lệ mặt trắng (mặt dương) đạt quá bán, tương ứng từ 19 đồng trắng trở lên đối với nam (chiếm 51,3%) và từ 20 đồng trắng trở lên đối với nữ (chiếm 51,2%).

Thứ ba, thống kê và phân loại trọn vẹn 15 danh mục văn bản giải hạn cổ bằng chữ Nôm Tày của các thầy Mo, đồng thời phân tích cấu trúc diễn xướng 5 bước chặt chẽ trong đại lễ Then giải hạn gồm: Lễ xôi hương, Lễ an đẳm, Lễ cúng giải (chừa giải), Lễ cúng trả lễ điềm gở (tổng khân), và Lễ đón vía (chừa tỏn khoăn).

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu khẳng định nghi lễ giải hạn không đơn thuần là hoạt động tôn giáo nguyên thủy mà là một liệu pháp tâm lý cộng đồng và phương thức tự vệ văn hóa. Trong điều kiện sống vùng cao nhiều rủi ro về dịch bệnh và thiên tai, việc thực hành Then và Mo giúp người dân giải tỏa áp lực tinh thần, củng cố niềm tin vào sức khỏe và mùa màng bội thu.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước tại khu vực Việt Bắc, dân ca nghi lễ Tày tại Pác Nặm giữ được độ thuần khiết bản địa rất cao do tỷ lệ hợp hôn và giao thoa Tày - Nùng ở vùng cao này chưa sâu sắc như ở Lạng Sơn hay Thái Nguyên. Dữ liệu nghiên cứu được trình bày mạch lạc thông qua hệ thống 4 bảng số liệu chi tiết (bảng thống kê người am hiểu dân ca nghi lễ, bảng phân loại Then cổ và Then mới, bảng làn điệu Then, và bảng so sánh nghệ nhân) cùng 7 hình ảnh minh họa thực địa sống động về lầu kỷ, hình nộm mão làng, mâm cúng Nam Tào - Bắc Đẩu và bài mệnh. Sự phân hóa rõ rệt cho thấy Then mới phục vụ biểu diễn văn nghệ đang chiếm khoảng 60% hoạt động phong trào, trong khi Then cổ nghi lễ đang thu hẹp dần không gian diễn xướng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản dân ca nghi lễ Tày:

  1. Số hóa và phiên âm dịch nghĩa di sản văn bản: Cơ quan chức năng cần tiến hành ghi âm, số hóa 100% đối với 15 danh mục sách cúng chữ Nôm Tày và các bài khắp Then cổ; dịch chú sang chữ Quốc ngữ nhằm lưu trữ vĩnh viễn trước nguy cơ thất truyền. Chỉ số mục tiêu là hoàn thành tư liệu hóa toàn bộ tư liệu của các nghệ nhân trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2024 - 2026, do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Kạn chủ trì phối hợp cùng các viện nghiên cứu chuyên ngành.
  2. Tích hợp di sản vào chương trình giáo dục phổ thông: Biên soạn tài liệu giảng dạy tích hợp dân ca nghi lễ vào 100% các tiết học Văn học địa phương và hoạt động trải nghiệm tại các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông trên địa bàn huyện Pác Nặm, tiêu biểu như Trường THPT Bộc Bố. Đội ngũ giáo viên Ngữ văn tại địa phương cần hoàn thiện giáo án thực tế trong năm học 2024 - 2025 dưới sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Pác Nặm.
  3. Thực hiện chính sách tôn vinh và hỗ trợ nghệ nhân: Ban hành chính sách đãi ngộ, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho 100% nghệ nhân Then và Mo cao tuổi; thành lập ít nhất 5 câu lạc bộ truyền dạy hát Then, đàn tính và nghệ thuật Mo tại 5 cụm xã trọng điểm. Kế hoạch triển khai thực hiện trong giai đoạn 2025 - 2027 do Ủy ban nhân dân huyện Pác Nặm và Trung tâm Văn hóa huyện điều hành.
  4. Xây dựng mô hình du lịch văn hóa di sản bền vững: Xây dựng các không gian trình diễn văn hóa phi vật thể phục vụ du khách trải nghiệm nét đẹp Then Tày gắn với tuyến du lịch sinh thái Vườn quốc gia Ba Bể - Pác Nặm. Mục tiêu gia tăng 25% lượng khách tham quan trải nghiệm văn hóa trong giai đoạn 2026 - 2030, do Hiệp hội Du lịch tỉnh Bắc Kạn phối hợp cùng chính quyền địa phương thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Văn học, Văn hóa học, Nhân học, Dân tộc học và Âm nhạc truyền thống: Cung cấp nguồn tư liệu điền dã nguyên bản, hệ thống phân loại thi pháp văn bản Nôm Tày và các bản ký âm làn điệu Then nghi lễ chuẩn mực.
  • Giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn và Giáo dục địa phương tại tỉnh Bắc Kạn: Sử dụng trực tiếp các bài ca nghi lễ, tích truyện dân gian và tri thức bản địa trong luận văn để thiết kế bài giảng sinh động, giúp học sinh thêm yêu quý và tự hào về bản sắc quê hương.
  • Cán bộ quản lý văn hóa, hoạch định chính sách dân tộc tại địa phương: Làm căn cứ khoa học vững chắc để xây dựng hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể, ban hành đề án bảo tồn nghệ thuật Then và Mo của người Tày trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  • Các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian và người đam mê di sản cổ truyền: Khám phá bức tranh toàn cảnh về vũ trụ quan, nhân sinh quan và các nghi thức bí truyền đặc sắc của đồng bào Tày vùng Đông Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Nghi lễ giải hạn của người Tày ở Pác Nặm thường diễn ra vào thời điểm nào? Nghi lễ giải hạn thường được tổ chức vào mùa xuân, đặc biệt là khoảng thời gian sau Tết Nguyên đán khi cây cỏ đâm chồi nảy lộc. Ngoài ra, gia đình người Tày sẽ tổ chức lễ ngay khi thành viên trong nhà gặp năm xung tháng hạn, ốm đau kéo dài hoặc gặp các điềm gở như rắn vào nhà, chim sa, hay mộng mị bất an.

Điểm khác biệt độc đáo nhất của thầy Then ở Pác Nặm so với các vùng khác là gì? Khác với nhiều vùng Tày ở Cao Bằng hay Lạng Sơn nơi nữ giới chiếm đa số, tại huyện Pác Nặm 100% thầy Then hành nghề đều là nam giới. Thầy Then Pác Nặm chỉ thực hiện các nghi lễ bói toán, giải hạn, cầu an theo yêu cầu của gia chủ chứ không xem tướng mạo, và họ vẫn tham gia lao động sản xuất như mọi nông dân.

Một buổi đại lễ Then giải hạn gồm có những bước cơ bản nào? Đại lễ Then giải hạn diễn ra tuần tự qua 5 chặng nghiêm ngặt: Lễ xôi hương (xin phép tổ tiên thắp hương cúng bái), Lễ an đẳm (mời ma tổ dòng họ về dự), Lễ cúng giải (chừa giải trừ tà ma), Lễ tổng khân (cúng trả lễ ngoài sân cho ma báo điềm gở), và Lễ chừa tỏn khoăn (hành lễ đón hồn vía về nhập thể).

Tại sao có sự khác biệt về số lượng đồng tiền giải giữa nam và nữ? Sự khác biệt này bắt nguồn từ quan niệm về hồn vía: nam giới có 7 vía nên dùng 37 đồng xu tương ứng các cửa ải, nữ giới có 9 vía nên dùng 39 đồng xu. Khi tung giải, mặt trắng tượng trưng cho điều may mắn phải chiếm tỷ lệ quá bán (từ 19 đồng trắng cho nam và 20 đồng trắng cho nữ) thì buổi lễ mới xem như thành công.

Luận văn đóng góp giá trị gì cho công tác giảng dạy Ngữ văn tại địa phương? Luận văn cung cấp trọn vẹn tư liệu văn bản, ngữ cảnh văn hóa và thi pháp của các thể loại dân ca nghi lễ Tày. Nguồn ngữ liệu này giúp giáo viên trường phổ thông làm phong phú giáo án Văn học địa phương, đưa các áng thơ ca cổ truyền thấm sâu vào nhận thức và bồi đắp lòng tự hào dân tộc cho học sinh.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về tín ngưỡng giải hạn qua dân ca nghi lễ Then và Mo của người Tày tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
  • Giải mã thành công hệ thống biểu trưng đa tầng gồm 15 danh mục sách cúng Nôm Tày, 5 tầng vũ trụ quan và quy chuẩn số lượng nghiêm ngặt trong diễn xướng dân gian.
  • Khẳng định mối liên kết chặt chẽ giữa nghệ thuật ca từ, làn điệu âm nhạc với chức năng bảo đảm an ninh sức khỏe và an ninh sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa số hóa di sản, bảo tồn nghệ nhân và tích hợp trực tiếp vào chương trình giảng dạy văn học địa phương giai đoạn 2025 - 2030.
  • Xác lập nền tảng tư liệu quý giá, đóng góp thiết thực cho kho tàng nghiên cứu văn học dân gian và văn hóa các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.

Bạn đọc, các nhà nghiên cứu và giáo viên quan tâm có thể khai thác toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hải Bằng để tiếp cận nguồn tư liệu văn hóa bản địa sâu sắc và giàu giá trị học thuật này.